Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 12. Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Khiết
Ngày gửi: 14h:37' 19-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Khiết
Ngày gửi: 14h:37' 19-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 8
Giáo viên: Võ Thanh Khiết
Trường THCS SƠN ĐÔNG
Tổ khoa học tự nhiên
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với Acid
TÍNH CHẤT CỦA MUỐI
Tác dụng với Base
Tác dụng với Muối
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV. Tính chất hóa học của muối
3. Muối tác dụng với Base
PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 1
Tên thí
nghiệm
Cách tiến
Hiện
Nhận xét, viết phương trình,
hành
tượng
kết luận.
Lấy khoảng 2 Tạo ra chất - Dung dịch CuSO4 phản ứng với dung
Thí nghiệm 3: ml dung dịch không tan dịch NaOH tạo ra chất không tan
CuSO4
cho màu xanh. Cu(OH)2 và dung dịch Na2SO4
Dung dịch
ống
- CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
CuSO4 phản vào
nghiệm, sau
- Kết luận: Muối có thể tác dụng với
ứng dd NaOH
đó nhỏ từ từ
dung dịch base tạo thành muối mới và
dung
dịch
base mới.
NaOH
vào
ống nghiệm.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Copper(II) sulfate
Sodium sulfate
IV.Tính chất hóa học của muối
3. Muối tác dụng với Base
a. Phương trình phản ứng
CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
b. Kết luận: Muối có thể tác dụng với
dung dịch base tạo thành muối mới và
base mới.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Phiếu học tập 1
Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
A. Dung dịch CuCl2 tác dụng với dung dịch KOH.
B. Dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaOH.
D. Dung dịch Ba(NO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH.
Bài làm
A. CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl
B. Na2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + 2NaOH
(ít tan)
C. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O
D. Ba(NO3)2
+
NaOH
→ Không xảy ra
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV.Tính chất hóa học của muối
3. Muối tác dụng với Base
a. Phương trình phản ứng
CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
Copper(II) sulfate
Sodium sulfate
b. Kết luận: Muối có thể tác dụng với
dung dịch base tạo thành muối mới và
base mới.
c. Điều kiện phản ứng xảy ra
- Hai chất tham gia phản ứng phải tan.
- Sản phẩm phải có ít nhất một chất là
chất khí, chất ít tan, chất không tan.
4. Muối tác dụng với muối
PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 2
Tên thí
nghiệm
Cách tiến
Hiện
hành
tượng
Lấy khoảng 2
Thí nghiệm 4: ml dung dịch Tạo ra chất
Na2CO3 cho không tan
Dung dịch
ống màu trắng.
Na2CO3 phản vào
nghiệm, sau
ứng dd BaCl2
đó nhỏ từ từ
dung
dịch
BaCl2
vào
ống nghiệm.
Nhận xét, viết phương trình,
kết luận.
- Dung dịch Na2CO3 phản ứng với dung
dịch BaCl2 tạo ra chất không tan BaCO3
và dung dịch NaCl
- Na2CO3 + BaCl2 →BaCO3 +2NaCl
- Kết luận: Hai dd muối có thể tác dụng
với nhau tạo thành 2 muối mới mới.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV.Tính chất hóa học của muối
4. Muối tác dụng với Muối
a. Phương trình phản ứng
Na2CO3 + BaCl2 →BaCO3 +2NaCl
Barium carbonate
b. Kết luận: Hai dd muối có thể tác
dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Phiếu học tập 2
Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
A. Dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaCl
B. Dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4
C. Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch NaNO3
Bài Làm
A. AgNO3
+
B. CaCl2 +
C. BaCl2
+
NaCl
→ AgCl +
Na2SO4 → CaSO4
(ít tan)
NaNO3
+
NaNO3 → Không xảy ra
2NaCl
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV.Tính chất hóa học của muối
4. Muối tác dụng với Muối
a. Phương trình phản ứng
Na2CO3 + BaCl2 →BaCO3 +2NaCl
Barium carbonate
b. Kết luận: Hai dd muối có thể tác
dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.
c. Điều kiện phản ứng xảy ra
- Hai chất tham gia phản ứng phải tan.
- Sản phẩm phải có ít nhất một chất là
chất ít tan, không tan.
1. Tác dụng với kim loại → Muối mới + Kim loại
mới
2.Tác dụng với acid → Muối mới + acid mới
Tính chất hóa
học của muối
3. Tác dụng với base → Muối mới + base mới
4. Tác dụng với muối → 2 muối mới
LUYỆN TẬP
Phiếu học tập 3
Muối CuSO4 có thể phản ứng với dãy chất nào sau đây:
A. NaOH, H2SO4, Fe
B H2SO4, AgNO3, Ca(OH)2
C. NaOH, BaCl2, HCl
D
D. NaOH, BaCl2, Fe
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Phiếu học tập 4
Hòa tan dung dịch có chứa 21,2 gam Sodium carbonate (Na2CO3) vào
dung dịch Calcium chloride (CaCl2). Phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng chất không tan được tạo thành.
Na= 23 ; C=12 ; O=16 ; Ca= 40
Bài Làm
nNa CO =
2
3
=
= 0,2 (mol)
a. Phương trình hóa học:
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
0,2
0,2 (mol)
b. Khối lượng chất không tan:
m CaCO = n x M = 0,2 x 100 = 20 (gam)
3
Các em về nhà tiếp tục xem trước phần 5:
Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối.
