Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 177

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 12h:38' 18-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 12h:38' 18-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
Thứ Hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
Toán
Tuần 35: Tiết 172:
Luyện tập chung (Tr.177)
Bài 1(177). Tính:
a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 – 13,735
: 2,05
= 6,78 –
6,7
=
0,08
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=
9 giờ 39 phút
- Khi chia số đo thời gian cho một số mà còn dư ta có thể đổi về
đơn vị bé hơn rồi tiếp tục chia cho đến hết.
Bài 2(177). Tìm số trung bình cộng:
a) 19; 34 và 46
Số trung bình cộng của 19; 34 và 46 là:
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
b) 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8
Số trung bình cộng của 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8 là:
(2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 =
3,1
Bài 3(177): Một lớp học có 19 học sinh trai, số học sinh gái nhiều hơn
số học sinh trai 2 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu phần trăm học sinh trai,
bao nhiêu phần trăm học sinh gái?
Tóm tắt
HS trai: 19 bạn
HS gái: Hơn số
HS trai 2 bạn
TS % HS gái?
TS % HS trai ?
Bài giải
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 (bạn)
Lớp có tất cả số học sinh:
19 + 21 = 40 (bạn)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là :
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là :
100% - 47,5% = 52,5%
Đáp số: trai 47,5%; gái 52,5%
Bài 4(178): Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi năm số sách
của thư viện lại tăng thêm 20% (so với số sách của năm trước). Hỏi
sau hai năm thư viện đó có tất cả bao nhiêu quyển sách ?
Tóm tắt
Năm 1
Năm 2:
Có : 100 %: 6000 quyển
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Tổng số sách
sau năm 1
Có : 100 %: Tổng số sách sau năm 1
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Tổng số
sách sau
2 năm
Tóm tắt
Năm 1
Có : 100 %: 6000 quyển
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Năm 2:
Có : 100 %: Tổng số sách sau năm 1
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Tổng số sách
sau năm 1
Tổng số
sách sau
2 năm
Bài giải
Số sách tăng thêm sau năm thứ nhất là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)
Số sách của thư viện sau 1 năm là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Số sách tăng thêm sau năm thứ hai là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển)
Số sách của thư viện sau hai năm là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển.
Bài 5(178): Một tàu thủy khi xuôi dòng có vận tốc 28,4 km/giờ, khi ngược
dòng có vận tốc 18,6 km/giờ. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước lặng và
vận tốc của dòng nước?
Ta có:
vxuôi = v thực
+ v dòng
vngược = v thực
v thực
v dòng
-
v dòng
Tổng hai số
Hiệu hai số
?
vngược
?
18,6 km/giờ
vxuôi
28,4 km/giờ
v thực
v dòng
?
vxuôi
vngược
?
18,6 km/giờ
28,4 km/giờ
Bài giải
Vận tốc của tàu thủy khi nước lặng là:
(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)
Vận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Đáp số: 23,5km/giờ,
4,9km/giờ.
Củng cố:
Nhớ một số dạng bài
toán đã học và cách giải.
Dặn dò:
Ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau ( trang 178)
Toán
Tuần 35: Tiết 172:
Luyện tập chung (Tr.177)
Bài 1(177). Tính:
a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 – 13,735
: 2,05
= 6,78 –
6,7
=
0,08
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=
9 giờ 39 phút
- Khi chia số đo thời gian cho một số mà còn dư ta có thể đổi về
đơn vị bé hơn rồi tiếp tục chia cho đến hết.
Bài 2(177). Tìm số trung bình cộng:
a) 19; 34 và 46
Số trung bình cộng của 19; 34 và 46 là:
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
b) 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8
Số trung bình cộng của 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8 là:
(2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 =
3,1
Bài 3(177): Một lớp học có 19 học sinh trai, số học sinh gái nhiều hơn
số học sinh trai 2 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu phần trăm học sinh trai,
bao nhiêu phần trăm học sinh gái?
Tóm tắt
HS trai: 19 bạn
HS gái: Hơn số
HS trai 2 bạn
TS % HS gái?
TS % HS trai ?
Bài giải
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 (bạn)
Lớp có tất cả số học sinh:
19 + 21 = 40 (bạn)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là :
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là :
100% - 47,5% = 52,5%
Đáp số: trai 47,5%; gái 52,5%
Bài 4(178): Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi năm số sách
của thư viện lại tăng thêm 20% (so với số sách của năm trước). Hỏi
sau hai năm thư viện đó có tất cả bao nhiêu quyển sách ?
Tóm tắt
Năm 1
Năm 2:
Có : 100 %: 6000 quyển
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Tổng số sách
sau năm 1
Có : 100 %: Tổng số sách sau năm 1
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Tổng số
sách sau
2 năm
Tóm tắt
Năm 1
Có : 100 %: 6000 quyển
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Năm 2:
Có : 100 %: Tổng số sách sau năm 1
Tăng: 20 % : ..? ..Quyển
Tổng số sách
sau năm 1
Tổng số
sách sau
2 năm
Bài giải
Số sách tăng thêm sau năm thứ nhất là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)
Số sách của thư viện sau 1 năm là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Số sách tăng thêm sau năm thứ hai là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển)
Số sách của thư viện sau hai năm là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển.
Bài 5(178): Một tàu thủy khi xuôi dòng có vận tốc 28,4 km/giờ, khi ngược
dòng có vận tốc 18,6 km/giờ. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước lặng và
vận tốc của dòng nước?
Ta có:
vxuôi = v thực
+ v dòng
vngược = v thực
v thực
v dòng
-
v dòng
Tổng hai số
Hiệu hai số
?
vngược
?
18,6 km/giờ
vxuôi
28,4 km/giờ
v thực
v dòng
?
vxuôi
vngược
?
18,6 km/giờ
28,4 km/giờ
Bài giải
Vận tốc của tàu thủy khi nước lặng là:
(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)
Vận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Đáp số: 23,5km/giờ,
4,9km/giờ.
Củng cố:
Nhớ một số dạng bài
toán đã học và cách giải.
Dặn dò:
Ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau ( trang 178)
 








Các ý kiến mới nhất