Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:25' 23-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:25' 23-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Vỏ nguyên tử.
2. Hạt nhân nguyên tử
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Câu hỏi khởi động
PHIẾU HỌC TÂP 1
( Hoạt động cá nhân)
Câu 1: Khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học
Hy Lạp, Đê-mô-crit (Democritus) cho rằng: nếu chia nhỏ
nhiều lần một đồng tiền vàng cho đến khi “không thể phân
chia được nữa”, thì sẽ được một loại hạt gọi là nguyên tử.
(“Nguyên tử” trong tiếng Hy Lạp là atomos, nghĩa là
“không chia nhỏ hơn được nữa”). Vậy nguyên tử có phải là
hạt nhỏ nhất không?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất vì nó không chia nhỏ hơn được nữa.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
PHIẾU HỌC TẬP 2 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 2: Hãy cho biết nguyên tử là gì?
Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Câu 3: Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen mà em biết.
Hai chất có chứa nguyên tử oxygen là khí oxygen, nước..
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Vỏ nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 3 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 4: Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết vỏ nguyên tử cấu tạo từ những hạt
gì?
Vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt electron
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các electron chuyển động xung quanh hạt
nhân.
Electron kí hiệu là e và có điện tích qui ước -1.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 5: Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết hạt nhân
nằm ở đâu trong nguyên tử, hạt nhân được cấu
tạo bởi những hạt nào? So sánh kích thước của
hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử. Hạt nhân
được cấu tạo bởi proton (p) và neutron (n). Hạt
nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 6: Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
a) Hạt nào mang điện tích âm?
b) Hạt nào mang điện tích dương?
c) Hạt nào không mang điện?
a) Hạt electron, kí hiệu là e, mang điện tích âm.
b) Hạt proton, kí hiệu là p, mang điện tích dương.
c) Hạt neutron, kí hiệu là n, không mang điện.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p) và neutron (n).
Proton kí hiệu là p và có điện tích qui ước +1.
Neutron kí hiệu là n và không mang điện.
Lưu ý:
Điện tích hạt nhân nguyên tử = tổng điện tích của các proton
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton
Số proton = số electron
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Luyện tập 1: Quan sát hình 1.3 và hoàn thành thông tin chú
thích các thành phần trong cấu tạo nguyên tử lithium.
(1) Electron
(2) Hạt nhân
(3) Neutron
(4) Proton
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Luyện tập 2: Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
Sốproton
proton
Hydrogen
Carbon
Phosphorus
1
6
15
Số neutron Số electron Điện tích hạt nhân
0
6
16
1
6
15
+1
+6
+15
Ví dụ: Xác đinh số proton, số neutron, số electron, điện tích hạt nhân
và số điện tích hạt nhân trong nguyên tử Lithium
Giải:
Số p = 3
Số e = 3
Số n = 4
Điện tích hạt nhân = 3.(+1) = +3
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 3
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Luyện tập 3: Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được
dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và
nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử
aluminium là 27, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi
loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium.
Giải:
Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số p + số n = 27
Mà số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = 13
nên số p = 13, số e = 13
Số neutron (n) = 27 – 13 (số p) = 14
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: 13. (+1) = +13
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 7: Điện tích của nguyên tử helium bằng bao nhiêu?( biết helium có 2 proton)
2. (+1) = +2
2. (-1) = - 2
Điện tích của nguyên tử helium bằng 0.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
PHIẾU HỌC TẬP 5 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 9: Quan sát hình 1.4, hãy cho biết nguyên tử
sodium có bao nhiêu lớp electron. Mỗi lớp có bao
nhiêu electron? Từ đo rút ra kết luận về cấu tạo vỏ
nguyên tử
Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 1 electron.
-Trong nguyên tử, các electron được xếp thành
từng lớp
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định, như lớp
thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8
electron…
LUYỆN TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là
7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có
bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp
ngoài cùng.
*Đối với nguyên tử nitrogen có 7
e được sắp xếp vào 2 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ 2 có 5 electron.
⇒ Nguyên tử nitrogen có 5
electron ở lớp ngoài cùng.