Giáo viên: Võ Thanh Khiết
Trường THCS SƠN ĐÔNG
Tổ khoa học tự nhiên
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với Acid
TÍNH CHẤT CỦA MUỐI
Tác dụng với Base
Tác dụng với Muối
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV. Tính chất hóa học của muối
3. Muối tác dụng với Base
PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 1
Tên thí
nghiệm
Cách tiến
Hiện
Nhận xét, viết phương trình,
hành
tượng
kết luận.
Lấy khoảng 2 Tạo ra chất - Dung dịch CuSO4 phản ứng với dung
Thí nghiệm 3: ml dung dịch không tan dịch NaOH tạo ra chất không tan
CuSO4
cho màu xanh. Cu(OH)2 và dung dịch Na2SO4
Dung dịch
ống
- CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
CuSO4 phản vào
nghiệm, sau
- Kết luận: Muối có thể tác dụng với
ứng dd NaOH
đó nhỏ từ từ
dung dịch base tạo thành muối mới và
dung
dịch
base mới.
NaOH
vào
ống nghiệm.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Copper(II) sulfate
Sodium sulfate
IV.Tính chất hóa học của muối
3. Muối tác dụng với Base
a. Phương trình phản ứng
CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
b. Kết luận: Muối có thể tác dụng với
dung dịch base tạo thành muối mới và
base mới.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Phiếu học tập 1
Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
A. Dung dịch CuCl2 tác dụng với dung dịch KOH.
B. Dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaOH.
D. Dung dịch Ba(NO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH.
Bài làm
A. CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl
B. Na2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + 2NaOH
(ít tan)
C. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O
D. Ba(NO3)2
+
NaOH
→ Không xảy ra
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV.Tính chất hóa học của muối
3. Muối tác dụng với Base
a. Phương trình phản ứng
CuSO4+ 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
Copper(II) sulfate
Sodium sulfate
b. Kết luận: Muối có thể tác dụng với
dung dịch base tạo thành muối mới và
base mới.
c. Điều kiện phản ứng xảy ra
- Hai chất tham gia phản ứng phải tan.
- Sản phẩm phải có ít nhất một chất là
chất khí, chất ít tan, chất không tan.
4. Muối tác dụng với muối
PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 2
Tên thí
nghiệm
Cách tiến
Hiện
hành
tượng
Lấy khoảng 2
Thí nghiệm 4: ml dung dịch Tạo ra chất
Na2CO3 cho không tan
Dung dịch
ống màu trắng.
Na2CO3 phản vào
nghiệm, sau
ứng dd BaCl2
đó nhỏ từ từ
dung
dịch
BaCl2
vào
ống nghiệm.
Nhận xét, viết phương trình,
kết luận.
- Dung dịch Na2CO3 phản ứng với dung
dịch BaCl2 tạo ra chất không tan BaCO3
và dung dịch NaCl
- Na2CO3 + BaCl2 →BaCO3 +2NaCl
- Kết luận: Hai dd muối có thể tác dụng
với nhau tạo thành 2 muối mới mới.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV.Tính chất hóa học của muối
4. Muối tác dụng với Muối
a. Phương trình phản ứng
Na2CO3 + BaCl2 →BaCO3 +2NaCl
Barium carbonate
b. Kết luận: Hai dd muối có thể tác
dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Phiếu học tập 2
Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
A. Dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaCl
B. Dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4
C. Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch NaNO3
Bài Làm
A. AgNO3
+
B. CaCl2 +
C. BaCl2
+
NaCl
→ AgCl +
Na2SO4 → CaSO4
(ít tan)
NaNO3
+
NaNO3 → Không xảy ra
2NaCl
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
IV.Tính chất hóa học của muối
4. Muối tác dụng với Muối
a. Phương trình phản ứng
Na2CO3 + BaCl2 →BaCO3 +2NaCl
Barium carbonate
b. Kết luận: Hai dd muối có thể tác
dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.
c. Điều kiện phản ứng xảy ra
- Hai chất tham gia phản ứng phải tan.
- Sản phẩm phải có ít nhất một chất là
chất ít tan, không tan.
1. Tác dụng với kim loại → Muối mới + Kim loại
mới
2.Tác dụng với acid → Muối mới + acid mới
Tính chất hóa
học của muối
3. Tác dụng với base → Muối mới + base mới
4. Tác dụng với muối → 2 muối mới
LUYỆN TẬP
Phiếu học tập 3
Muối CuSO4 có thể phản ứng với dãy chất nào sau đây:
A. NaOH, H2SO4, Fe
B H2SO4, AgNO3, Ca(OH)2
C. NaOH, BaCl2, HCl
D
D. NaOH, BaCl2, Fe
BÀI 12
MUỐI (Tiết 4)
Phiếu học tập 4
Hòa tan dung dịch có chứa 21,2 gam Sodium carbonate (Na2CO3) vào
dung dịch Calcium chloride (CaCl2). Phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng chất không tan được tạo thành.
Na= 23 ; C=12 ; O=16 ; Ca= 40
Bài Làm
nNa CO =
2
3
=
= 0,2 (mol)
a. Phương trình hóa học:
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
0,2
0,2 (mol)
b. Khối lượng chất không tan:
m CaCO = n x M = 0,2 x 100 = 20 (gam)
3
Các em về nhà tiếp tục xem trước phần 5:
Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối.
 









Các ý kiến mới nhất