Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 33. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mai Anh
Ngày gửi: 20h:02' 25-03-2024
Dung lượng: 66.3 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Bằng những kinh nghiệm và kiến tức đã học, hãy cho
biết:
Dịch vụ là gì? Dịch vụ gồm những nghành nào? Dịch
vụ
có đặc điểm và vai trò như thế nào?

Chương 12: ĐỊA LÍ NGÀNH DỊCH VỤ

BÀI 33: CƠ CẤU, VAI
TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC
NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ DỊCH VỤ

NỘI DUNG BÀI HỌC
1

2

3

Cơ cấu

Vai trò

Đặc
điểm

4

Các nhân tố
ảnh hưởng
đến sự phát
triển và phân
bố

1.Cơ cấu

Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội,
tạo ra các sản phẩm phần lớn là vô hình nhằm
thỏa mãn nhu cầu trong sản xuất và đời sống
của con người.
Dựa vào thông tin mục 1, hãy
trình bày cơ cấu của nghành
dịch vụ

Kết
luận
Dịch vụ có cơ cấu
ngành hết sức
phức tạp, người
ta thường chia
thành ba nhóm:

Dịch vụ kinh doanh: tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm, vận tỉa
hàng hóa,...
Dịch vụ tiêu dùng: y tế, giáo dục,
du lịch, thể thao, bưu chính viễn
thông,...
Dịch vụ công: hành chính công,
thủ tục hành chính,...

Một số ngành dịch vụ

Tài chính
Ngân hàng

Vận tải

Bưu chính viễn thông

Y tế

Du lịch

2. VAI
Dựa vào thông
tin trong mục 2, hãy
TRÒ
trình bày vai trò dịch vụ. Nêu ví dụ
minh họa.

Vai trò kinh tế:
+ Giúp các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt, đạt hiệu quả cao và
giảm rủi ro.
Ví dụ: ngành thương mại đóng vai trò quan trọng trong phân phối sản phẩm của các ngành sản xuất đến tay người
tiêu dùng. Thông qua thương mại, nhà sản xuất xác định được thị hiếu của người tiêu dùng, thích/dùng nhiều sản
phẩm nào hay không thích sản phẩm nào. Từ đó thông tin lại để các ngành sản xuất điều chỉnh quy mô, cơ cấu sản
+ Thúc đẩy sự phân công laoxuất
động,
hình
thành
cơ cấu
phù hợp
nhu
cầu, tránh
thừalao
hayđộng
thiếu. và cơ cấu kinh tế hợp lí, thực

hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Ví dụ: Dịch vụ có cơ cấu rất đa dạng, vì vậy tạo ra khối lượng việc làm lớn – đa dạng từ những ngành đơn giản (phục vụ,
buôn bán nhỏ lẻ,…) đến những ngành phức tạp (marketing, quảng cáo, chăm sóc khách hàng,….) điều này giúp thay
đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa – đáp ứng yêu cầu
phát triển.

+ Góp phần tăng thu nhập quốc dân cũng như thu nhập cá nhân trong xã hội.
Ví dụ: Dịch tạo ra khối lượng việc làm lớn và đa dạng từ đơn giản đến phức tạp nên người lao động có thể dễ dàng tìm
kiếm các công việc thuộc ngành dịch vụ, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống.

Giúp các hoạt động sản xuất,
phân phối diễn ra một cách thông
suốt, đạt hiệu quả cao và giảm
rủi ro.

Thúc đẩy sự phân công lao động,
hình thành cơ cấu lao động và cơ
cấu kinh tế hợp lí, thực hiện công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước.

Vai trò kinh
tế
Góp phần tăng thu nhập quốc dân cũng như thu nhập cá nhân trong
xã hội.

Các vai trò khác:

+ Về mặt xã hội: giúp các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt cộng đồng diễn ra thuận
lợi, nâng cao đời sống nhân dân.
Ví dụ: Dịch vụ đáp ứng nhu cầu đi lại nhân dân, tiếp cận với các hình thức vui chơi, giải trí nhằm giảm bớt các căng
thẳng của cuộc sống.

+ Về mặt môi trường: góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
môi trường.
Ví dụ: Các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm hiện nay thường gắn với các hoạt động bảo vệ môi trường
môi trường hay dịch vụ vệ sinh môi trường giúp cho đô thị trở nên sạch, đẹp hơn.