*Đối với nguyên tử silicon có 14 e
được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Lớp thứ ba có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron
lớp ngoài cùng.
LUYỆN TẬP 5 ( Hoạt động cặp đôi)
Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon và
aluminium (hình 1.5), hãy cho biết mỗi nguyên tử đó
có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp
electron đó.
Hình 1.5 a)
Trong nguyên tử carbon có 2 lớp
electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có
2 electron.
- Lớp thứ hai có 4 electron.
Hình 1.5 b)
Trong nguyên tử aluminium có 3
lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có
2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 3 electron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
- Electron được phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh
hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định:
+ Lớp thứ nhất tối đa 2 electron
+ Lớp thứ hai tối đa 8 electron
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
PHIẾU HỌC TẬP 6: ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 10: Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào?
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu. 1
amu = 1,6605.10-24 g.
Câu 11: Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt nào có khối lượng nhỏ nhất? Vì sao?
Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
Khối lượng của electron là 0,00055 amu.
⇒ Hạt electron có khối lượng nhỏ nhất.
Câu 12: Tính khối lượng guyên tử của nguyên tố oxygen (Biết nguyên tử oxygen có 8
proton và 8 neutron)
Khối lượng của một nguyên tử oxygen là: 8.1 + 8.1 = 16 (amu)
LUYỆN TẬP 6 ( Hoạt động cặp đôi)
Quan sát hình 1.5 hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử
carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
a)
- Trong nguyên tử carbon có 6
proton; 6 neutron; 6 electron.
- Trong nguyên tử aluminium có
13 proton; 14 neutron; 13
electron.
b)
- Trong nguyên tử carbon có 6
proton; 6 neutron nên khối lượng
của một nguyên tử carbon là: 6.1 +
6.1 = 12 (amu)
- Trong nguyên tử aluminium có 13
proton; 14 neutron nên khối lượng
của một nguyên tử aluminium là:
13.1 + 14.1 = 27 (amu)
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu. 1
amu = 1,6605.10-24 g.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ 1 amu. Khối lượng electron 0,00055 amu
nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
LUYỆN TẬP 7: Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Hạt
trong
Hạt
trong Khối
Khối lượng
lượng
nguyên
amu
nguyên tử
tử
amu
Proton
Proton
1?
Neutron
Neutron
1?
Electron
0,00055
Electron
0,00055
Điện
Điện tích
tích
+1
+1
0?
?
-1
Vị
Vị trí
trí trong
trong nguyên
nguyên
tử
tử
Hạt ?nhân
Hạt
Hạt nhân
nhân
?
Vỏ nguyên
tử
LUYỆN TẬP
1/ Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
proton
Số neutron Số electron Điện tích hạt nhân
Hydrogen
Phosphorus
Iron
Potasium
1
15
26
19
0
16
30
20
1
15
26
19
+1
+15
+26
+19
LUYỆN TẬP
2/ Cho biết nguyên tử sulfur có 16 electron. Hỏi nguyên tử sulfur có
bao nhiêu proton? Hãy chứng minh nguyên tử sulfur trung hòa về
điện.
Nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) có: Số electron = số proton = 16
+ 16 electron, mỗi electron có điện tích -1 ⇒ Tổng số điện tích: -16
+ 16 proton, mỗi proton có điện tích +1 ⇒ Tổng số điện tích: +16
Tổng điện tích trong nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) bằng 0. Nên nguyên tử sulfur (lưu
huỳnh) trung hòa về điện.
LUYỆN TẬP
3/ Iron có tổng số hạt là 82, điện tích hạt nhân là +26
-Tính số hạt p, n, e
- Tính số hạt mang điện
Giải:
- Số p+n+e = 82
Vì điện tích hạt nhân +26 nên p=26 (vì mỗi hạt p=+1)
p= e nên e=26
Số n= 82-số p-số e= 82-26-26 = 30
- Số hạt mang điện = số p+số e = 26+26 =52
VẬN DỤNG
4/ Ruột bút chì thường được làm từ than chì và đất
sét. Than chì được cấu tạo từ các nguyên tử carbon.
a) Hãy tên và số lượng các hạt tương ứng trong hình
vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon.
b) Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B
và 6B được ghi trên một số loại bút chì.
a) Trong nguyên tử carbon có: 6 electron (màu xanh nước biển), 6
proton (màu đỏ), 6 neutron (màu xanh lá cây).
