Tập 2 - Chương 7: Số thập phân - Bài 30: Làm tròn và ước lượng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 02h:16' 22-03-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 1251
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 02h:16' 22-03-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 1251
Số lượt thích:
0 người
MÔN: TOÁN 6
Phải
đóng bao
nhiêu
tiền?
-Mặt
Trăng cách Trái Đất khoảng 400 nghìn kilômét
-Diện tích bề mặt Trái Đất khoảng 510,2 triệu km2
khoảng
khoảng 6kg
6 kg
khoảng
5 kgkhoảng
Theo em hộp màu vàng nặng
Theo em hộp màu hồng nặng khoảng 6 kg hay 7 kg?
4 kg hay 5 kg?
TIẾT 68-BÀI 30
LÀM TRÒN VÀ
ƯỚC LƯỢNG
1. Làm tròn số
HĐ: a.Làm tròn khối lượng
hộp màu hồng (6,2 kg) là 6 kg
hay7kg?
b.Làm tròn khối lượng hộp
màu xanh (4,8 kg) là 4kg hay
5kg?
a)
Ta thấy cái kim trên đồng hồ hình 7.2a chỉ gần số 6
hơn số 7 nên khối lượng của hộp màu hồng nặng
khoảng 6kg.
b) Ta thấy cái kim trên đồng hồ hình 7.2b chỉ gần số 5
hơn số 4 nên khối lượng của hộp màu vàng nặng
khoảng 5kg.
Trường hợp 1.
-Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ
hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.
-Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số
bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai.
79,38 26 79,38
b) Bộ
Làm
tròn
số
643
đến
hàng
chục.
phận còn lại
643
Bộ phận còn lại
640
Bộ phận bỏ
đi (Các chữ
số bỏ đi)
Bộ phận bỏ đi
Trường hợp 2.
-Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị
bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào
chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
-Trong trường hợp
số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ
sốVD:a.Làm
0.
tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ
nhất.
79,3 826 79,4
b. Làm tròn số 8472 đến hàng trăm.
Bộ phận còn lại
Bộ phận còn lại
84 72 8500
Bộ phận bỏ
đi
Bộ phận bỏ đi
ÁP DỤNG: Làm tròn số 79,3826
a,Đến chữ số thập phân thứ thứ ba
a) 79,3826
79,383
b,Đến chữ số thập phân thứ hai
b) 79,3826
79,38
c,Đến chữ số thập phân thứ nhất
c) 79,3826
79,4
CÁC BƯỚC LÀM TRÒN SỐ
QUY ƯỚC LÀM TRÒN SỐ
Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng
nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5
+Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn
hay bằng 5
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
+Bỏ đi nếu ở phần thập phân
+Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
VD:a.Làm tròn số 24,037 đến hàng phần mười
(chữ số thập phân thứ nhất).
24,0 37 24,0
Giữ nguyên Vì 3<5
Bộ phận bỏ đi
b.Làm tròn số 2156,8 đến hàng chục
2156,8 2160
Cộng thêm 1
Vì 6>5
Bộ phận bỏ đi
Thay 6 bằng số 0
Luyện Tập:Làm tròn số 3,141 59 đến hàng phần
nghìn.
giải:
+Bỏ đi các chữ số sau hàng phần nghìn:bỏ đi chữ
số 5 và 9
+Vì 5 lớn hơn hoặc bằng 5 nên chữ số 1 đứng
trước nó tăng 1 đơn vị là 2
Do đó làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn
ta được kết quả là: 3,142.
Vận dụng 1: Em hãy đọc đoạn tin ngắn ở phần mở đầu rồi
làm tròn số 479 633 đến hàng nghìn và làm tròn số 232,142
372 đến hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu
trong tiêu đề của đoạn tin đó.
giải:
* Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn:
+Thay các chữ số 6; 3; 3 bởi các chữ số 0
+Vì 6 > 5 nên 479 tăng 1 đơn vị là 480
Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn ta được kết quả là: 480
000
* Làm tròn số 232,142 372 đến hàng đơn vị:
+Bỏ đi các chữ số sau hàng đơn vị là 1; 4; 2; 3; 7; 2 ở hàng
thập phân
+) Vì 1 < 5 nên chữ số hàng đơn vị là 2 được giữ nguyên.
Làm tròn số 232,142 372 đến hàng đơn vị ta được kết quả:
2. ƯỚC LƯỢNG
Trong đời sống đôi khi ta không quá quan tâm đến
tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng kết
quả tức là tìm một số gần sát với kết quả chính xác
Ví dụ:Một giỏ táo khối lượng 2,8 kg. Giá 1 kg táo là
65 000đ. Hỏi Nam có tờ tiền 200 000đ có đủ mua một
giỏ táo không?
