Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Thực hành Tiếng Việt: Số từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Then
Ngày gửi: 07h:44' 29-03-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 686
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Then
Ngày gửi: 07h:44' 29-03-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 686
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ
HỘI GIẢNG
Chào mừng ngày 20/10 và ngày 20/11
Môn Ngữ Văn lớp 7A3
GV: Vũ Thị Then
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
TRÒ CHƠI:
LUẬT CHƠI
- Quan sát các hình ảnh, sau đó trả lời các từ
có liên quan đến các hình ảnh đó
- Sau đó các bạn khác tiếp tục quan sát và
trả lời bức tranh tiếp theo.
-Trả lời đúng thì học sinh đó sẽ đạt được
phiếu điểm tốt, nếu trả lời sai thì mất lượt
trả lời
NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
Điều 1: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
Điều 2: Học tập tốt, lao động tốt.
Điều 3: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
Điều 4: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Điều 5: Khiêm tốn, thật thà dũng cảm.
BA CHÌM BẢY NỔI
MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Đây là một câu thành ngữ
1
3
2
NHẤT QUỶ, NHÌ MA, THỨ BA HỌC TRÒ
Nhị ca
Mẹ tròn con vuông
Đây là một câu tục ngữ
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
ô
h
k
n
Số trời
LẠC LONG QUÂN
Chỉ số
Kẻ khóc người cười
Thích thú
Sáng kiến
Qủa thị
Đô thị
Cầu kỳ
TIẾT 29:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Số từ
Hoạt động 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Lí thuyết.
PHIẾU HỌC TẬP
Cho biết các từ in đậm bổ sung cho từ ngữ nào và bổ sung về phương diện
nào. Nhận xét về vị trí của chúng trong câu.
(1) Tôi đoán được …………………………………………………
hai loại hoa: hoa …………………………………………………
mồng gà và hoa …………………………………………………
hướng dương.
…………………………………………………
…….
(2) Chúng tôi gặp …………………………………………………
nhau và nói dăm ba …………………………………………………
câu chuyện.
…………………………………………………
…………………………………………………
…….
(3) Tôi ngồi bàn thứ …………………………………………………
nhất.
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
I. Lí thuyết.
(1) Tôi đoán được
hai loại hoa: hoa
mồng gà và hoa
hướng dương.
(2) Từ hai đứng trước và bổ sung cho
danh từ “loại (hoa)”
-> Chỉ số lượng chính xác.
(2) Chúng tôi gặp
nhau và nói dăm ba
câu chuyện.
(2) Từ dăm ba đứng trước và bổ sung
cho danh từ “câu chuyện”
-> Chỉ số lượng ước chừng
(3) Tôi ngồi bàn thứ
nhất.
(3) Từ nhất đứng sau và bổ sung cho
danh từ “thứ”
-> Chỉ số thứ tự của sự vật
I. Lí thuyết.
- Nêu khái niệm số từ.
- Có mấy loại số từ? Kể tên và nêu đặc điểm
của các loại số từ đó?
Số từ
- Là những từ chỉ số
lượng hoặc thứ tự của
sự vật.
Số từ chỉ số lượng
- Chỉ số lượng xác
định (một, hai, ba...)
V/d: Tôi đoán được
hai loại hoa: hoa
mồng gà và hoa
hướng dương.
- Chỉ số lượng ước
chừng (vài, dăm,
mươi, dăm bảy....).
V/d: Chúng tôi gặp
nhau và nói dăm ba
câu chuyện.
Số từ chỉ thứ tự
- Thường đi sau
các danh từ thứ,
hạng, loại, số.
V/d: Tôi ngồi bàn
thứ nhất.
Số từ
- Là những từ chỉ số
lượng hoặc thứ tự của
sự vật.
Số từ chỉ số lượng
- Chỉ số lượng xác
định (một, hai, ba...)
- Chỉ số lượng ước
chừng (vài, dăm,
mươi, dăm bảy....).
