Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: P M
Ngày gửi: 06h:30' 18-03-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
MÔN TIẾNG VIỆT
PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Truyền thống

Chào
mừng
20/11

YÊU NƯỚC

UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
Chào mừng
20/11

TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
“truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở
nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
truyền thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở
nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác.
Thời gian

23
26
29
28
10
20
19
18
17
16
15
14
13
12
24
11
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
21
25
22
30
27

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã
hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm
hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa
trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống có
nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.

Bài 2. Dựa vào nghĩa của tiếng truyền, xếp
các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác
(thường thuộc thế hệ sau).

b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều người biết.

c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào
cơ thể người.
(truyeàn thoáng, truyeàn baù, truyeàn ngheà, truyeàn tin,
truyeàn maùu, truyeàn hình, truyeàn nhieãm, truyeàn ngoâi,
truyeàn tuïng)

Bµi 2. Dùa theo nghÜa cña tiÕng “truyÒn”, xÕp c¸c tõ trong ngoÆc
®¬n thµnh ba nhãm:
TruyÒn cã nghÜa lµ
trao l¹i cho ng­ưêi
kh¸c (th­ưêng thuéc
thÕ hÖ sau)

TruyÒn cã nghÜa lµ
lan réng hoÆc lµm
lan réng ra cho
nhiÒu ngư­êi biÕt.

TruyÒn cã nghÜa lµ
nhËp vµo hoÆc ®ư­a
vµo c¬ thÓ ngư­êi.

truyền thống

truyền bá
truyền tin
truyền hình
truyền tụng

truyền máu
truyền nhiễm

truyền nghề
truyền ngôi

(truyeàn thoáng, truyeàn baù, truyeàn ngheà, truyeàn tin, truyeàn maùu,
truyeàn hình, truyeàn nhieãm, truyeàn ngoâi, truyeàn tuïng)

Luyện từ và câu
Mở
rộng vốn
thống
MỞ RỘNG
VỐN từ:
TỪ: Truyền
TRUYỀN THỐNG
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ
đã hình thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
2. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.

Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Tôi có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ
tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ
Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng,
đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của
Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền
đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi
dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của
truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn
tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Gạch 1 gạch dưới từ chỉ người; gạch 2 gạch dưới từ chỉ
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống của dân tộc ta.

Hốt: Thẻ bằng ngà
hoặc bằng xương
quan lại ngày xưa
cầm trước ngực
khi chầu vua.

Từ chỉ người gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc

- Các vua Hùng
- Cậu bé làng Gióng
- Hoàng Diệu
- Phan Thanh Giản

Từ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và
truyền thống dân tộc

Tượng đài vua Hùng

Phan Thanh Giản
(1796 – 1867)

Tượng đài Thánh Gióng

Hoàng Diệu
(1829 – 1882)

Từ chỉ người gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc

Từ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc

- Các vua Hùng

- Nắm tro bếp của thuở
các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa

- Cậu bé làng Gióng

- Con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng nơi
Vườn Cà bên sông Hồng
- Thanh gươm giữ thành
Hà Nội của Hoàng Diệu

- Hoàng Diệu
- Phan Thanh Giản

- Chiếc hốt đại thần của
Phan Thanh Giản

Mũi tên đồng

Thành Hà Nội xưa

Thành Cửa Bắc

Hiến
máu
giúp
đỡ người
Các em học
sinh
trên đảo
Truyền
thống
nhân áibệnh
Truyền
thống
hiếu học của dân tộc
Trường
Sa

ta

• Nguyễn Hiền : Thuở nhỏ, nhà
khó khăn, cha ông mất sớm,
sống cùng với mẹ ở một ngôi
chùa. Nguyễn Hiền có tư chất
thông minh, ham học hỏi, lanh
lợi, học một hiểu mười. Kiến
thức của ông uyên bác, vượt xa
với số tuổi của ông khiến người
Khiđời
lênkinh
4 tuổi,
Nguyễn
Ngọc
ngạc
phải gọi
ôngKý
là bị
bệnh,
liệt cả
hai tay.
Năm1247,
7 tuổi,
ông
“thần
đồng''.
Năm
khi
rất vừa
muốntròn
đến 12
trường
ôngHiền
không
tuổi,nhưng
Nguyễn
thểđã
đi thi
học.đậu
Hằng
ngày,Nguyên,
ông đềutrởđến
Trạng
trước
cửa lớp
nghe côNguyên
giảng. Khi
thành
vị Trạng
trẻ về
Giờ
tập
của
họcNam.
sinhviết
nhà,
ôngtrong
luyệnvẽ
chữ
vàcho
dùng
chân
nhất
lịch
sử
Việt
Lớp
dạy
chữ
người
các từ hòa
ở lớp nhập
như cácởbạn
đã học.
Trường

Lớp học ở
Bệnh viện Ung Bướu
nghèo
ởgian
làng
bè Trị
An
Học
sinh
học
trực
tuyến
trong
thời
nghỉ
dịch
Bác

đang
cố
gắng
giành
lại
Con đường
gian
đến trường Trần
của học
sinh
vùng
cao
(Tp. Hồ
Chínan
Minh)
Quốc
Toản
(Q.5)

Covid-19
sự sống cho
người bệnh.