Giải
Một giỏ táo hết số tiền là: 65000 × 2,8 = 182000(đồng)
Ta thấy 200000>182000 nên Nam hoàn toàn đủ tiền mua giỏ
táo đó
VẬN DỤNG 2
Một xe hàng có khối lượng
không hàng hóa là 12 tấn.
Trên xe chở 9 thùng hàng,
mỗi thùng có khối lượng 1,3
tấn. Một cây cầu có biển chỉ
dẫn cho phép các xe có khối
lượng không quá 25 tấn đi
qua. Hỏi xe hàng trên có
được phép qua cầu không?
Khối lượng của 9 thùng hàng trên xe là:9.1,3 = 11,7 (tấn)
Tổng khối lượng của cả xe và hàng là:11,7 +12 =23,7 (tấn)
Mà 23,7 < 25 nên xe hàng trên hoàn toàn được phép qua
cầu. Vậy xe hàng trên được phép qua cầu.
1
Làm tròn số 7,923 đến chữ số thập phân
thứ hai.
A 7,923 7,92
A.
B. 7,923 7,93
C. 7,923 7,9
7,923
7,94
D.
Câu 2
Làm tròn số 8,7935 đến chữ số thập
phân thứ nhất.
A.
8, 7935 8
B. 8, 7935 8, 79
C. 8,7935 8,8 D.8, 7935 8,9
Câu 3
Làm tròn số 60,996 đến chữ số thập
phân thứ hai.
A. 60,996 62
B. 60,996 61
C. 60,996 60
D. 60,996 60,9
Câu 4
Làm tròn số 76 324 573 đến hàng nghìn.
A. 76 324 573 76 326 000
B.
76 324 573 76 325 000
C. 76 324 573 76 324 000
D. 76 324 573 76 327 000
Câu 5
Làm tròn số 8,1(6) đến chữ số thập
phân thứ nhất.
8,1(6) 8, 2
Câu 6
Làm tròn các số đến hàng đơn vị trước,
rồi thực hiện phép tính.
14,61-7,17+3,2
14,61 7,17 3,2
15 7 3
8 3
11
Theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc vào
ngày 21/10/2019. Dân số hiện tại của Việt Nam là
97 713 666 người. Để dễ nhớ, dễ so sánh người ta
nói dân số Việt Nam hiện nay khoảng 98 000 000
người , theo em người ta đã làm tròn số đến hàng
nào?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 7.12 đến 7.16 (SGK/39)
- Xem trước bài 31. Một số bài toán về tỉ
số và tỉ số phần trăm.
Phải
đóng bao
nhiêu
tiền?
-Mặt
Trăng cách Trái Đất khoảng 400 nghìn kilômét
-Diện tích bề mặt Trái Đất khoảng 510,2 triệu km2
khoảng
khoảng 6kg
6 kg
khoảng
5 kgkhoảng
Theo em hộp màu vàng nặng
Theo em hộp màu hồng nặng khoảng 6 kg hay 7 kg?
4 kg hay 5 kg?
TIẾT 68-BÀI 30
LÀM TRÒN VÀ
ƯỚC LƯỢNG
1. Làm tròn số
HĐ: a.Làm tròn khối lượng
hộp màu hồng (6,2 kg) là 6 kg
hay7kg?
b.Làm tròn khối lượng hộp
màu xanh (4,8 kg) là 4kg hay
5kg?
a)
Ta thấy cái kim trên đồng hồ hình 7.2a chỉ gần số 6
hơn số 7 nên khối lượng của hộp màu hồng nặng
khoảng 6kg.
b) Ta thấy cái kim trên đồng hồ hình 7.2b chỉ gần số 5
hơn số 4 nên khối lượng của hộp màu vàng nặng
khoảng 5kg.
Trường hợp 1.
-Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ
hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.
-Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số
bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai.
79,38 26 79,38
b) Bộ
Làm
tròn
số
643
đến
hàng
chục.
phận còn lại
643
Bộ phận còn lại
640
Bộ phận bỏ
đi (Các chữ
số bỏ đi)
Bộ phận bỏ đi
Trường hợp 2.
-Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị
bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào
chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
-Trong trường hợp
số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ
sốVD:a.Làm
0.
tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ
nhất.
79,3 826 79,4
b. Làm tròn số 8472 đến hàng trăm.
Bộ phận còn lại
Bộ phận còn lại
84 72 8500
Bộ phận bỏ
đi
Bộ phận bỏ đi
ÁP DỤNG: Làm tròn số 79,3826
a,Đến chữ số thập phân thứ thứ ba
a) 79,3826
79,383
b,Đến chữ số thập phân thứ hai
b) 79,3826
79,38
c,Đến chữ số thập phân thứ nhất
c) 79,3826
79,4
CÁC BƯỚC LÀM TRÒN SỐ
QUY ƯỚC LÀM TRÒN SỐ
Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng
nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5
+Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn
hay bằng 5
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
+Bỏ đi nếu ở phần thập phân
+Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
VD:a.Làm tròn số 24,037 đến hàng phần mười
(chữ số thập phân thứ nhất).
24,0 37 24,0
Giữ nguyên Vì 3<5
Bộ phận bỏ đi
b.Làm tròn số 2156,8 đến hàng chục
2156,8 2160
Cộng thêm 1
Vì 6>5
Bộ phận bỏ đi
Thay 6 bằng số 0
Luyện Tập:Làm tròn số 3,141 59 đến hàng phần
nghìn.
giải:
+Bỏ đi các chữ số sau hàng phần nghìn:bỏ đi chữ
số 5 và 9
+Vì 5 lớn hơn hoặc bằng 5 nên chữ số 1 đứng
trước nó tăng 1 đơn vị là 2
Do đó làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn
ta được kết quả là: 3,142.
Vận dụng 1: Em hãy đọc đoạn tin ngắn ở phần mở đầu rồi
làm tròn số 479 633 đến hàng nghìn và làm tròn số 232,142
372 đến hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu
trong tiêu đề của đoạn tin đó.
giải:
* Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn:
+Thay các chữ số 6; 3; 3 bởi các chữ số 0
+Vì 6 > 5 nên 479 tăng 1 đơn vị là 480
Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn ta được kết quả là: 480
000
* Làm tròn số 232,142 372 đến hàng đơn vị:
+Bỏ đi các chữ số sau hàng đơn vị là 1; 4; 2; 3; 7; 2 ở hàng
thập phân
+) Vì 1 < 5 nên chữ số hàng đơn vị là 2 được giữ nguyên.
Làm tròn số 232,142 372 đến hàng đơn vị ta được kết quả:
2. ƯỚC LƯỢNG
Trong đời sống đôi khi ta không quá quan tâm đến
tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng kết
quả tức là tìm một số gần sát với kết quả chính xác
Ví dụ:Một giỏ táo khối lượng 2,8 kg. Giá 1 kg táo là
65 000đ. Hỏi Nam có tờ tiền 200 000đ có đủ mua một
giỏ táo không?
Giải
Một giỏ táo hết số tiền là: 65000 × 2,8 = 182000(đồng)
Ta thấy 200000>182000 nên Nam hoàn toàn đủ tiền mua giỏ
táo đó
VẬN DỤNG 2
Một xe hàng có khối lượng
không hàng hóa là 12 tấn.
Trên xe chở 9 thùng hàng,
mỗi thùng có khối lượng 1,3
tấn. Một cây cầu có biển chỉ
dẫn cho phép các xe có khối
lượng không quá 25 tấn đi
qua. Hỏi xe hàng trên có
được phép qua cầu không?
Khối lượng của 9 thùng hàng trên xe là:9.1,3 = 11,7 (tấn)
Tổng khối lượng của cả xe và hàng là:11,7 +12 =23,7 (tấn)
Mà 23,7 < 25 nên xe hàng trên hoàn toàn được phép qua
cầu. Vậy xe hàng trên được phép qua cầu.
1
Làm tròn số 7,923 đến chữ số thập phân
thứ hai.
A 7,923 7,92
A.
B. 7,923 7,93
C. 7,923 7,9
7,923
7,94
D.
Câu 2
Làm tròn số 8,7935 đến chữ số thập
phân thứ nhất.
A.
8, 7935 8
B. 8, 7935 8, 79
C. 8,7935 8,8 D.8, 7935 8,9
Câu 3
Làm tròn số 60,996 đến chữ số thập
phân thứ hai.
A. 60,996 62
B. 60,996 61
C. 60,996 60
D. 60,996 60,9
Câu 4
Làm tròn số 76 324 573 đến hàng nghìn.
A. 76 324 573 76 326 000
B.
76 324 573 76 325 000
C. 76 324 573 76 324 000
D. 76 324 573 76 327 000
Câu 5
Làm tròn số 8,1(6) đến chữ số thập
phân thứ nhất.
8,1(6) 8, 2
Câu 6
Làm tròn các số đến hàng đơn vị trước,
rồi thực hiện phép tính.
14,61-7,17+3,2
14,61 7,17 3,2
15 7 3
8 3
11
Theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc vào
ngày 21/10/2019. Dân số hiện tại của Việt Nam là
97 713 666 người. Để dễ nhớ, dễ so sánh người ta
nói dân số Việt Nam hiện nay khoảng 98 000 000
người , theo em người ta đã làm tròn số đến hàng
nào?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 7.12 đến 7.16 (SGK/39)
- Xem trước bài 31. Một số bài toán về tỉ
số và tỉ số phần trăm.
 







Các ý kiến mới nhất