Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3. TIẾT 23,24,25 CHIẾU CẦU HIỀN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 15h:03' 28-03-2024
Dung lượng: 112.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TỪ KHÓA
Trò chơi lắp mảnh ghép Có 4
chỗ trống trên sơ đồ được
đánh (1), (2), (3), (4) và 4 từ
khóa mang tên: Em hãy lắp
ghép các từ khóa vào vị trí
thích hợp. Thông qua sơ đồ
hoàn chỉnh, em thấy được
điều gì

Luận đề
Luận
điểm
Lí lẽ
Bằng chứng.

Luận
điểm
Luận
đề

PHT số 1
(1)
Yêu mến và bảo vệ thiên nhiên
(2)

Bằng chứng.
Lí lẽ

(2)
Thiên nhiên là
gì?

Vì sao con người cần bảo vệ thiên
nhiên?

(2)
Chúng ta nên làm gì để
bảo vệ thiên nhiên?

(3)
Thiên nhiên là những
gì bao quanh chúng
ta, là người bạn tốt
(4)
- Thiên nhiên tồn tại
ở khắp mọi nơi: đất,
nước, rừng, không
khí...

(3)
Vì con người là bạn tốt,
thiên nhiên có vai trò
quan trọng với cuộc sống
của con người
(4)
- Không có thiên nhiên
chúng ta không có nơi
sinh sống,...

(3)
Bảo vệ thiên nhiên là
bảo vệ nguồn sống.
(4)
- Bảo vệ rừng, phủ
xanh đồi trọc.
- Bảo vệ nguồn tài
nguyên đất, nước
không khí,…

Gợi ý PHT số 1

 

(1)LUẬN ĐỀ:
Yêu mến và bảo vệ thiên nhiên
(2) LUẬN ĐIỂM:

(2)LUẬN ĐIỂM:

(2)LUẬN ĐIỂM:

Thiên nhiên là gì?

Vì sao con người cần bảo vệ
thiên nhiên?

Chúng ta nên làm gì để
bảo vệ thiên nhiên?

(3) LÍ LẼ: Thiên nhiên là
những gì bao quanh chúng
ta, là người bạn tốt
(4)BẰNG CHỨNG:

(3) LÍ LẼ: Vì con người là bạn
tốt, thiên nhiên có vai trò quan
trọng với cuộc sống của con
người

- Thiên nhiên tồn tại ở khắp
mọi nơi: đất, nước, rừng,
không khí...

- Không có thiên nhiên chúng ta
không có nơi sinh sống,...

 

(4) BẰNG CHỨNG:

- Nếu không bảo vệ thiên nhiên
chúng ta sẽ phải trả giá đắt.

(3) LÍ LẼ: Bảo vệ thiên
nhiên là bảo vệ nguồn sống.
(4) BẰNG CHỨNG:
- Bảo vệ rừng, phủ xanh đồi
trọc.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên
đất, nước không khí,…

BÀI 3. CẤU TRÚC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Chiếu
cầu hiền

Ngô Thì Nhậm

A.
Tri thức Ngữ
Văn

1.

Cấu trúc của
văn bản nghị
luận

Phiếu học tập 2
1.Văn  
bản nghị  
luận  
2. Luận
đề
3. Lí lẽ
4. Bằng
chứng

e. là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống
hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
b. là những lời diễn giải có lí mà người viết
(người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
mình. 
c. là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục
người đọc (người nghe) về một vấn đề.
a. Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị
luận. Vấn đề có tính chất chất bao trùm, xuyên
suốt văn bản

Phiếu học tập 2
1.Văn  
bản nghị  
luận  
2. Luận
đề
3. Lí lẽ
4. Bằng
chứng
5. Luận

e. là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống
hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
b.là những lời diễn giải có lí mà người viết
(người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
mình. 
c. là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục
người đọc (người nghe) về một vấn đề.
a. Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị
luận. Có chức năng định hướng việc triển khai các
luận điểm.
d. Các ý kiến triển khai những khía cạnh khác

1. Cấu trúc của văn bản nghị luận
Chức năng
Định hướng
việc triển khai
các luận điểm.

Luận điểm+ lí
lẽ+Bằng chứng
Luận đề

Làm rõ từng khía cạnh
và thể hiện tính nhất
quán của luận đề

Mối quan hệ có tính bản chất giữa các
thành tố như vậy tạo nên cấu trúc đặc
thù của văn bản nghị luận.

2.

Yếu tố hỗ trợ
trong văn bản
nghị luận

Phiếu học tập 3

Để tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận, ngoài lí lẽ và bằng
chứng, người viết còn có thể sử dụng một số yếu tố bổ trợ như: miêu
tả, thuyết minh, biểu cảm, tự sự
(1) ......... trong văn bản nghị luận có tác dụng giải thích, cung cấp
những thông tin cơ bản xung quanh một vấn đề, khái niệm, đối tượng
nào đó, làm cho việc luận bàn trở nên xác thực.
(2) ……. được dùng để tái hiện rõ nét, sinh động hơn những đối
tượng có liên quan.
(3).......... đảm nhiệm việc kể câu chuyện làm bằng chứng cho luận
điểm mà người viết nêu lên.
(4) ......... giúp người viết bộc lộ cảm xúc, tình cảm làm cho văn bản
có thêm sức lôi cuốn, thuyết phục.

Phiếu học tập 3

Để tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận, ngoài lí lẽ và bằng
chứng, người viết còn có thể sử dụng một số yếu tố bổ trợ như: miêu
tả, thuyết minh, biểu cảm, tự sự
(1) thuyết minh trong văn bản nghị luận có tác dụng giải thích, cung
cấp những thông tin cơ bản xung quanh một vấn đề, khái niệm, đối
tượng nào đó, làm cho việc luận bàn trở nên xác thực.
(2)Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét, sinh động hơn những đối
tượng có liên quan.
(3) Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện làm bằng chứng cho luận
điểm mà người viết nêu lên.
(4) Biểu cảm giúp người viết bộc lộ cảm xúc, tình cảm làm cho văn
bản có thêm sức lôi cuốn, thuyết phục.

Các thông tin chia sẻ sau gợi cho em suy nghĩ gì?


Năm 1076- Nhà Lý cho ra đời Quốc Tử Giám, trường “đại học” đầu tiên của nước ta để mở
khoa thi đầu tiên đào tạo nhân tài.



Năm 1253, nhà Trần lập Quốc Học viện, ban hành thể lệ thi cử rất nghiêm khắc để tuyển
chọn người tài.



Nhà Hồ chỉ trị vì trong một thời gian rất ngắn nhưng qua tuyển cử đã phát hiện những bậc
kiệt tài như Nguyễn Trãi, sau này là nhà văn hóa lớn của dân tộc.



Đến thời Hậu Lê, Vua Lê Lợi ngay năm đầu ở ngôi đã hạ chiếu nói lời thiết tha: “Muốn thịnh
trị phải được người hiền tài”



Minh Mạng, vị vua thứ hai triều Nguyễn đã biến việc cầu người hiền tài thành một chính
sách nhất quán của triều đình



Vua Quang Trung ngay sau khi đánh tan quân Thanh đã giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình
viết Chiếu cầu hiền



Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 20-11-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn
thảo “Nhân tài và kiến quốc” và “Tìm người tài đức” với chủ trương trọng dụng hiền tài

Người tài
Tài nguyên
thiên nhiên

Văn hóa

Hợp tác
quốc tế
Khoa học
kĩ thuật

Đường lối
chính sách

B Tìm hiểu văn bản Cầu hiền chiếu
I. Tìm hiểu chung:
. 1. Tác giả
2. Tác phẩm

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân
thế của Ngô Thì Nhậm?
A. Khi chế độ Lê –Trịnh sụp đổ, ông
lánh về ở ẩn, bất hợp tác với phong
trào Tây Sơn

C. Soạn thảo nhiều văn kiện quan

trọng cho triều đại Tây Sơn.

 B. Hiệu là Hy Doãn, người huyện

Thanh Oai, Hà Nội, đỗ tiến sĩ năm
1775

D. Ông là người có công lớn với đối
với triều đại Tây Sơn

Câu 2. Cầu hiền chiếu ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

 A. Khi triều đại Lê Trịnh sụp
đổ.
 C. Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

 B. Khi Nguyễn Huệ lên ngôi, thiết
lập triều đại mới
 D. Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

Câu 3. Thông tin nào chưa đúng về hoàn cảnh, thể loại
Chiếu cầu hiền
 A. Ngô Thì Nhậm thừa lệnh  B. Mục đích ban chiếu: kêu
gọi mọi người nghe theo chủ
Quang Trung viết Cầu hiền
trương của vua đề ra
chiếu vào khoảng 1788-1789
 D. Người viết, ban chiếu là nhân
 C. Các sĩ phu Bắc Hà chưa
dân, đối tượng hướng tới là vua
đồng lòng ủng hộ Tây Sơn
chúa, quan lại

B Tìm hiểu văn bản Cầu hiền chiếu
II. Đọc hiểu văn bản:
. 1. Đọc
2. Tìm hiểu chi tiết:

1. THẢO LUẬN NHÓM

-Yêu cầu:
+ 4 nhóm thảo luận theo từng nhiệm
vụ có trong 4 PHT
+ Thời gian: 2-3 phút lên trình bày

2.1

Lí do và mục đích viết
Cầu hiền chiếu

2.2

Tìm hiểu về đối tượng
mà bài chiếu hướng tới

2.3

Bố cục bài chiếu:

Nghệ thuật lập luận
a. Phần 1: “Từng nghe
nói….người hiền vậy”

2.4

Sau khi vua Quang Trung
thiết lập triều đại mới, các
sĩ phu Bắc Hà- những
người vốn gắn bó với triều
đại cũ (Lê – Trịnh) – chưa
thực sự đồng lòng ủng hộ.
Có nhiều người tỏ thái độ
bất hợp tác.

vua
Quang
Trung
(Ngô
Thì
Nhậm
chấp bút)

Cầu hiền chiếu:
bài chiếu tìm
người có tài, có
đức

Kêu gọi những người hiền tài của chế độ cũ (nhà Lê) ra cộng tác với
triều đại Tây Sơn do vua Quang Trung đứng đầu để xây dựng đất
nước.

2.2 Tìm hiểu về đối tượng mà bài chiếu hướng tới

Đối tượng
Người có học, có
Đó là những sĩ
tài, từng gắn bó
phu Bắc Hà theo
với triều đại nhà
cách hiểu của
Lê, ở những
người thời đó.
cương vị khác
nhau.

2. Tìm hiểu về đối tượng mà bài chiếu hướng tới
nếp nghĩ “tôi trung
không thờ hai chủ” đã
01
ăn sâu vào ý thức của
những
người
phu.
Ngô Thì Nhậm đối
diện
với sĩ
những
trong ý thức khó
củakhăn
nhiều vị
02

sĩ phu, triều đại mới của
vua Quang Trung chưa
được xem là chính thống,
họ chưa có thiện cảm.

Trong bối cảnh ấy, dùng tờ chiếu để tạo được
niềm tin, khiến cho những trí thức tài năng
dẹp bỏ nghi kị, sẵn sàng cộng tác với triều Tây
Sơn là chuyện vô cùng nan giải.

Khó
khăn

Bài chiếu này nhắm đến đối tượng là các nho sĩ – trí thức. Do
vậy, người viết đã sử dụng lối viết uyên bác, nhiều điển tích, điển
cố lấy từ văn học Trung Quốc để đối tượng vốn là những người
học rộng phải “tâm phục khẩu phục”.
Những điển cố chỉ khó hiếu đối với người không có vốn Hán học
cần thiết, nhưng lại hết sức súc tích, dễ hiểu đối với những người
học rộng, tác giả không cần trình bày dài dòng mà chỉ dẫn điển
tích, điển cố là đạt được điều cần nói. Chẳng hạn, chỉ cần nói “ra
biển vào sông” là diễn đạt được ý “các ẩn sĩ mỗi người đi một
phương”.

2.3. Bố cục bài chiếu
Phần 1: Theo
lẽ phải xưa
nay,
người
hiền tài phải
phát huy tài
năng, thể hiện
vai
trò
của
mình
trong
1
cuộc sống.

Phần 2: Nhiều
kẻ sĩ đang lánh
đời, trong khi
nhà vua mong
gặp được người
hiền tài
2

Chiếu

Phần
Những
khăn
đầu
dựng
đại mới
cần
phải 3
người
cầu tài
hiền
nước.

3:
khó
buổi
xây
triều
và sự
thiết

hiền
giúp

Phần 4: Nêu
cách
thức
chiêu mộ, sử
dụng người
hiền tài.

4

Lẽ phải ở đời: Người tài cần thể hiện vai
trò, phát huy tài năng

Như vậy, các phần của

Vậy mà nhiều người hiền tài có tư tưởng

văn bản có mối liên hệ

lánh đời

chặt chẽ với

nhau.

Những khó khăn trong việc xây dựng triều đại
mới

Phần 1 là cơ sở để nêu

Vì vậy, cần thiết phải mời gọi người hiền tài ra
đảm nhận trọng trách phục hưng đất nước

sẽ dẫn đến nội dung

Muốn chiêu mộ được người hiền tài, cần có
cách thức phù hợp.

nhờ 3 phần trên mà

Phần 2; Phần 2 tất yếu
cần trình bày ở Phần 3,
cách thức nêu ra ở
phần 4 mới hợp lí.

Ba câu với ba ý nhỏ, gắn kết chặt chẽ, lập luận tinh vi:
“ Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao
 Câu đầu tiên khẳng định vị trí của người hiền: đây là
sáng trên trời cao.”
tinh hoa của xã hội, cũng như những vì sao sáng trên trời.
“Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho
thiên tử.”  Câu thứ hai: dùng hình tượng sao Bắc Đẩu để ví với vua và mượn
quy luật tự nhiên “các vì sao châu tuần về sao Bắc Đẩu” để chỉ bậc
hiền tài phải giúp sức cho vua. (Sử dụng yếu tố “thuyết minh, miêu
tả” để bổ trợ)
“Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời
dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.”
Câu thứ ba tiếp tục triển khai hình tượng “sao sáng” đang dùng ở câu một
và câu hai: nếu sao che mất ánh sáng thì mất vẻ đẹp, có tài mà không thi thố
tài năng, không được sử dụng thì không hợp với quy luật (ở đây, “ý trời” là
quy luật).

-

Phần 1: Theo lẽ phải xưa nay, người hiền tài phải ra sức cống hiến cho vua
cho nước:
III. Tổng kết
Lí lẽ:

+) Người hiền tài = sao sáng  trân trọng
vai trò

-Câu văn giàu hình ảnh, so sánh, ẩn
dụ, yếu tố miêu tả, thuyết minh

+) Sao sáng chầu về ngôi Bắc Thần (Vua)

-Lí lẽ kết hợp dẫn chứng lấy từ thực
tiễn có sức thuyết phục  vua Quang
Trung là người có học, biết lễ nghĩa.

 quy luật tất yếu của tự nhiên
+) Người hiền ắt làm sứ giả cho Thiên tử 
quy luật xử thế đúng đắn của người hiền tài
+) Nếu người có tài mà không được đời
dùng = sao bị che mất ánh sáng, giấu đi vẻ
đẹp  không thuận theo tự nhiên, trái quy
luật xử thế =không xứng là hiền tài. (nêu
phản đề)

- Cách diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ;
cách nêu vấn đề cô đọng, gây ấn
tượng.

Câu 1: Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?
A. Kêu gọi những người theo
Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

B. Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng
tác với triều đình Tây Sơn

C. Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp
nước

D. Kêu gọi những người giỏi võ
ra giúp nước
Quay lại

Câu 2: “Cầu hiền” ở đây hướng tới đối
tượng nào?
A. Người ăn ở hiền lành B. Người có tài
C. Người có đức và tài

D. Người có đức
Quay lại

Câu 3: Đáp án không thể hiện đúng thái độ của
sĩ phu Bắc Hà:
A. Kẻ sĩ mai danh ẩn tích uổng phí
tài năng
C. Nhiều người ngưỡng mộ tài
năng của vua Quang Trung đã ra
tiến cử

B. Người ra làm quan thì giữ
mình không dám nói thẳng
D. Nhiều người có tài năng
còn chưa chịu ra giúp nước
Quay
lại

Câu 4: Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi
sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
A. Nhân tài Bắc Hà nhiều như
sao trên trời.

B. So sánh người hiền tài như vì
sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò
của người hiền tài.

C.   Người hiền theo Quang
Trung rất nhiều như sao trời

D. Người hiền ở Bắc Hà rất
hiếm có

Quay lại

b.Phần 2: Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước (Thực trạng đề cập
đến cách ứng xử của người hiền tài trong hai hoàn cảnh lịch sử khác nhau: quá khứ và
hiện tại.)
* Cách ứng xử của các sĩ phu Bắc Hà (sử dụng nhiều bằng chứng, lí lẽ kết hợp với các
phương thức miêu tả,biểu cảm).
-Bất hợp tác: bỏ đi ở ẩn, làm cầm chừng, giữ mình im lặng, 1 số tự tử uổng phí tài năng.
-Cách nói thân tình, tế nhị (không nói trực tiếp điều trên mà dùng hình ảnh hoặc lấy trong
kinh điển nho gia, hoặc mang ý nghĩa tượng trưng), phê phán nhẹ nhàng; tác giả có kiến thức
sâu rộng, có tài văn chương khiến người nghe nể trọng, hiểu được thái độ ứng xử chưa phải
của mình.
-Đặt câu hỏi theo thế lưỡng đao: Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời
đổ nát chưa thể ra phụng sự, người nghe không thể không thay đổi cách ứng xử.
-Vừa thể hiện sự thành tâm, khiêm nhường + sự đòi hỏi và cả chút thách thức của vua Qung
Trung



Phần 3: Những khó khăn buổi đầu xây dựng triều đại mới khi thiếu người hiền và sự
cần thiết phải có người hiền tài giúp nước.

-

Thẳng thắn tự nhận những điều bất cập của triều đại mới do mình đứng đầu: (trời còn tăm
tối, buổi đầu của nền đại định) Kỉ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết… thấm
nhuần…”

-

- Cái nhìn toàn diện, sâu sắc: hoàn cảnh đất nước khó khăn, cần có hiền tài.

- Công việc nhiều và nặng nề cần có sự trợ giúp của những bậc hiền tài: “Một cái cột không thể
dỡ nổi một căn nhà lớn… mưu lược 1 người không thể dựng nghiệp trị bình” -> hình ảnh cụ
thể, dễ liên tưởng
-Kết đoạn 3: dẫn lời Khổng Tử, 1 câu hỏi: “Huống nay trên dải đất… hay sao?” -> Khẳng định
hiện nay nhân tài có rất nhiều -> buộc sĩ phu Bắc Hà phải thay đổi cách ứng xử.

Đoạn văn có lời lẽ khiêm nhường, tha thiết, lập luận chặt chẽ khiến người hiền tài
không thể không ra giúp triều đại mới

d/ . Phần 4: Nêu cách thức chiêu mộ, sử dụng người hiền tài.


Đối tượng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ  Ai cũng có quyền tham gia



Biện pháp, cách thức cầu hiền: cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong
XH

Cho phép mọi người có tài năng thuộc mọi tầng lớp trong XH được dâng sớ tâu bày kế sách
Do các quan tiến cử
Dâng sớ tự tiến cử


Cuối cùng, tác giả kêu gọi mọi người tài đức chung vai gánh vác việc nước.

Tư tưởng dân chủ, tiến bộ; đường lối rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện; chính sách rộng mở,
giàu tính khả thi
 Chứng tỏ vua QT có tầm nhìn xa trông rộng; có khả năng tổ chức, sắp đặt chính sự, biết
giải toả những băn khoăn cho mọi thần dân khiến họ yên tâm tham gia xây dựng đất nước.