Luyện từ và câu
Mở
rộng vốn
thống
MỞ RỘNG
VỐN từ:
TỪ: Truyền
TRUYỀN THỐNG
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ
đã hình thành từ lâu đời và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
2. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới
đây nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các
câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải
ô chữ hình chữ S.

3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây nói đến một truyền thống
tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào
các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
1
2
3
4
5
6
7

8

9
10

11

12
13
14
15
16

Giải ô chữ hình chữ S

?
?
?

?

?

?

Câu 1
Câu 2

Câu 3

Câu 4
Câu 6

?

?

Câu 5

Câu 7

?

?

?

?

?

Câu 8

?
?
?

Câu 10
Câu 12
Câu 14
Câu 16

Câu 9
Câu 11

Câu 13
Câu 15

Ô chữ hình chữ S trong bài
tập 3 gồm 16 chữ cái. Để
giải được ô chữ này thì
chúng ta phải điền đúng
được những tiếng còn thiếu
trong 16 câu tục ngữ, ca
dao, hoặc câu thơ nói về
một truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta, sau mỗi câu
trả lời đúng sẽ xuất hiện
một từ mà trong đó có chứa
các chữ cái có trong ô chữ.
Bạn nào giải được ô chữ
sớm khi chưa lật hết các
chữ cái thì bạn đó rất xuất
sắc.

?

Câu 1
Câu 2

Câu 3

Câu 4
Câu 6

Câu 5

Câu 7
Câu 8
Câu 10
Câu 12
Câu 14
Câu 16

Câu 9
Câu 11

Câu 13
Câu 15

? G
? N? Ư? Ớ ?C ?N H
? Ớ?
?U ?Ố N
C Ầ U K I
1
K H Á C G I
2
N Ú I NN
3

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

? ?
N? G ?U ?Ồ N



G

UU
N G
Ồ I

X E

T H

N G
G H I Ê N G
Ư Ơ N
N G N H A U

C
N
N
L

Á
H
Ư


­Ư
Ư



C

Ơ
K
C
H

N
Ẻ C H O
C Ò N
n À O
N
V Ữ N G N h
H Ư C Â Y
í T H Ư Ơ N G
N H Ớ
T H Ì N Ê n
N
Ă N g
G Ạ O
u
U
C

Ơ Đ å

n H À
N

Ố N C Â Y
C Ó N Ó C

Muốn
sang
thì
bắc

Nhiễu
điều
phủ
lấy
giá
gương

aitừ
nói
đông
nói
tây
Nực
cười
châu
chấu
đá
xe
Con

cha
như

Bầu
ơi
thương
lấy

cùng
Muôn
dòng
sông
đổ
biển
sâu
Ăn
quả
nhớ
kẻ
trồng
cây

không
ăn
muối
Lên
non
mới
biết
non
cao
Núi
Nói
cao
chín
bởi
...

làm
đất
mười
bồi
Nước



nên
hồ
Ăn
quả
nhớ
kẻ
trồng
cây
Chiều
chiều
ngó
ngược
ngó
xuôi

thuở
còn
non
Muốn
con
hay
chữ
thì
yêu
lấy
thầy.
Người
trong
một
nước
phải…
cùng
Lòng
tasông
vẫn

giữa
rừng
Tưởng
rằng
chấu
ngã,
aiđâu.


Con
không
cha
như
nòng
nọc
đứt
đuôi.
Tuy
rằng

nhưng
chung
một
giàn.
Biển
chê
nhỏ,
biển
đâu

Ăn
khoai

dây

trồng.
cưỡng
mẹ
trăm
đường
con
hư.
Lội
sông
mới
biết
...
cạn
sâu
Nói
mười
Núi
làm
chê
đất
chín,
thấp
kẻ
cười
…ở
người
chê.
Tay
không

nổi
...
mới
ngoan.
...
nhớ
kẻ
đâm,
xay,
giần,
sàng.
Ngó
thấy
mẹ,
ngùi
ngùi

Dạy
con
từ
thuở
hãy
còn
thơ
ngây.

Dặn dò
- Em hãy tìm thêm ca dao,
tục ngữ nói về truyền thống
tốt đẹp của dân tộc ta.
- Chuẩn bị cho bài Liên kết
các câu trong bài bằng từ
ngữ nối.
468x90
 
Gửi ý kiến