Số từ chỉ thứ tự
- Thường đi sau
các danh từ thứ,
hạng, loại, số.
Lưu ý: Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với
ý nghĩa số lượng như đôi, chục, tá…
Số từ: Đều có ý nghĩa
là chỉ số lượng
Danh từ chỉ đơn vị cũng có ý nghĩa
là số lượng
-Đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
Có thể kết hợp số từ ở trước và từ
chỉ định ở sau.
-Ví dụ: Hai chục (trứng) này
Ba đôi (tất) ấy
HOẠT ĐỘNG 3:
II. Luyện tập:
Luyện tập
Thảo luận nhóm - Chia lớp thành 6 nhóm :
Thời gian: 5 phút
Nhóm 1,2: Bài tập 1,3
Nhóm 3: Bài tập 2
Nhóm 4: Bài tập 4
Nhóm 5,6: Bài tập 5
Bài 1: Tìm số từ trong các câu sau:
haira đồng về, bố thường dẫn tôi ra vườn, hai bố con thi nhau tưới hoa
a) Buổi chiều
b) Bố làm cho tôi một bình tưới nhỏ bằng cái
bình đựng sơn rất vừa tay.
C) Cách đây khoảng ba
ba chục mét, hướng này
Bài 2: Tìm số từ chỉ số lượng ước
chừng trong các câu dưới đây
a. Bố có thể lặn một hơi dài đến mấy phút.
b. Tôi còn về vài ngày nữa là khác.
c. Tôi nghe nói bà về đây một hai hôm rồi đi.
Tìm thêm ba số từ chỉ số lượng ước chừng khác
và đặt câu với mỗi từ.
Bài tập 2
Tìm số từ chỉ lượng ước chừng trong các câu sau:
a. Bố có thể lặn một hơi dài đến mấy phút.
b. Tôi còn về vài ngày nữa là khác.
c.Tôi nghe nói bà về đây một hai hôm rồi đi
32
Bài 2: Tìm số từ chỉ số lượng ước
chừng trong các câu dưới đây
- Số từ chỉ số lượng ước chừng
trong các câu trên là:
a. mấy phút.
b. vài ngày.
c. một hai hôm.
- Ba số từ chỉ số lượng ước chừng
khác là: những, nắm, ít
Bài 2: Đặt 3 câu với số từ chỉ số lượng ước chừng:
Câu (1)
Câu (2)
Câu (3)
Bài 3
Trong câu: “Nó là thằng Tí, con bà Sáu", từ Sáu có phải
là số từ không? Vì sao từ này được viết hoa?
Trả lời:
- Từ “Sáu” không phải số từ.
- Từ “Sáu” được viết hoa vì đây là danh từ,
tên riêng chỉ người.
Bài 4: Trong câu:” Bụng nó đầy nước, bố phải nắm
ngược hai chân dốc xuống như làm xiếc.” Có số từ
hai kết chợp với từ chân. Trong Tiếng Việt, bên cạnh
hai chân còn có đôi chân. Hãy tìm thêm những
trường hợp tương tự và cho biết sự khác nhau về
nghĩa giữa cụm từ có số từ hai và cụm từ có danh từ
chỉ đơn vị đôi chỉ số lượng trong mỗi trường hợp.
Bài tập 4
Trả lời:
+ Hai mắt - đôi mắt
+ Hai tay - đôi tay
+ Hai tai - đôi tai
+ Hai cái sừng - đôi sừng
+ Hai chiếc đũa - đôi đũa.
Bài tập 4
Sự khác nhau giữa cụm từ có số từ “hai” và cụm từ có danh từ đơn vị “đôi”
là
“Đôi” là danh từ chỉ một tập
01
hợp sự vật có hai yếu tố
“Hai” là số từ chỉ số
0 cùng loại, tương ứng với
lượng, dùng để đếm các
2 nhau và làm thành một đơn
sự vật.
vị thống nhất về mặt chức
năng, công dụng.
Có thể tính đếm tập hợp đó
bằng số từ và đặt số từ đứng
trước danh từ đôi: một đôi,
hai đôi, ba đôi,...
Bài 5: Có những số từ chỉ số lượng xác định nhưng
trong một số trường hợp lại mang nghĩa không xác
định.
Ví dụ: Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
Từ chín thứ hai là số từ chỉ lượng xác định nhưng ở đây
mang nghĩa biểu trưng là nhiều ( nhiều nghề)
Hãy tìm một số thành ngữ tương tự và giải thích
nghĩa của thành ngữ đó.
Bài tập 5
- Thành ngữ “ba chìm bảy nổi”: có ý nghĩa chỉ nỗi gian truân,
vất vả, long đong, liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở.
- Thành ngữ “Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng”: Chỉ việc
không đáng làm, để đạt được việc nhỏ bỏ công sức quá to.
- Thành ngữ “Chín người mười ý”: Mỗi người mỗi ý
Bài tập 5
- Thành ngữ “Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình”: Ý nói gươm
đao sắc bén cũng không bằng miệng lưỡi nhân gian.
- Thành ngữ “No ba ngày tết, đói ba tháng hè”: Hãy biết điều
tiết chi tiêu để không phải túng thiếu.
-Thành ngữ “Bắt cá hai tay”: Chỉ những người tham lam, cuối
cùng cũng sẽ mất hết.
-Thành ngữ “Một nghề thì sống, đống nghề thì chết”: Ý nói thà
giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên sâu còn hơn cái gì cũng biết
mà chẳng biết tới đâu.
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
Vận dụng
7. Bài tập 7:
Chỉ ra số từ trong đoạn thơ sau:
“Giờ cháu đã đi xa, có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”
(Bếp lửa- Bằng Việt)
“Giờ cháu đã đi xa, có ngọn
khói
tră
tră m
trăm tàu
tră
mvui trăm ngả,
Có lửamtrăm nhà, niềm
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc
nhở:
Sớm mai này bà nhóm bếp lên
chưa?”
(Bếp lửaBằng Việt)
Vận dụng
8. Bài tập 8:
Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề tự chọn, trong đó có sử
dụng ít nhất một số từ( HS có thể lựa chọn một trong các chủ
đề sau: Kể về thầy cô giáo mà em đặc biệt yêu qúy; về món quà
em yêu thích; ghi lại cảm xúc về bài thơ em đã đọc...)
Sáng nay, trên đường đi học về, em chợt nghe ngân vang bài
hát quen thuộc về người thầy với những ca từ và giai điệu tha thiết.
Kỉ niệm về cô Mai Lan- cô giáo chủ nhiệm năm lớp sáu cứ thế ùa về
vẹn nguyên trong em. Ấn tượng đầu tiên về cô là cô luôn vui vẻ với
mọi người, ai nhờ gì cô cũng giúp đỡ tận tình. Những bài học tưởng
chừng như khô khan, những bài toán khó, cứ thế được cô giảng giải
nhẹ nhàng, dễ hiểu khiến chúng em vô cùng thích thú. Mỗi lần cô
giảng bài, giọng cô thật ấm áp và ánh nhìn trìu mến, bạn nào chưa
hiểu bài, cô đều dịu dàng giảng lại. Chính cô đã mở ra cho chúng em
bao chân trời tri thức. Cô còn ân cần nhắc nhở em phải bảo vệ sức
khỏe cho chính mình. Những lúc như thế, em cảm thấy mình thật may
mắn khi có thêm một người mẹ thứ hai chính là cô. Em sẽ luôn biết
ơn cô và mang theo nụ cười hiền từ và sự quan tâm ân cần của cô đi
suốt cuộc đời.
Hướng dẫn tự học
* Làm bài tập đầy đủ vào vở.
* Chuẩn bị bài mới: Thực
hành Tiếng Việt.
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ
HỘI GIẢNG
Chào mừng ngày 20/10 và ngày 20/11
Môn Ngữ Văn lớp 7A3
GV: Vũ Thị Then
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
TRÒ CHƠI:
LUẬT CHƠI
- Quan sát các hình ảnh, sau đó trả lời các từ
có liên quan đến các hình ảnh đó
- Sau đó các bạn khác tiếp tục quan sát và
trả lời bức tranh tiếp theo.
-Trả lời đúng thì học sinh đó sẽ đạt được
phiếu điểm tốt, nếu trả lời sai thì mất lượt
trả lời
NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
Điều 1: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
Điều 2: Học tập tốt, lao động tốt.
Điều 3: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
Điều 4: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Điều 5: Khiêm tốn, thật thà dũng cảm.
BA CHÌM BẢY NỔI
MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Đây là một câu thành ngữ
1
3
2
NHẤT QUỶ, NHÌ MA, THỨ BA HỌC TRÒ
Nhị ca
Mẹ tròn con vuông
Đây là một câu tục ngữ
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
ô
h
k
n
Số trời
LẠC LONG QUÂN
Chỉ số
Kẻ khóc người cười
Thích thú
Sáng kiến
Qủa thị
Đô thị
Cầu kỳ
TIẾT 29:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Số từ
Hoạt động 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Lí thuyết.
PHIẾU HỌC TẬP
Cho biết các từ in đậm bổ sung cho từ ngữ nào và bổ sung về phương diện
nào. Nhận xét về vị trí của chúng trong câu.
(1) Tôi đoán được …………………………………………………
hai loại hoa: hoa …………………………………………………
mồng gà và hoa …………………………………………………
hướng dương.
…………………………………………………
…….
(2) Chúng tôi gặp …………………………………………………
nhau và nói dăm ba …………………………………………………
câu chuyện.
…………………………………………………
…………………………………………………
…….
(3) Tôi ngồi bàn thứ …………………………………………………
nhất.
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
I. Lí thuyết.
(1) Tôi đoán được
hai loại hoa: hoa
mồng gà và hoa
hướng dương.
(2) Từ hai đứng trước và bổ sung cho
danh từ “loại (hoa)”
-> Chỉ số lượng chính xác.
(2) Chúng tôi gặp
nhau và nói dăm ba
câu chuyện.
(2) Từ dăm ba đứng trước và bổ sung
cho danh từ “câu chuyện”
-> Chỉ số lượng ước chừng
(3) Tôi ngồi bàn thứ
nhất.
(3) Từ nhất đứng sau và bổ sung cho
danh từ “thứ”
-> Chỉ số thứ tự của sự vật
I. Lí thuyết.
- Nêu khái niệm số từ.
- Có mấy loại số từ? Kể tên và nêu đặc điểm
của các loại số từ đó?
Số từ
- Là những từ chỉ số
lượng hoặc thứ tự của
sự vật.
Số từ chỉ số lượng
- Chỉ số lượng xác
định (một, hai, ba...)
V/d: Tôi đoán được
hai loại hoa: hoa
mồng gà và hoa
hướng dương.
- Chỉ số lượng ước
chừng (vài, dăm,
mươi, dăm bảy....).
V/d: Chúng tôi gặp
nhau và nói dăm ba
câu chuyện.
Số từ chỉ thứ tự
- Thường đi sau
các danh từ thứ,
hạng, loại, số.
V/d: Tôi ngồi bàn
thứ nhất.
Số từ
- Là những từ chỉ số
lượng hoặc thứ tự của
sự vật.
Số từ chỉ số lượng
- Chỉ số lượng xác
định (một, hai, ba...)
- Chỉ số lượng ước
chừng (vài, dăm,
mươi, dăm bảy....).
Số từ chỉ thứ tự
- Thường đi sau
các danh từ thứ,
hạng, loại, số.
Lưu ý: Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với
ý nghĩa số lượng như đôi, chục, tá…
Số từ: Đều có ý nghĩa
là chỉ số lượng
Danh từ chỉ đơn vị cũng có ý nghĩa
là số lượng
-Đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
Có thể kết hợp số từ ở trước và từ
chỉ định ở sau.
-Ví dụ: Hai chục (trứng) này
Ba đôi (tất) ấy
HOẠT ĐỘNG 3:
II. Luyện tập:
Luyện tập
Thảo luận nhóm - Chia lớp thành 6 nhóm :
Thời gian: 5 phút
Nhóm 1,2: Bài tập 1,3
Nhóm 3: Bài tập 2
Nhóm 4: Bài tập 4
Nhóm 5,6: Bài tập 5
Bài 1: Tìm số từ trong các câu sau:
haira đồng về, bố thường dẫn tôi ra vườn, hai bố con thi nhau tưới hoa
a) Buổi chiều
b) Bố làm cho tôi một bình tưới nhỏ bằng cái
bình đựng sơn rất vừa tay.
C) Cách đây khoảng ba
ba chục mét, hướng này
Bài 2: Tìm số từ chỉ số lượng ước
chừng trong các câu dưới đây
a. Bố có thể lặn một hơi dài đến mấy phút.
b. Tôi còn về vài ngày nữa là khác.
c. Tôi nghe nói bà về đây một hai hôm rồi đi.
Tìm thêm ba số từ chỉ số lượng ước chừng khác
và đặt câu với mỗi từ.
Bài tập 2
Tìm số từ chỉ lượng ước chừng trong các câu sau:
a. Bố có thể lặn một hơi dài đến mấy phút.
b. Tôi còn về vài ngày nữa là khác.
c.Tôi nghe nói bà về đây một hai hôm rồi đi
32
Bài 2: Tìm số từ chỉ số lượng ước
chừng trong các câu dưới đây
- Số từ chỉ số lượng ước chừng
trong các câu trên là:
a. mấy phút.
b. vài ngày.
c. một hai hôm.
- Ba số từ chỉ số lượng ước chừng
khác là: những, nắm, ít
Bài 2: Đặt 3 câu với số từ chỉ số lượng ước chừng:
Câu (1)
Câu (2)
Câu (3)
Bài 3
Trong câu: “Nó là thằng Tí, con bà Sáu", từ Sáu có phải
là số từ không? Vì sao từ này được viết hoa?
Trả lời:
- Từ “Sáu” không phải số từ.
- Từ “Sáu” được viết hoa vì đây là danh từ,
tên riêng chỉ người.
Bài 4: Trong câu:” Bụng nó đầy nước, bố phải nắm
ngược hai chân dốc xuống như làm xiếc.” Có số từ
hai kết chợp với từ chân. Trong Tiếng Việt, bên cạnh
hai chân còn có đôi chân. Hãy tìm thêm những
trường hợp tương tự và cho biết sự khác nhau về
nghĩa giữa cụm từ có số từ hai và cụm từ có danh từ
chỉ đơn vị đôi chỉ số lượng trong mỗi trường hợp.
Bài tập 4
Trả lời:
+ Hai mắt - đôi mắt
+ Hai tay - đôi tay
+ Hai tai - đôi tai
+ Hai cái sừng - đôi sừng
+ Hai chiếc đũa - đôi đũa.
Bài tập 4
Sự khác nhau giữa cụm từ có số từ “hai” và cụm từ có danh từ đơn vị “đôi”
là
“Đôi” là danh từ chỉ một tập
01
hợp sự vật có hai yếu tố
“Hai” là số từ chỉ số
0 cùng loại, tương ứng với
lượng, dùng để đếm các
2 nhau và làm thành một đơn
sự vật.
vị thống nhất về mặt chức
năng, công dụng.
Có thể tính đếm tập hợp đó
bằng số từ và đặt số từ đứng
trước danh từ đôi: một đôi,
hai đôi, ba đôi,...
Bài 5: Có những số từ chỉ số lượng xác định nhưng
trong một số trường hợp lại mang nghĩa không xác
định.
Ví dụ: Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
Từ chín thứ hai là số từ chỉ lượng xác định nhưng ở đây
mang nghĩa biểu trưng là nhiều ( nhiều nghề)
Hãy tìm một số thành ngữ tương tự và giải thích
nghĩa của thành ngữ đó.
Bài tập 5
- Thành ngữ “ba chìm bảy nổi”: có ý nghĩa chỉ nỗi gian truân,
vất vả, long đong, liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở.
- Thành ngữ “Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng”: Chỉ việc
không đáng làm, để đạt được việc nhỏ bỏ công sức quá to.
- Thành ngữ “Chín người mười ý”: Mỗi người mỗi ý
Bài tập 5
- Thành ngữ “Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình”: Ý nói gươm
đao sắc bén cũng không bằng miệng lưỡi nhân gian.
- Thành ngữ “No ba ngày tết, đói ba tháng hè”: Hãy biết điều
tiết chi tiêu để không phải túng thiếu.
-Thành ngữ “Bắt cá hai tay”: Chỉ những người tham lam, cuối
cùng cũng sẽ mất hết.
-Thành ngữ “Một nghề thì sống, đống nghề thì chết”: Ý nói thà
giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên sâu còn hơn cái gì cũng biết
mà chẳng biết tới đâu.
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
Vận dụng
7. Bài tập 7:
Chỉ ra số từ trong đoạn thơ sau:
“Giờ cháu đã đi xa, có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”
(Bếp lửa- Bằng Việt)
“Giờ cháu đã đi xa, có ngọn
khói
tră
tră m
trăm tàu
tră
mvui trăm ngả,
Có lửamtrăm nhà, niềm
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc
nhở:
Sớm mai này bà nhóm bếp lên
chưa?”
(Bếp lửaBằng Việt)
Vận dụng
8. Bài tập 8:
Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề tự chọn, trong đó có sử
dụng ít nhất một số từ( HS có thể lựa chọn một trong các chủ
đề sau: Kể về thầy cô giáo mà em đặc biệt yêu qúy; về món quà
em yêu thích; ghi lại cảm xúc về bài thơ em đã đọc...)
Sáng nay, trên đường đi học về, em chợt nghe ngân vang bài
hát quen thuộc về người thầy với những ca từ và giai điệu tha thiết.
Kỉ niệm về cô Mai Lan- cô giáo chủ nhiệm năm lớp sáu cứ thế ùa về
vẹn nguyên trong em. Ấn tượng đầu tiên về cô là cô luôn vui vẻ với
mọi người, ai nhờ gì cô cũng giúp đỡ tận tình. Những bài học tưởng
chừng như khô khan, những bài toán khó, cứ thế được cô giảng giải
nhẹ nhàng, dễ hiểu khiến chúng em vô cùng thích thú. Mỗi lần cô
giảng bài, giọng cô thật ấm áp và ánh nhìn trìu mến, bạn nào chưa
hiểu bài, cô đều dịu dàng giảng lại. Chính cô đã mở ra cho chúng em
bao chân trời tri thức. Cô còn ân cần nhắc nhở em phải bảo vệ sức
khỏe cho chính mình. Những lúc như thế, em cảm thấy mình thật may
mắn khi có thêm một người mẹ thứ hai chính là cô. Em sẽ luôn biết
ơn cô và mang theo nụ cười hiền từ và sự quan tâm ân cần của cô đi
suốt cuộc đời.
Hướng dẫn tự học
* Làm bài tập đầy đủ vào vở.
* Chuẩn bị bài mới: Thực
hành Tiếng Việt.
 







Các ý kiến mới nhất