Một thang phân loại có ghi trên thân bút chì bao gồm từ: 9B, 8B, 7B, 6B, 5B, 4B, 3B, 2B,
B, HB, F, H, 2H, 3H, H, 5H, 6H, 8H, 9H.
Trong đó:
H là viết tắt của Hard (cứng)
B viết tắt cho từ Black
F là Fine có thể gọt rất nhọn mà không làm gãy đầu chì (loại bút này rất hiếm gặp).
Trong dãy trên, đi từ trái qua phải độ cứng tăng dần đồng thời độ đen càng ít đi (nhạt dần). Các bút chì black (B) là màu đen đậm nhất tỉ lệ nghịch với độ cứng, độ cứng càng nhiều thì độ đen càng ít đi.
Vậy bút chì 9B là đậm nhất thuần màu đen và mềm nhất, 7B thì nhạt hơn, 5B thì nhạt hơn nữa, còn 9H thì cứng nhất bởi vậy nên nét bút cũng nhạt nhất trong thang phân loại.
Phần lớn những cây bút chì thông dụng thường ở mức HB (hard = black) nghĩa là trung bình về độ cứng và màu đen, không quá cứng và cũng không quá đậm.
2B: độ cứng nhiều, m
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI SAU
* Đối với tiết học này:
-Học bài
-Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập.
* Đối với tiết học sau:
-Nghiên cứu trước bài 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Xem kĩ nội dung: Nguyên tố hóa học là gì?
- Trả lời câu hỏi 1 trang 15
- Xem trước cách làm luyện tập 1 trang 16
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Vỏ nguyên tử.
2. Hạt nhân nguyên tử
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Câu hỏi khởi động
PHIẾU HỌC TÂP 1
( Hoạt động cá nhân)
Câu 1: Khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học
Hy Lạp, Đê-mô-crit (Democritus) cho rằng: nếu chia nhỏ
nhiều lần một đồng tiền vàng cho đến khi “không thể phân
chia được nữa”, thì sẽ được một loại hạt gọi là nguyên tử.
(“Nguyên tử” trong tiếng Hy Lạp là atomos, nghĩa là
“không chia nhỏ hơn được nữa”). Vậy nguyên tử có phải là
hạt nhỏ nhất không?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất vì nó không chia nhỏ hơn được nữa.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
PHIẾU HỌC TẬP 2 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 2: Hãy cho biết nguyên tử là gì?
Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Câu 3: Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen mà em biết.
Hai chất có chứa nguyên tử oxygen là khí oxygen, nước..
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Vỏ nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 3 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 4: Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết vỏ nguyên tử cấu tạo từ những hạt
gì?
Vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt electron
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các electron chuyển động xung quanh hạt
nhân.
Electron kí hiệu là e và có điện tích qui ước -1.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 5: Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết hạt nhân
nằm ở đâu trong nguyên tử, hạt nhân được cấu
tạo bởi những hạt nào? So sánh kích thước của
hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử. Hạt nhân
được cấu tạo bởi proton (p) và neutron (n). Hạt
nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 6: Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
a) Hạt nào mang điện tích âm?
b) Hạt nào mang điện tích dương?
c) Hạt nào không mang điện?
a) Hạt electron, kí hiệu là e, mang điện tích âm.
b) Hạt proton, kí hiệu là p, mang điện tích dương.
c) Hạt neutron, kí hiệu là n, không mang điện.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p) và neutron (n).
Proton kí hiệu là p và có điện tích qui ước +1.
Neutron kí hiệu là n và không mang điện.