+ Tăng cường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Ví dụ: Internet giúp con người có thể kết nối với nhau dễ dàng, giao lưu kinh tế - văn hóa cũng trở nên nhanh chóng và
thuận tiện. Các loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quốc tế như đường biển, đường hàng không ngày càng phát triển
giúp việc đi lại, trao đổi hàng hóa diễn ra dễ dàng.

Các vai trò
khác:
+ Về mặt xã hội: giúp các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt
cộng đồng diễn ra thuận lợi, nâng cao đời sống nhân dân.
+ Về mặt môi trường: góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
+ Tăng cường toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế.

Phát triển dịch vụ góp phần giải quyết việc làm ở địa phương

Ngành du lịch - “ngành công nghiệp không khói” đang nắm giữ
vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu

3. Đặc điểm
Dựa vào thông tin mục 3,
hãy trình bày đặc điểm
của ngành dịch vụ. Nêu ví
dụ minh họa.

Kết luận
Đặc điểm của ngành dịch vụ:
Sản phẩm dịch vụ phần lớn là
phi vật chất.

Train
Ví dụ: KhiTicket
mua vé sử dụng dịch vụ
giao thông, khách hàng
không có gì
v
ngoài một tấm vé và lời hứa đưa đến
địa điểm, khách hàng không thể
chạm vào.

Tương tự, nếu khi khách hàng thuê một luật sư, khách
hàng không nhận được sản phẩm mà chỉ là lời tư vấn ...

Kết luận
Đặc điểm của ngành dịch vụ:
Sản phẩm dịch vụ phần lớn là phi
vật chất.
Quá trình sản xuất (cung ứng)
dịch vụ và tiêu dùng (hưởng thụ)
dịch vụ thường diễn ra đồng thời.

Ví dụ

Kết luận
Đặc điểm của ngành dịch vụ:
Sản phẩm dịch vụ phần lớn là phi
vật chất.
Quá trình sản xuất (cung ứng)
dịch vụ và tiêu dùng (hưởng thụ)
dịch vụ thường diễn ra đồng thời.
Sự phát triển của khoa học - công
nghệ đã làm thay đổi cách thức, cơ
cấu, chất lượng của ngành dịch vụ.

Ví dụ: Chúng ta có thể lưu trữ
được sản phẩm dịch vụ như sản
xuất ra băng đĩa nhạc, hay làm cho
nhiều ngành dịch vụ mới ra đời ...

4.Các nhân tố
ảnh hưởng đến
sự phát triển và
phân bố dịch vụ

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CƠ CẤU KINH TẾ

VÒNG CHUYÊN GIA
Sơ đồ nhóm
CỤM1

CỤM2

Nhóm 1

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 4

5 PHÚT
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
03:01
03:02
03:03
03:04
03:05
03:06
03:07
03:08
03:09
03:10
03:11
03:12
03:13
03:14
03:15
03:16
03:17
03:18
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:28
03:29
03:30
03:31
03:32
03:33
03:34
03:35
03:36
03:37
03:38
03:39
03:40
03:41
03:42
03:43
03:44
03:45
03:46
03:47
03:48
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:58
03:59
04:00
04:01
04:02
04:03
04:04
04:05
04:06
04:07
04:08
04:09
04:10
04:11
04:12
04:13
04:14
04:15
04:16
04:17
04:18
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:28
04:29
04:30
04:31
04:32
04:33
04:34
04:35
04:36
04:37
04:38
04:39
04:40
04:41
04:42
04:43
04:44
04:45
04:46
04:47
04:48
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:58
04:59
05:00

Nhiệm
vụ
Có 8 nhóm, 2 cụm. Nhiệm vụ

Nhóm 1 +
Phân tích các nhân tố vị trí
3
địa lí và nhân tố tự nhiên. Lấy ví dụ minh
Nhóm 2 +
họa.
4
Phân tích các nhân tố kinh
tế - xã hội. Lấy ví dụ minh họa.

Nhân tố
Vị trí địa lí

Ảnh hưởng
Thu hút vốn đầu tư, nguồn lao động chất lượng
cao, tiếp cận thị trường bên ngoài, thực hiện
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Ví dụ: Nhờ vị trí địa lí thuận lợi mà
Singapore có ngành dịch vụ rất phát
triển.

Nhân tố
Vị trí địa lí

Nhân tố tự nhiên

Ảnh hưởng
Thu hút vốn đầu tư, nguồn lao động chất lượng
cao, tiếp cận thị trường bên ngoài, thực hiện
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân
bố của một số loại hình dịch vụ.

Tự nhiên
Điều kiện
tự nhiên

Địa hình

Tài nguyên
thiên nhiên

Khí hậu

Tài nguyên

- Là tiền đề vật chất cho sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
- Ảnh hưởng đến sự lựa chọn khai thác một số loại hình dịch vụ như giao thông vận tài, du lịch,…

Nhân tố tự nhiên
Ví dụ: Khi xây dựng các tuyến đường giao thông ở miền núi,
người ta phải san đường làm hầm… khắc phục sạt lở; thời tiết
bất lợi làm gián đoạn các hoạt động du lịch,…

Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố

Ảnh hưởng

Trình độ
Mang tính quyết định đến định hướng phát
Phát triển kinh tế triển, trình độ phát triển, quy mô của dịch vụ.
Đặc điểm dân số, Ảnh hưởng tới tốc độ phát triển, cơ cấu,
lao động
mạng lưới dịch vụ.
Vốn đầu tư, khoa Ảnh hưởng tới quy mô, trình độ phát triển
học – công nghệ dịch vụ.
Thị trường

Ảnh hưởng tới hướng phát triển, tốc độ và
quy mô phát triển dịch vụ.

Ví dụ
Trình độ phát triển kinh tế

Nước có nền kinh tế phát triển sẽ chú
ý đến các lĩnh vực mới, lĩnh vực
mang lại giá trị gia tăng cao hơn,
trình độ công nghệ cao,…

Ví dụ

Đặc điểm dân số
Nước có cơ cấu dân số trẻ thì các loại hình dịch vụ gắn liền với dân số trẻ
phát triển mạnh như giáo dục, y tế,… ngược lại nếu cơ cấu dân số già thì dịch
vụ y tế sẽ được chú trọng phát triển.

Vốn đầu tư khoa học – công nghệ

Vốn đầu tư càng lớn thì quy mô hoạt động
dịch vụ càng tăng. Khoa học – công nghệ
phát triển làm thay đổi tính chất của sản
xuất dịch vụ, làm cho dịch vụ ngày càng
giống sản xuất vật chất.

Thị trường

Thị trường càng rộng lớn, sức mua cao
làm cho các hoạt động dịch vụ cần có
quy mô lớn. Thị hiếu của người tiêu
dùng cũng ảnh hưởng đến hướng sản
xuất dịch vụ.

LUYỆN TẬP

VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN

Câu hỏi số 1: Nhân tố nào sau đây mang tính quyết định đến định hướng
phát triển, trình độ phát triển và quy mô của dịch vụ?
A. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên

B. Vị trí địa lí lãnh thổ

C. Trình độ phát triển kinh tế

D. Đặc điểm dân số, lao động

Câu hỏi số 3: Quốc gia nào sau đây có tỉ trọng nghành dịch vụ chiếm trên
70% trong cơ cấu GDP?
A. Hoa Kì

B. Trung Quốc

C. Bra-xin

D. Thái Lan

Câu hỏi số 2: Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường diễn ra:
A. Lần lượt

B. Đồng thời

C. Độc lập

D. Tách

Câu hỏi số 4: Những ngành nào sau đây không thuộc ngành dịch vụ?
A. Washington, London, Tokyo

B. Singapore, New York, London

C. New York, London, Paris

D. New York, London, Tokyo

Câu 5: Các lĩnh vực hoạt động giao thông vận tải, tư vấn
pháp lí, công chứng, bảo tàng, tư vấn sức khỏe, giáo dục
thuộc nhóm dịch vụ nào?

Dịch vụ
kinh doanh
• Giao thông vận tải
• Tư vấn pháp lí
• Tư vấn sức khỏe

Dịch vụ
tiêu dùng
• Giáo dục
• Bảo tàng

Dịch vụ
công
• Công chứng

Câu 6: Cho biểu đồ GDP thế giới theo ngành kinh tế năm 2000
và năm 2019 (Đơn vị %):

Biểu đồ thể hiện nội dung gì?

Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP thế
giới theo ngành kinh tế.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác