Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 23h:22' 19-03-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 23h:22' 19-03-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Đọc đoạn 1- 2 và trả lời câu hỏi: Hãy kể những điều
em biết về các vua Hùng?
Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước
Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú
Thọ, cách nay khoảng 4000 năm.
Hãy mô tả những gì em thấy trong tranh ?
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cửa sông
Là cửa
Cũng không
Mênh mông
Mở ra.
Nơi
Gửi lại
Để
Sau cuộc hành.
Nơi cá
Nơi tôm rảo
Cần câu
Thuyền
Nơi con
Còi ngân
Cửa sông
Mây trắng.
Nơi biển
Bằng
Chất muối
Thành vùng.
Dù giáp
Cửa sông
Lá xanh
Bỗng…nhớ …
Quang Huy
Tập đọc:
CỬA SÔNG
LuyÖn ®äc tõ khã:
then khóa
cần mẫn
tôm rảo
lấp lóa
(Quang Huy)
Cách ngắt nhịp thơ:
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
Giải nghĩa từ khó
(Quang Huy)
Cửa sông: nơi sông chảy
ra biển, hồ hoặc một
dòng sông khác
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Giải nghĩa từ khó
Bãi bồi: khoảng đất bồi
ven sông, ven biển.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
Giải nghĩa từ khó
(Quang Huy)
Sóng bạc đầu: sóng lớn,
ngọn sóng có bọt tung trắng
xóa.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
Giải nghĩa từ khó
(Quang Huy)
Tôm rảo: một loại tôm
sống ở vùng nước lợ, thân
nhỏ và dài.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Tìm hiểu bài
1. Trong khổ thơ đầu, tác giả
dùng những từ ngữ nào để nói về
nơi sông chảy ra biển ?
- Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
- Cửa sông cũng là một cái cửa
nhưng khác cửa bình thường, giúp
người đọc hiểu thế nào là cửa sông,
cảm thấy cửa sông rất thân quen.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
2. Cửa sông là một địa điểm đặc
biệt như thế nào ?
- Là nơi sông gửi lại phù sa để bồi
đắp bãi bờ.
- Là nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.
- Là nơi biển cả tìm về với đất liền.
- Là nơi nước ngọt của sông hòa với
nước mặn của biển tạo thành vùng
nước lợ.
- Là nơi cá tôm hội tụ, thuyền câu lấp
lóa đêm trăng.
- Là nơi tàu chào mặt đất.
- Là nơi tiễn người ra khơi.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
3. Tìm hình ảnh được nhân hóa ở
khổ thơ cuối?
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Bỗng … nhớ một vùng núi non.
Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn ?
- Cửa sông không quên cội nguồn.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
4. Qua hình ảnh cửa sông tác giả
muốn nói lên điều gì?
*Nội dung:
Qua h×nh ¶nh cöa s«ng, t¸c
gi¶ muèn ca ngîi nghĩa tình
thuû chung, biết nhớ cội nguồn.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
* LuyÖn ®äc diÔn c¶m :
“N¬i c¸ ®èi vµo ®Î trøng
N¬i t«m r¶o ®Õn bóng cµng
CÇn c©u uèn cong lìi sãng
ThuyÒn ai lÊp lo¸ ®ªm tr¨ng.
N¬i con tµu chµo mÆt ®Êt
Cßi ng©n lªn khóc gi· tõ
Cöa s«ng tiÔn ngưêi ra biÓn
M©y tr¾ng lµnh như phong thư”.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
?Em hãy nhắc lại nội dung của bài học hôm nay ?
*Nội dung: Qua h×nh ¶nh cöa s«ng, t¸c gi¶ muèn ca ngîi
nghĩa tình thuû chung, biết nhớ cội nguồn.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và xem trước bài:
“Nghĩa thầy trò”.
Đọc đoạn 1- 2 và trả lời câu hỏi: Hãy kể những điều
em biết về các vua Hùng?
Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước
Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú
Thọ, cách nay khoảng 4000 năm.
Hãy mô tả những gì em thấy trong tranh ?
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cửa sông
Là cửa
Cũng không
Mênh mông
Mở ra.
Nơi
Gửi lại
Để
Sau cuộc hành.
Nơi cá
Nơi tôm rảo
Cần câu
Thuyền
Nơi con
Còi ngân
Cửa sông
Mây trắng.
Nơi biển
Bằng
Chất muối
Thành vùng.
Dù giáp
Cửa sông
Lá xanh
Bỗng…nhớ …
Quang Huy
Tập đọc:
CỬA SÔNG
LuyÖn ®äc tõ khã:
then khóa
cần mẫn
tôm rảo
lấp lóa
(Quang Huy)
Cách ngắt nhịp thơ:
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
Giải nghĩa từ khó
(Quang Huy)
Cửa sông: nơi sông chảy
ra biển, hồ hoặc một
dòng sông khác
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Giải nghĩa từ khó
Bãi bồi: khoảng đất bồi
ven sông, ven biển.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
Giải nghĩa từ khó
(Quang Huy)
Sóng bạc đầu: sóng lớn,
ngọn sóng có bọt tung trắng
xóa.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
Giải nghĩa từ khó
(Quang Huy)
Tôm rảo: một loại tôm
sống ở vùng nước lợ, thân
nhỏ và dài.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Tìm hiểu bài
1. Trong khổ thơ đầu, tác giả
dùng những từ ngữ nào để nói về
nơi sông chảy ra biển ?
- Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
- Cửa sông cũng là một cái cửa
nhưng khác cửa bình thường, giúp
người đọc hiểu thế nào là cửa sông,
cảm thấy cửa sông rất thân quen.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
2. Cửa sông là một địa điểm đặc
biệt như thế nào ?
- Là nơi sông gửi lại phù sa để bồi
đắp bãi bờ.
- Là nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.
- Là nơi biển cả tìm về với đất liền.
- Là nơi nước ngọt của sông hòa với
nước mặn của biển tạo thành vùng
nước lợ.
- Là nơi cá tôm hội tụ, thuyền câu lấp
lóa đêm trăng.
- Là nơi tàu chào mặt đất.
- Là nơi tiễn người ra khơi.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
3. Tìm hình ảnh được nhân hóa ở
khổ thơ cuối?
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Bỗng … nhớ một vùng núi non.
Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn ?
- Cửa sông không quên cội nguồn.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
4. Qua hình ảnh cửa sông tác giả
muốn nói lên điều gì?
*Nội dung:
Qua h×nh ¶nh cöa s«ng, t¸c
gi¶ muèn ca ngîi nghĩa tình
thuû chung, biết nhớ cội nguồn.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
* LuyÖn ®äc diÔn c¶m :
“N¬i c¸ ®èi vµo ®Î trøng
N¬i t«m r¶o ®Õn bóng cµng
CÇn c©u uèn cong lìi sãng
ThuyÒn ai lÊp lo¸ ®ªm tr¨ng.
N¬i con tµu chµo mÆt ®Êt
Cßi ng©n lªn khóc gi· tõ
Cöa s«ng tiÔn ngưêi ra biÓn
M©y tr¾ng lµnh như phong thư”.
Tập đọc:
CỬA SÔNG
(Quang Huy)
?Em hãy nhắc lại nội dung của bài học hôm nay ?
*Nội dung: Qua h×nh ¶nh cöa s«ng, t¸c gi¶ muèn ca ngîi
nghĩa tình thuû chung, biết nhớ cội nguồn.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và xem trước bài:
“Nghĩa thầy trò”.
 








Các ý kiến mới nhất