2.5. Tìm hiểu về sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu
Sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu thể hiện ở chỗ:
- Có một tư tưởng đúng đắn, quang minh chính đại được thể hiện
qua luận đề: Cần người hiến tài giúp vua dựng đất nước.
- Các luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
- Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành thể hiện
sự thấu hiểu lòng người

2.6. Tư tưởng của tác phẩm
- Ngô Thì Nhậm nhân danh vua Quang Trung viết Cầu hiền chiếu. Nghĩa là,
Ngô Thì Nhậm chấp bút, nhưng chủ thể phát ngôn là Quang Trung (thể hiện
qua đại từ trầm).
- "Nhập vai" vua Quang Trung viết tờ chiếu, Ngô Thì Nhậm hiểu được tầm
quan trọng của việc ban chiếu, yêu cầu về tính thuyết phục của tờ chiếu khi
hướng tới những đối tượng đặc biệt
 Qua đó, ông gửi gắm khát vọng lớn lao: muốn thuyết phục người hiển tài
vượt qua những e dè, nghi ngại, đồng tâm hợp lực để cùng vua xây dựng triều
đại mới, cũng chính là làm cho đất nước ngày càng vững mạnh. Đây là tư
tưởng lớn của một người toàn tâm toàn ý với đại nghiệp của quốc gia.

4. Nghệ thuật lập luận

Lí lẽ
01

02

03

04

Nay trẫm
Lí lẽ được
người
Suysử
đi dụng
tính rất
Từng nghe
"Nghĩ
cho viết
đang ghé
bén,kĩlàthì
những
rất logic,
lạiluận
trong
nói sắc
rằng,
thấy suy
chiếu lắng
chạm
chân...lí phổ
biến,
vòm
trờicũng
người
hiềnđến
rằng:
nghe, …
nhận
này, …
xuất phải
hiện thừa
...
dựng
phụng sự
chính
ý trời sinh nghiệp trị
quyền buổi vương hầu
ra người
bình
chăng?
ban đầu
hiền vậy.

4. Nghệ thuật lập luận
Bằng chứng

"Kìa như,
Trước
đây chứng xác thực được
 Bằng
lấy
trời còn
thời thếtừsuy
thực tế liên quan đến đời
tăm tối, …
vi, …sống,
phải cho nên rất khó bác
bỏ.
trẫm chưa
kiêng dè
kịp nhuần
không dám
thấm khắp
lên tiêng
nơi"

4. Nghệ thuật lập luận

Chỉ ra sự phối hợp của lí lẽ,
bằng chứng với yếu tố biểu
cảm, thuyết minh trong văn
bản và nêu tác dụng của sự
phối hợp đó?

4. Nghệ thuật lập luận
Sự phối hợp của các yếu tố
biểu cảm thuyết minh với lí
lẽ, bằng chứng

trong những
câu nêu lí lẽ,
bằng chứng,
thể hiện rõ yếu
tố thuyết minh
và biểu cảm

khiến một số nội
dung trở nên rõ
ràng, tường
minh, văn bản
tăng thêm sức
thuyết phục, tác
động mạnh vào
lí trí và tình cảm

5. Tìm hiểu về sức thuyết phục của Cầu
hiền chiếu
Sức thuyết phục

01

Có một tư tưởng đúng đắn, quang
minh chính đại được thể hiện qua
luận đề: Cần người hiến tài giúp
vua dựng đất nước.

02

Các luận điểm rõ ràng, mạch lạc,
quan hệ với nhau rất chặt chẽ.

03

Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực,
thái độ chân thành thể hiện sự thấu
hiểu lòng người

6

Tư tưởng
của tác
phẩm

6. Tư tưởng của tác phẩm
02

01
Ngô Thì Nhậm nhân danh
vua Quang Trung viết Cầu
hiền chiếu

Ngô Thì Nhậm hiểu được
tầm quan trọng của việc
ban chiếu, yêu cầu về tính
thuyết phục của tờ chiếu
khi hướng tới những đối
tượng đặc biệt

Khát vọng lớn lao
muốn thuyết phục người hiển tài vượt qua những e
dè, nghi ngại, đồng tâm hợp lực để cùng vua xây
dựng triều đại mới
 
Gửi ý kiến