Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 10h:04' 26-03-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Có khoảng
nhiêu gia cấu
- Có khoảng 25 nguyên
tố bao
tham
nguyên tố hóa học
tạo nên cơ thể sống :trong
C,tự nhiên
H, cấu
O,tạoN, Ca, S,
nên cơ thể sống? Lấy
ví dụ?
Mg,...
Ở ngoài thiên nhiên
có tìm thấy các
nguyên tố giống ở
trong tế bào không?

Xét về bản chất hóa học, mỗi nguyên tố cấu tạo nên tế
bào hoàn toàn giống với chính nguyên tố ở ngoài thiên
nhiên. Ở cấp độ nguyên tử giới vô sinh và giới hữu sinh
hoàn toàn thống nhất.

DÃY 1 THẢO LUẬN THEO TỪNG BÀN VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
Nguyên tố

Đa lượng

Vi lượng

Điểm phân
biệt
Lượng chứa trong tế
bào, cơ thể
Ví dụ
Vai trò
Dãy 2 PHIẾU HỌC TẬP 2: THẢO LUẬN THEO BÀN VÀ HOÀN THÀNH
PHIẾU

CẤU TRÚC, ĐẶC TÍNH

H 2O

CHỨC NĂNG

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bảng : Tỷ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên
cơ thể người.

Qua số liệu ở bảng , em
có nhận xét gì về tỉ lệ các
nguyên tố trong cơ thể
người?

Căn cứ vào tỉ lệ có
trong tế bào, các
nguyên tố trong cơ
thể sống được chia
thành mấy nhóm?

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố

Đa lượng

Vi lượng

Điểm phân
biệt
Lượng chứa trong tế ≥ 0,01% khối lượng
bào, cơ thể
chất khô. (1,5đ)
Ví dụ

Vai trò

< 0,01% khối lượng
chất khô. (1,5 đ)

C, H, O, N, Ca, P, K, F, Cu, Fe, Mn, Zn,
S, Na, Cl, Mg… . Mo… . (1,5đ)
(1,5đ)

2,VAI TRÒ NGUYÊN TỐ CARBON
Quan sát hình và trả lời câu hỏi 2 trang 22

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thiếu
Sắt

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thiếu
magiê

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thiếu
iot

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố

Đa lượng

Vi lượng

Điểm phân
biệt
Lượng chứa trong tế
bào, cơ thể
Ví dụ
Vai trò

- Cấu tạo enzim,
- Cấu tạo nên các đại
hoocmon, . (1đ)
phân tử hữu cơ và vô
- điều tiết quá trình
cơ. . (1đ)
trao đổi chất trong tế
- Tham gia các hoạt bào. . (1đ)
động sinh lí của tế bào
. . (1đ)

BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Tại sao cần thay đổi món ăn hàng
ngày cho đa dạng ?

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nếu hàm lượng chất hóa
học nào đó tăng quá mức
cho phép gây ảnh hưởng
xấu gì đến môi trường?

GHI NHỚ

I. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
- Cơ thể sống được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, N, O, N, S, P,...
- Trong đó C là nguyên tố quan trọng nhất, tạo nên sự đa dạng của vật
chất vô cơ.
- Có 2 nhóm nguyên tố hoá học cơ bản trong cơ thể sống:
1. Nguyên tố đại lượng:
-Là những nguyên tố chiếm tỷ lệ > 0,01% khối lượng chất khô.
VD: C, H, O, N, Ca, S, Mg, ...
-Vai trò:
+ Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (prôtêin,
cacbohiđrat, lipit, axit nuclêic) và vô cơ cấu tạo nên tế bào.
+ Tham gia các hoạt động sinh lý của tế bào.
2. Nguyên tố vi lượng:
-Là những nguyên tố chỉ chiếm tỷ lệ < 0,01% khối lượng chất khô.
VD: Cu, Fe, Mn, Mo, Zn, Co, ...
-Vai trò:
+ Là thành phần cấu tạo của các enzim, các hoocmon.
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào.

II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA
NƯỚC TRONG TẾ BÀO

II. Nước và vai trò của nước trong tế bào
1. Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước
a) Cấu trúc
_

2 nguyên
H liên
Quan
sát hìnhtử3.1
nêu kết
cấuvới
tạo
nguyên
tử Ophân
bằngtửmối
liên
hoá
học của
nước?
kết gì?

_

O
+
H

+

Hình 3.1

H

b. Đặc tính

O

H

_

_

H

O
O

+

H

+
H

H

L
hy iên
đr kế
ô t

H

Hình 3.1

Giải thích ý nghĩa của 2 mũi
Tính phân cực của nước
tên để cho biết đặc tính của
có ý nghĩa gì?
O
phân
tử nước?
H Do đôi eletron
trong mối liên

H

kết bị kéo lệch về phía oxi nên
phânphim
tử và
nước
có 2liênđầu
Màng
cột nước
tục tích
điện trái dấu nhau làm cho
phân tử nước có tính phân cực

- Phân tử nước có tính phân cực  các phân tử nước có thể
hút nhau và hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột nước
liên tục hoặc màng phim bề mặt.

PHIẾU HỌC TẬP 2: THẢO LUẬN THEO BÀN VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU

CẤU TRÚC, ĐẶC TÍNH
H2
O

Một phân tử nước được cấu tạo từ
một nguyên tử oxygen liên kết với
hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết
cộng hoá trị. (2đ)
- Đầu oxygen của phân tử nước sẽ
mang điện tích âm, còn đầu
hydrogen sẽ mang điện tích dương
=> Tính phân cực của phân tử nước.
(2đ)
- Trong tế bào, nước tồn tại ở hai
dạng: nước tự do và nước liên kết.
-

CHỨC
NĂNG

Do ở trạng thái rắn, nước đá ở dạng tinh thể tứ diện (rỗng ở
giữa) nên các nguyên tử bị kéo ra xa nhau. . 
Còn
ởcó
trạng
thái
lỏng
thì độ
các
H2O
được
sắp
xếp
nhân
xét
về mật
sự liên
kết
giữa
các
phân
nước
TạiEm
sao
mật
độ
củagì
các
phân
tửvàphân
nước
ởtửtrạng
thái
lỏng
lạitử
cao
hơnở
thái
lỏng
và rắn
trạng
thái
rắn?
chen khít với nhau ởtrạng

Hậu quả gì sẽ xảy ra khi đưa các tế
bào sống vào ngăn đá ở trong tủ
lạnh?

Khi cho vào ngăn đá, H2O trong NSC của tế bào đông thành đá, khoảng
cách các phân tử xa nhau  không thực hiện được các quá trình trao đổi
chất, thể tích tế bào tăng lên  cấu trúc tế bào bị phá vỡ  tế bào bị chết.

Tại sao con nhện nước, con gọng vó lại có thể đứng và
chạy trên mặt nước?

Do các phân tử H2O liên kết với nhau tạo nên sức căng
trên bề mặt  nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt
nước.

II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO

2. Vai trò của nước đối với tế bào
Nhận xét gì về hàm lượng nước trong các cơ thể sống?

- Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống.
Trong
mọi tế
bào
60-90%

Người

Rau quả

Nấm men

Vi khuẩn

58-60%

80-94%

54-83%

75-88%

II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
2. Vai trò của nước đối với tế bào

Axit, rượu và muối có tan được trong nước
không ?

- Nước là
dung môi
hoà tan các
chất

Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính phân
cực. Các hợp chất phân cực hoặc có tính
ion như axit, rượu và muối đều dễ tan trong
nước. Tính hòa tan của nước đóng vai trò
rất quan trọng trong sinh học vì nhiều phản
ứng hóa sinh chỉ xảy ra trong dung dịch
nước.

BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
II. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
2. Vai trò của nước đối với tế bào

- Là môi
trường phản
ứng, tham gia
các phản ứng
sinh hóa.

CO2

Cabohidrat

H2O
O2

PHIẾU HỌC TẬP 2: THẢO LUẬN THEO BÀN VÀ HOÀN THÀNH PHIẾU

CẤU
TRÚC
, ĐẶC
TÍNH
H 2O

CHỨC NĂNG

Là thành phần cấu tạo chủ yếu
trongmọi cơ thể sống(1đ)
- Là dung môi hoà tan các chất.
(1,5đ)
- Là môi trường cho các phản
ứng sinh hóa xảy ra. (1,5đ)
- điều hòa nhiệt độ cơ thể(1đ)
-

Hậu quả gì sẽ xảy ra
khi nguồn nước bị ô nhiễm?

2,2 tỷ người trên thế giới
đang thiếu nước sạch

Mỗi chúng ta cần có hành động gì để bảo
vệ nguồn nước?

CỦNG CỐ
Giải thích tại sao
khi phơi hoặc sấy
khô một số thực
phẩm lại giúp bảo
quản thực phẩm?

CỦNG CỐ
Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan
trọng tạo nên sự đa dạng của các đại
phân tử hữu cơ là :
A.O.
B.Fe.
C. K.
D. C.

Câu 2: Nước vai trò gì đối với tế bào ?
A. Là dung môi hoà tan nhiều chất, là
môi trường cho các phản ứng sinh hoá
xảy ra, là thành phần cấu tạo tế bào.
B. ổn định nhiệt của cơ thể.
C. giảm nhiệt độ cơ thể.
D. cho tế bào chất dẫn điện tốt.

Câu3:Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm
nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống ?
A. C, Na, Mg, N.
B. C, H, O, N.
C. C, H, Co, Mg.
D. C, H, Na, O.

Câu 4: Nguyên tố vi lượng chiếm tỷ lệ nhỏ
hơn :
A. 0,001% khối lượng cơ thể.
B. 0,01% khối lượng cơ thể.
C. 0,1% khối lượng cơ thể.
D. 1% khối lượng cơ thể.

DẶN DÒ
- Học bài và làm bài tạp cuối
trang 23 trong SGK.
- Đọc trước bài 6
 
Gửi ý kiến