Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập học kỳ 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 16h:02' 29-03-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận và hoàn thành
một phiếu học tập.

ÔN TẬP HỌC KÌ II
HƯỚNG DẪN
HOÀN THÀNH
PHIẾU HỌC TẬP

PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1

I. Đọc
1. Đọc văn bản
Đọc thầm văn bản, tìm hình thức diễn đạt những cảm
nhận đầu tiên của mình về nội dung, hình thức văn bản.
Nội

Văn bản trình bày

Nửa là văn bản nghị

Hình

dung

vấn đề khát vọng

luận, nửa là văn bản

thức

phát triển khoa học

thông tin

để thực hiện ước mơ

 Truyện khoa học

chinh phục thế giới
của con người.

viễn tưởng.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 1: Đoạn trích lấy từ văn bản
thuộc loại hay thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Truyện đồng thoại
D. Văn bản thông tin

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 2: Lời của nhà khoa học trong đoạn trích thể hiện khát vọng gì?
A. Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương
B. Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể con người, giúp con người hoàn thiện hơn
C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm
của đại dương
D. Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1: Theo đoạn trích, nhận thức khoa học
làm thành điểm tựa hành động cho giáo sư
Xan-va-tô là: con người chưa được hoàn thiện
và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ
phù hợp với khả năng của khoa học, mà còn
không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra
trong quá trình tiến hóa dài lâu của các sinh vật.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Đoạn trích chứa đựng những thông tin đích thực

Câu 2: Những dấu

mang tính khoa học.

hiệu khẳng định văn

Thành tựu mà nhân vật đạt được là thành tựu cho

bản

đến hiện nay khoa học vẫn chưa chạm tới.

chứa

đựng

đoạn trích là truyện

Không khí nghệ thuật bao trùm cả đoạn trích là

khoa

động cơ khoa học, khát vọng phát triển khoa học

tưởng

học

viễn

để cuộc sống con người phát triển lên tầm cao mới.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 3:
• Viết lại câu:
a. Ích-chi-an – người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người cá đầu tiên
sống trong thế giới của cá – không thể không cảm thấy cô đơn.
b. Ích-chi-an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống
trong thế giới của cá nên cậu ta không thể không cảm thấy cô đơn.
• Điểm khác biệt: câu trước chú ý nêu hiện trạng cô đơn của Ích-chivan, còn câu sau nghiêng về xác định lí do đã khiến nhân vật người cá
cô đơn như vậy.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Tính thuyết phục của lời giải thích được
giáo sư Xan-va-tô đưa ra: Lời giáo sư đưa ra
khá thuyết phục vì thực sự nếu hiểu và chế ngự
được biển cả, thì con người sẽ rất có lợi.

II. Viết
Từ những gợi ý của nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn
(khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Đại dương vẫy gọi.
Gợi ý
Đại dương chứa đựng

Những nguồn lợi từ đại

Muốn chinh phục đại dương,

rất nhiều bí ẩn của sự

dương vô cùng lớn mà

con người cần phải chuẩn bị:

sống, của lịch sử Trái

con người cần phải có

• Khát vọng lớn

Đất cần được khám phá.

chiến lược khai thác

• Lòng dũng cảm

đúng đắn để phục vụ

• Tinh thần hợp tác

cuộc sống của mình.

• Sự hiểu biết khoa học

III. Nói và nghe
THẢO LUẬN NHÓM
Lập dàn ý bài nói cho đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.
MỞ

THÂN

KẾT

BÀI

BÀI

BÀI

Dẫn dắt vào đề tài nghị

Thực

trạng,

dẫn

Kết luận lại vấn đề

luận: Khai thác và bảo

chứng, nguyên nhân,

nghị luận và rút ra

vệ tài nguyên biển.

hậu quả, giải pháp…

thông điệp.

III. Nói và nghe
Các ý cần triển khai
Biển có nguồn tài nguyên vô cùng
dồi dào cần được khai thác để
phục vụ cuộc sống của con người.
Việc khai thác tài nguyên biển
Hướng về biển là một

cần được đẩy mạnh cùng với

chiến lược phát triển quan

việc bảo vệ tài nguyên biển

trọng của nhiều nước trên

 Hai vấn đề này có mối

thế giới hiện nay.

quan hệ chặt chẽ với nhau

PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2

I. Đọc
1. Đọc văn bản
Đọc thầm văn bản, xác định mục đích viết của tác giả và
cách triển khai những luận điểm chính trong văn bản.
Nội dung: Văn bản trình bày
vấn đề tự chịu trách nhiệm

Hình thức: văn bản

với mọi quyết định, lỗi lầm

nghị luận

của chính mình để hoàn
thiện bản thân ngày một tốt
hơn.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng

Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản gì?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản văn học

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 2: Theo tác giả, mỗi người cần “tự chịu trách nhiệm”
về những sai lầm của bản thân để đạt được mục đích gì?
A. Từng bước hoàn thiện bản thân
B. Biết khoan dung với người khác
C. Đạt được thành công về sau
D. Thiết lập những quan hệ tốt

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1:
Sơ đồ

Tự chịu trách nhiệm

Giải thích: Là ý thức

Lợi ích:

Tác hại:

được rằng kết quả

• Tự tin, chủ động, tự chủ

• Kết quả xấu vẫn

hôm nay là hệ quả

• Cơ hội tự sửa mình

của lựa chọn và

• Khoan dung với lỗi lầm của

hành động bản thân
làm trong quá khứ.

người khác
• Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp

vậy
• Gây thêm bất đồng
• Phá hủy các mối
quan hệ

2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 2: Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả sử dụng trong đoạn 3 văn bản.
Rút ra bài học ở câu cuối

Lí lẽ chính: Dám tự chịu

của đoạn văn như một

trách nhiệm thì mới đạt được

hình thức củng cố lí lẽ rất

sự chủ động.

01

02

03 hiệu quả.

Phản đề:
• Biện minh, đổ lỗi đồng nghĩa với việc đẩy mình vào thế bị động.
• Trích dẫn những lời dạy của cố nhân – điều có ý nghĩa khẳng
định tính xác đáng của lí lẽ đươc nêu ra.

2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 3: Nêu suy nghĩ về nhận định của tác giả.
• Nhận định được trình bày theo cấu trúc cú pháp “cần chỉ khi ... mới có”
 sắc thái khẳng định rất dứt khoát.
• Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân”  hệ quả trực tiếp và gián tiếp,
mở rộng dần ảnh hưởng từ phạm vi cá nhân sang phạm vi xã hội:
+ “cơ hội tự sửa mình”
+ thái độ khoan dung với lỗi lần của người khác
+ thiết lập quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn
 Việc dám “tự chịu trách nhiệm” không làm giảm giá trị của người nhận lỗi mà ngược
lại, cho họ cơ hội chinh phục lòng người – đây là chìa khóa dẫn tới thành công.

2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan
một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
Tất cả các thành ngữ, tục ngữ được nêu lên đều có mối liên hệ bề mặt
và bề sâu với luận đề “Tự chịu trách nhiệm”.
Thành ngữ Cắn răng chịu

Tục ngữ Chân mình thì lấm bê bê/

đựng và tục ngữ Mình làm

Lại cầm bó đuốc đi rê chân người có

thì mình chịu, kêu mà ai

liên hệ với luận đề trên hai vấn đề:

thương chỉ có điểm gặp

• lỗi lầm, nhược điểm của bản thân

gỡ ngẫu nhiên với luận đề

• sự phán xét lỗi lầm, nhược điểm

ở từ chịu.

của người khác.

2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan
một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
• Thành ngữ Dám làm dám chịu mới có nội dung liên quan một phần
tới thông điệp văn bản đặt ra: Mỗi người cần biết tự chịu trách
nhiệm về việc mình làm.
• Sở dĩ nói “liên quan một phần” là vì ở câu thành ngữ, vấn đề được
nêu lên chỉ giới hạn trong phạm vi ứng xử cá nhân, không mở rộng
pham vi bàn về ý nghĩa của việc “dám chịu”.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5: Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được
dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng.
Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt
tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5

Cầu: cần, muốn, tìm tòi

Tinh thần học hỏi cao,
luôn muốn bản thân

Cầu tiến

phát triển, tiến bộ hơn
Tiến: tiến lên

hiện tại.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5

Một vị trí xã hội của một
Vị: vị trí

người

hay

một

nhóm

người trong kết cấu xã hội,

Vị thế

được sắp xếp, thẩm định
Thế: thứ bậc

hay đánh giá của xã hội
nơi người đó sinh sống.

I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5

Viện: đưa ra
Viện dẫn

Đưa ra, dẫn ra để minh họa,
làm chỗ dựa cho lập luận.

Dẫn: dẫn ra

II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về những con người dám nhận trách
nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra.

II. Viết
Gợi ý

Những con người dám
nhận trách nhiệm trước
sai lầm, thất bại do
chính họ gây ra có thể
được xem là những con
người can đảm.

Việc dám nhận trách nhiệm về

Một xã hội muốn phát

sai lầm, thất bại có thể đưa

triển lành mạnh phải

đến một số “thiệt thòi” cho

luôn biết thanh lọc, luôn

người làm việc đó, nhưng

cần có những con người

chính nó sẽ tạo tiền đề tốt cho

dám nhận trách nhiệm

một cuộc khởi đầu mới mang

trước sai lầm, thất bại

tính bền vững hơn.

do chính mình gây ra.

III. Nói và nghe

Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho
bước đường tương lai của mình.
Gợi ý
Bước đường tương lai sẽ như thế nào, điều đó chủ yếu phụ thuộc vào sự chuẩn bị
chủ động của mỗi người.
Năng lực, sở trường, thiên hướng của em là gì? Em mơ ước trở thành con người
như thế nào khi trưởng thành?
Để thực hiện hóa ước mơ của mình, em có thể làm gì từ lúc này trong hoạt động
học tập và thiết lập mối quan hệ xã hội?
Em dự kiến vượt qua các trở ngại thế nào để hướng theo con đường đã xác định?

III. Nói và nghe

Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho
bước đường tương lai của mình.
Dàn ý
MỞ BÀI: Dẫn dắt vào đề tài nghị luận:
Điều em muốn chuẩn bị cho bước
đường tương lai.

THÂN BÀI:
• Tuổi trẻ là những người chủ tương lai của đất nước, là chủ thế của thế giới,
động lực giúp xã hội phát triển,…
• Vì là một người trẻ, em sẽ: cố gắng học thật tốt, trau dồi kĩ năng sống, sống tốt
bụng, chan hòa, yêu thương,…
• Tấm gương noi theo: Bác Hồ, những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc
Tuấn,… cha mẹ - những người thành đạt và yêu thương, chăm lo em rất nhiều.
• Lí do em chuẩn bị những điều trên cho tương lai: vì em muốn tự mình sau này
khi bước ra đời sẽ có công việc tốt nuôi sống bản thân, gia đình; góp phần để
đất nước phát triển,…

III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn
chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình.
KẾT BÀI:
• Nhắc lại vấn đề
• Khẳng định: Sẽ cố gắng thực hiện như
những gì mình đã nêu ra để có một sự
chuẩn bị tốt nhất cho tương lai tươi đẹp.

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2 nhóm trao đổi phiếu học tập cho
nhau, trình bày ý tưởng và thảo
luận nếu nhóm kia chưa hiểu.

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến