Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hướng động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trí
Ngày gửi: 11h:16' 23-03-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trí
Ngày gửi: 11h:16' 23-03-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG
I. Cảm ứng thực vật
II. Hướng động
III. Ứng động
1
I. Cảm ứng thực vật
1. Khái niệm:
Cảm ứng là phản ứng của sinh vật trước kích
thích của môi trường.
Cảm ứng của thực vật là khả năng phản ứng của
thực vật đối với kích thích của môi trường.
2
I. Cảm ứng thực vật
Cảm ứng ở thực vật khác cảm ứng ở động vật.
- Thực vật: phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình
thức kém đa dạng.
- Động vật: Nhanh dễ nhận thấy, hình thức đa
dạng.
3
I. Cảm ứng thực vật
Cảm ứng thực vật
Hướng động
(Vận động định
hướng)
Ứng động
( Vận động cảm
ứng)
4
II. Hướng động
2. Các loại hướng động
Có 2 loại hướng động chính, hướng động dương và
hướng động âm.
+ Hướng động dương (Hướng thuận): Là sự vận
động của cây về phía tác nhân kích thích. VD: Như
hướng sáng, hướng đất, hướng nước …
+ Hướng động âm (Hướng nghịch): Là sự vận động
của cây tránh xa tác nhân kích thích. VD: Vận động
tránh ra các hoá chất độc.
5
II. Hướng động
3. Cơ chế hướng
động
Sự sinh trưởng không
đồng đều của các tế bào
ở hai phía của cơ quan.
- Các tế bào ở phía
không bị kích thích sinh
trưởng nhanh hơn phía
bị kích thích
thân uốn cong về phía
có nguồn kích thích.
6
II. Hướng động
3. Cơ chế hướng động
-Khi bị kích thích:Auxin di
chuyển từ phía bị kích thích (phía
sáng) đến phía không bị kích
thích (phía tối)
-Kết quả: phía không bị kích
thích (phía tối) có nồng độ auxin
cao hơn, tế bào sinh trưởng
nhanh hơn.
7
II. Hướng động
4. Nguyên nhân
Tác nhân kích thích đã gây ra sự tái phân bố
Auxin
⭢ Auxin phân bố không đồng đều ở 2 phía đối
diện của cơ quan
8
II. Hướng động
5. Các kiểu hướng
động
a. Hướng sáng
- Khái niệm:
Là phản ứng sinh trưởng
của thực vật đối với kích
thích từ ánh sáng.
-Tác nhân: Ánh sáng
- Đặc điểm sinh trưởng:
+ Ngọn cây hướng dương
+ Rễ cây hướng âm
9
II.Hướng động
b.Hướng đất (Hướng
trọng lực):
- Khái
niệm: Phản ứng
sinh
trưởng của cây đối với trọng
lực.
- Tác nhân: Trọng lực
- Đặc điểm sinh trưởng:
+
Đỉnh rễ
cây trọng
sinh lực
trưởnghướng
của
(hướng dương)
theo
+ Đỉnhhướng
thân sinh trưởng
ngược hướng của trọng lực
(hướng âm)
12
II. Hướng động
c. Hướng nước
-Khái niệm:
Là
phản ứng sinh trưởng
của thực vật
theo
hướng nguồn nước.
- Tác nhân: Nước
- Đặc điểm sinh trưởng:
+Rễ cây hướng
nước dương
+Thân cây
nước âm
hướng
Nước
13
II. Hướng động
d. Hướng hoá:
-Khái niệm: Là phản ứng
sinh trưởng của cây đối với các
hợp chất hóa học
- Tác nhân: Chất hóa học
- Đặc điểm sinh trưởng:
+ Hướng hóa dương: các cơ
quan của cây sinh trưởng đến
nguồn hóa chất
+ Hướng hóa âm: các cơ quan
của cây sinh trưởng tránh xa
nguồn hóa chất
Độc
Phân bón
Hóa
chất
14
II. Hướng động
e. Hướng tiếp xúc
-Khái niệm: Là phản
ứng sinh trưởng của
thực vật với sự tiếp xúc.
- Tác nhân: Sự tiếp xúc
-Đặc điểm sinh trưởng:
Các tế bào ở phía không
tiếp xúc sinh trưởng mạnh
hơn các tế bào ở phía tiếp
xúc, dẫn đến thân cây luôn
quấn quanh giá thể
13
II. Hướng động
Hướng sáng: giúp cây tìm đến nguồn sáng để
quang hợp
14
II. Hướng động
Hướng trọng lực:
+ Giúp cây cố định vững chắc vào đất
+ Rễ cây hút nước và các ion khoáng từ đất
nuôi cây
15
16
II. Hướng động
• Hướng hóa:
+ Giúp thực vật phản ứng với các hợp chất
hóa học
+ Tránh xa các hóa chất độc
• Hướng nước: giúp cho sự sinh trưởng của rễ
cây hướng tới nguồn nước.
17
II. Hướng động
Hướng tiếp xúc:
kích thích sự sinh trưởng
kéo dài của các tế bào tại phía không tiếp xúc
của tua quấn quanh giá thể.
Hướng động giúp cây thích nghi sự biến
đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
20
III. Ứng động
1. Khái niệm
- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
tác nhân kích thích không định hướng từ môi
trường (do tác động từ nhiều phía của môi trường)
(hoa nghệ tây nở vào sáng sớm và khép lại vào chập tối)
21
III. Ứng động
2. Các kiểu ứng động
- Tùy theo tác nhân kích thích có gây ra sự sinh
trưởng của thực vật (sự dãn dài của các tế bào)
hay không mà người ta chia ứng động thành 2
dạng:
+ ứng động sinh trưởng
+ ứng động không sinh trưởng.
20
III. Ứng động
a. Ứng động sinh trưởng:
- Khái niệm:
Là kiểu ứng động mà trong đó các tế bào ở hai
phía đối diện nhau của cùng một cơ quan có tốc độ
sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích
không định hướng của các tác nhân ngoại cảnh.
- Cơ chế:
Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế
bào tại mặt trên và mặt dưới của cùng một cơ quan
như phiến lá, cánh hoa.
21
III. Ứng động
a. Ứng động sinh trưởng:
- Tác nhân:
Quang ứng động: cường độ ánh sáng.
Ví dụ: cỏ 3 lá khép lại khi trời tối.
(cỏ 3 lá bung ra và khép lại)
24
III.Ứng động
a.Ứng động sinh trưởng:
- Nhiệt ứng động: sự biến đổi nhiệt độ.
Ví dụ: Hoa Tulip nở ra và cụp lại do biến đổi nhiệt
độ.
+ Giảm 10C hoa khép lại.
+ Tăng 30C hoa nở ra.
(hoa Tulip đóng và mở)
25
III.Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng
- Khái niệm:
Là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn
lên của các tế bào cây.
- Cơ chế:
+ Do sự biến đổi hàm lượng nước trong các
tế bào chuyên hóa.
+ Do sự xuất hiện các kích thích lan
truyền:
kích thích có nhiều phản ứng nhanh ở các
miền chuyên hóa của cơ quan.
24
III. Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng:
- Tác nhân:
Ứng động sức trương: Là vận động xảy ra do
sự thay đổi hàm lượng nước trong các tế bào
hoặc các vùng chuyên hóa của các cơ quan.
+ Ví dụ : Ứng động sức trương nước ở
cây trinh nữ
25
III. Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng:
- Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động
Ví dụ: sự vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
(cây nắp ấm bắt mồi)
26
III. Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng:
+ Ứng động tiếp xúc: Côn trùng đậu trên cây gọng
vó tạo ra tác động cơ học (gọi là tác nhân kích
thích cơ học)
. Lông tuyến của cây gọng vó phản ứng bằng
cách uốn cong và tiết axit phoocmic.
. Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích
thích
. Cơ chế: sóng lan truyền kích thích
27
III. Ứng động
b.Ứng động không sinh trưởng:
+ Hóa ứng động: Côn trùng đậu trên cây gọng vó.
Các hợp chất chứa Nitơ trong cơ thể côn trùng là
tác nhân kích thích hóa học.
. Đầu sợi lông là nơi tiếp nhận kích thích.
. Phản ứng: Bằng cách gập lông lại giữ con mồi
và tiết dịch tiêu hóa con mồi
28
III. Ứng động
3.Vai trò của ứng động trong đời sống
thực vật
-Sự uốn cong các sợi lông của cây Gọng Vó để
giữ chặt con mồi, tiết dịch làm tê liệt và tiêu hóa con
mồi.
- Môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển.
29
- Vì môi trường nghèo dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ
nên các cây này có phản ứng thích nghi bằng
cách vận động bắt mồi để đảm bảo nguồn dinh
dưỡng nitơ cho cơ thể.
Ứng động giúp cây thích nghi đa
dạng đối với sự biến đổi của môi trường, bảo
đảm cho cây tồn tại và phát triển.
30
THE END
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng
nghe
42
I. Cảm ứng thực vật
II. Hướng động
III. Ứng động
1
I. Cảm ứng thực vật
1. Khái niệm:
Cảm ứng là phản ứng của sinh vật trước kích
thích của môi trường.
Cảm ứng của thực vật là khả năng phản ứng của
thực vật đối với kích thích của môi trường.
2
I. Cảm ứng thực vật
Cảm ứng ở thực vật khác cảm ứng ở động vật.
- Thực vật: phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình
thức kém đa dạng.
- Động vật: Nhanh dễ nhận thấy, hình thức đa
dạng.
3
I. Cảm ứng thực vật
Cảm ứng thực vật
Hướng động
(Vận động định
hướng)
Ứng động
( Vận động cảm
ứng)
4
II. Hướng động
2. Các loại hướng động
Có 2 loại hướng động chính, hướng động dương và
hướng động âm.
+ Hướng động dương (Hướng thuận): Là sự vận
động của cây về phía tác nhân kích thích. VD: Như
hướng sáng, hướng đất, hướng nước …
+ Hướng động âm (Hướng nghịch): Là sự vận động
của cây tránh xa tác nhân kích thích. VD: Vận động
tránh ra các hoá chất độc.
5
II. Hướng động
3. Cơ chế hướng
động
Sự sinh trưởng không
đồng đều của các tế bào
ở hai phía của cơ quan.
- Các tế bào ở phía
không bị kích thích sinh
trưởng nhanh hơn phía
bị kích thích
thân uốn cong về phía
có nguồn kích thích.
6
II. Hướng động
3. Cơ chế hướng động
-Khi bị kích thích:Auxin di
chuyển từ phía bị kích thích (phía
sáng) đến phía không bị kích
thích (phía tối)
-Kết quả: phía không bị kích
thích (phía tối) có nồng độ auxin
cao hơn, tế bào sinh trưởng
nhanh hơn.
7
II. Hướng động
4. Nguyên nhân
Tác nhân kích thích đã gây ra sự tái phân bố
Auxin
⭢ Auxin phân bố không đồng đều ở 2 phía đối
diện của cơ quan
8
II. Hướng động
5. Các kiểu hướng
động
a. Hướng sáng
- Khái niệm:
Là phản ứng sinh trưởng
của thực vật đối với kích
thích từ ánh sáng.
-Tác nhân: Ánh sáng
- Đặc điểm sinh trưởng:
+ Ngọn cây hướng dương
+ Rễ cây hướng âm
9
II.Hướng động
b.Hướng đất (Hướng
trọng lực):
- Khái
niệm: Phản ứng
sinh
trưởng của cây đối với trọng
lực.
- Tác nhân: Trọng lực
- Đặc điểm sinh trưởng:
+
Đỉnh rễ
cây trọng
sinh lực
trưởnghướng
của
(hướng dương)
theo
+ Đỉnhhướng
thân sinh trưởng
ngược hướng của trọng lực
(hướng âm)
12
II. Hướng động
c. Hướng nước
-Khái niệm:
Là
phản ứng sinh trưởng
của thực vật
theo
hướng nguồn nước.
- Tác nhân: Nước
- Đặc điểm sinh trưởng:
+Rễ cây hướng
nước dương
+Thân cây
nước âm
hướng
Nước
13
II. Hướng động
d. Hướng hoá:
-Khái niệm: Là phản ứng
sinh trưởng của cây đối với các
hợp chất hóa học
- Tác nhân: Chất hóa học
- Đặc điểm sinh trưởng:
+ Hướng hóa dương: các cơ
quan của cây sinh trưởng đến
nguồn hóa chất
+ Hướng hóa âm: các cơ quan
của cây sinh trưởng tránh xa
nguồn hóa chất
Độc
Phân bón
Hóa
chất
14
II. Hướng động
e. Hướng tiếp xúc
-Khái niệm: Là phản
ứng sinh trưởng của
thực vật với sự tiếp xúc.
- Tác nhân: Sự tiếp xúc
-Đặc điểm sinh trưởng:
Các tế bào ở phía không
tiếp xúc sinh trưởng mạnh
hơn các tế bào ở phía tiếp
xúc, dẫn đến thân cây luôn
quấn quanh giá thể
13
II. Hướng động
Hướng sáng: giúp cây tìm đến nguồn sáng để
quang hợp
14
II. Hướng động
Hướng trọng lực:
+ Giúp cây cố định vững chắc vào đất
+ Rễ cây hút nước và các ion khoáng từ đất
nuôi cây
15
16
II. Hướng động
• Hướng hóa:
+ Giúp thực vật phản ứng với các hợp chất
hóa học
+ Tránh xa các hóa chất độc
• Hướng nước: giúp cho sự sinh trưởng của rễ
cây hướng tới nguồn nước.
17
II. Hướng động
Hướng tiếp xúc:
kích thích sự sinh trưởng
kéo dài của các tế bào tại phía không tiếp xúc
của tua quấn quanh giá thể.
Hướng động giúp cây thích nghi sự biến
đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
20
III. Ứng động
1. Khái niệm
- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
tác nhân kích thích không định hướng từ môi
trường (do tác động từ nhiều phía của môi trường)
(hoa nghệ tây nở vào sáng sớm và khép lại vào chập tối)
21
III. Ứng động
2. Các kiểu ứng động
- Tùy theo tác nhân kích thích có gây ra sự sinh
trưởng của thực vật (sự dãn dài của các tế bào)
hay không mà người ta chia ứng động thành 2
dạng:
+ ứng động sinh trưởng
+ ứng động không sinh trưởng.
20
III. Ứng động
a. Ứng động sinh trưởng:
- Khái niệm:
Là kiểu ứng động mà trong đó các tế bào ở hai
phía đối diện nhau của cùng một cơ quan có tốc độ
sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích
không định hướng của các tác nhân ngoại cảnh.
- Cơ chế:
Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế
bào tại mặt trên và mặt dưới của cùng một cơ quan
như phiến lá, cánh hoa.
21
III. Ứng động
a. Ứng động sinh trưởng:
- Tác nhân:
Quang ứng động: cường độ ánh sáng.
Ví dụ: cỏ 3 lá khép lại khi trời tối.
(cỏ 3 lá bung ra và khép lại)
24
III.Ứng động
a.Ứng động sinh trưởng:
- Nhiệt ứng động: sự biến đổi nhiệt độ.
Ví dụ: Hoa Tulip nở ra và cụp lại do biến đổi nhiệt
độ.
+ Giảm 10C hoa khép lại.
+ Tăng 30C hoa nở ra.
(hoa Tulip đóng và mở)
25
III.Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng
- Khái niệm:
Là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn
lên của các tế bào cây.
- Cơ chế:
+ Do sự biến đổi hàm lượng nước trong các
tế bào chuyên hóa.
+ Do sự xuất hiện các kích thích lan
truyền:
kích thích có nhiều phản ứng nhanh ở các
miền chuyên hóa của cơ quan.
24
III. Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng:
- Tác nhân:
Ứng động sức trương: Là vận động xảy ra do
sự thay đổi hàm lượng nước trong các tế bào
hoặc các vùng chuyên hóa của các cơ quan.
+ Ví dụ : Ứng động sức trương nước ở
cây trinh nữ
25
III. Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng:
- Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động
Ví dụ: sự vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
(cây nắp ấm bắt mồi)
26
III. Ứng động
b. Ứng động không sinh trưởng:
+ Ứng động tiếp xúc: Côn trùng đậu trên cây gọng
vó tạo ra tác động cơ học (gọi là tác nhân kích
thích cơ học)
. Lông tuyến của cây gọng vó phản ứng bằng
cách uốn cong và tiết axit phoocmic.
. Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích
thích
. Cơ chế: sóng lan truyền kích thích
27
III. Ứng động
b.Ứng động không sinh trưởng:
+ Hóa ứng động: Côn trùng đậu trên cây gọng vó.
Các hợp chất chứa Nitơ trong cơ thể côn trùng là
tác nhân kích thích hóa học.
. Đầu sợi lông là nơi tiếp nhận kích thích.
. Phản ứng: Bằng cách gập lông lại giữ con mồi
và tiết dịch tiêu hóa con mồi
28
III. Ứng động
3.Vai trò của ứng động trong đời sống
thực vật
-Sự uốn cong các sợi lông của cây Gọng Vó để
giữ chặt con mồi, tiết dịch làm tê liệt và tiêu hóa con
mồi.
- Môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển.
29
- Vì môi trường nghèo dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ
nên các cây này có phản ứng thích nghi bằng
cách vận động bắt mồi để đảm bảo nguồn dinh
dưỡng nitơ cho cơ thể.
Ứng động giúp cây thích nghi đa
dạng đối với sự biến đổi của môi trường, bảo
đảm cho cây tồn tại và phát triển.
30
THE END
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng
nghe
42
 








Các ý kiến mới nhất