Lưu ý:
Điện tích hạt nhân nguyên tử = tổng điện tích của các proton
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton
Số proton = số electron
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
PHIẾU HỌC TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Luyện tập 1: Quan sát hình 1.3 và hoàn thành thông tin chú
thích các thành phần trong cấu tạo nguyên tử lithium.
(1) Electron
(2) Hạt nhân
(3) Neutron
(4) Proton
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Luyện tập 2: Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
Sốproton
proton
Hydrogen
Carbon
Phosphorus
1
6
15
Số neutron Số electron Điện tích hạt nhân
0
6
16
1
6
15
+1
+6
+15
Ví dụ: Xác đinh số proton, số neutron, số electron, điện tích hạt nhân
và số điện tích hạt nhân trong nguyên tử Lithium
Giải:
Số p = 3
Số e = 3
Số n = 4
Điện tích hạt nhân = 3.(+1) = +3
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 3
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Luyện tập 3: Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được
dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và
nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử
aluminium là 27, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi
loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium.
Giải:
Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số p + số n = 27
Mà số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = 13
nên số p = 13, số e = 13
Số neutron (n) = 27 – 13 (số p) = 14
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: 13. (+1) = +13
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2. Hạt nhân nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 7: Điện tích của nguyên tử helium bằng bao nhiêu?( biết helium có 2 proton)
2. (+1) = +2
2. (-1) = - 2
Điện tích của nguyên tử helium bằng 0.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
PHIẾU HỌC TẬP 5 ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 9: Quan sát hình 1.4, hãy cho biết nguyên tử
sodium có bao nhiêu lớp electron. Mỗi lớp có bao
nhiêu electron? Từ đo rút ra kết luận về cấu tạo vỏ
nguyên tử
Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 1 electron.
-Trong nguyên tử, các electron được xếp thành
từng lớp
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định, như lớp
thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8
electron…
LUYỆN TẬP 4 ( Hoạt động cặp đôi)
Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là
7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có
bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp
ngoài cùng.
*Đối với nguyên tử nitrogen có 7
e được sắp xếp vào 2 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ 2 có 5 electron.
⇒ Nguyên tử nitrogen có 5
electron ở lớp ngoài cùng.
*Đối với nguyên tử silicon có 14 e
được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Lớp thứ ba có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron
lớp ngoài cùng.
LUYỆN TẬP 5 ( Hoạt động cặp đôi)
Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon và
aluminium (hình 1.5), hãy cho biết mỗi nguyên tử đó
có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp
electron đó.
Hình 1.5 a)
Trong nguyên tử carbon có 2 lớp
electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có
2 electron.
- Lớp thứ hai có 4 electron.
Hình 1.5 b)
Trong nguyên tử aluminium có 3
lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có
2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 3 electron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
- Electron được phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh
hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định:
+ Lớp thứ nhất tối đa 2 electron
+ Lớp thứ hai tối đa 8 electron
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
PHIẾU HỌC TẬP 6: ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 10: Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào?
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu. 1
amu = 1,6605.10-24 g.
Câu 11: Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt nào có khối lượng nhỏ nhất? Vì sao?
Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
Khối lượng của electron là 0,00055 amu.
⇒ Hạt electron có khối lượng nhỏ nhất.
Câu 12: Tính khối lượng guyên tử của nguyên tố oxygen (Biết nguyên tử oxygen có 8
proton và 8 neutron)
Khối lượng của một nguyên tử oxygen là: 8.1 + 8.1 = 16 (amu)
LUYỆN TẬP 6 ( Hoạt động cặp đôi)
Quan sát hình 1.5 hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử
carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
a)
- Trong nguyên tử carbon có 6
proton; 6 neutron; 6 electron.
- Trong nguyên tử aluminium có
13 proton; 14 neutron; 13
electron.
b)
- Trong nguyên tử carbon có 6
proton; 6 neutron nên khối lượng
của một nguyên tử carbon là: 6.1 +
6.1 = 12 (amu)
- Trong nguyên tử aluminium có 13
proton; 14 neutron nên khối lượng
của một nguyên tử aluminium là:
13.1 + 14.1 = 27 (amu)
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu. 1
amu = 1,6605.10-24 g.
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron và electron.
proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ 1 amu. Khối lượng electron 0,00055 amu
nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
LUYỆN TẬP 7: Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Hạt
trong
Hạt
trong Khối
Khối lượng
lượng
nguyên
amu
nguyên tử
tử
amu
Proton
Proton
1?
Neutron
Neutron
1?
Electron
0,00055
Electron
0,00055
Điện
Điện tích
tích
+1
+1
0?
?
-1
Vị
Vị trí
trí trong
trong nguyên
nguyên
tử
tử
Hạt ?nhân
Hạt
Hạt nhân
nhân
?
Vỏ nguyên
tử
LUYỆN TẬP
1/ Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
proton
Số neutron Số electron Điện tích hạt nhân
Hydrogen
Phosphorus
Iron
Potasium
1
15
26
19
0
16
30
20
1
15
26
19
+1
+15
+26
+19
LUYỆN TẬP
2/ Cho biết nguyên tử sulfur có 16 electron. Hỏi nguyên tử sulfur có
bao nhiêu proton? Hãy chứng minh nguyên tử sulfur trung hòa về
điện.
Nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) có: Số electron = số proton = 16
+ 16 electron, mỗi electron có điện tích -1 ⇒ Tổng số điện tích: -16
+ 16 proton, mỗi proton có điện tích +1 ⇒ Tổng số điện tích: +16
Tổng điện tích trong nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) bằng 0. Nên nguyên tử sulfur (lưu
huỳnh) trung hòa về điện.
LUYỆN TẬP
3/ Iron có tổng số hạt là 82, điện tích hạt nhân là +26
-Tính số hạt p, n, e
- Tính số hạt mang điện
Giải:
- Số p+n+e = 82
Vì điện tích hạt nhân +26 nên p=26 (vì mỗi hạt p=+1)
p= e nên e=26
Số n= 82-số p-số e= 82-26-26 = 30
- Số hạt mang điện = số p+số e = 26+26 =52
VẬN DỤNG
4/ Ruột bút chì thường được làm từ than chì và đất
sét. Than chì được cấu tạo từ các nguyên tử carbon.
a) Hãy tên và số lượng các hạt tương ứng trong hình
vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử carbon.
b) Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B
và 6B được ghi trên một số loại bút chì.
a) Trong nguyên tử carbon có: 6 electron (màu xanh nước biển), 6
proton (màu đỏ), 6 neutron (màu xanh lá cây).
Một thang phân loại có ghi trên thân bút chì bao gồm từ: 9B, 8B, 7B, 6B, 5B, 4B, 3B, 2B,
B, HB, F, H, 2H, 3H, H, 5H, 6H, 8H, 9H.
Trong đó:
H là viết tắt của Hard (cứng)
B viết tắt cho từ Black
F là Fine có thể gọt rất nhọn mà không làm gãy đầu chì (loại bút này rất hiếm gặp).
Trong dãy trên, đi từ trái qua phải độ cứng tăng dần đồng thời độ đen càng ít đi (nhạt dần). Các bút chì black (B) là màu đen đậm nhất tỉ lệ nghịch với độ cứng, độ cứng càng nhiều thì độ đen càng ít đi.
Vậy bút chì 9B là đậm nhất thuần màu đen và mềm nhất, 7B thì nhạt hơn, 5B thì nhạt hơn nữa, còn 9H thì cứng nhất bởi vậy nên nét bút cũng nhạt nhất trong thang phân loại.
Phần lớn những cây bút chì thông dụng thường ở mức HB (hard = black) nghĩa là trung bình về độ cứng và màu đen, không quá cứng và cũng không quá đậm.
2B: độ cứng nhiều, m
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI SAU
* Đối với tiết học này:
-Học bài
-Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập.
* Đối với tiết học sau:
-Nghiên cứu trước bài 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Xem kĩ nội dung: Nguyên tố hóa học là gì?
- Trả lời câu hỏi 1 trang 15
- Xem trước cách làm luyện tập 1 trang 16
 








Các ý kiến mới nhất