Ôn tập học kỳ 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 16h:02' 29-03-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 16h:02' 29-03-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận và hoàn thành
một phiếu học tập.
ÔN TẬP HỌC KÌ II
HƯỚNG DẪN
HOÀN THÀNH
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
I. Đọc
1. Đọc văn bản
Đọc thầm văn bản, tìm hình thức diễn đạt những cảm
nhận đầu tiên của mình về nội dung, hình thức văn bản.
Nội
Văn bản trình bày
Nửa là văn bản nghị
Hình
dung
vấn đề khát vọng
luận, nửa là văn bản
thức
phát triển khoa học
thông tin
để thực hiện ước mơ
Truyện khoa học
chinh phục thế giới
của con người.
viễn tưởng.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 1: Đoạn trích lấy từ văn bản
thuộc loại hay thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Truyện đồng thoại
D. Văn bản thông tin
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 2: Lời của nhà khoa học trong đoạn trích thể hiện khát vọng gì?
A. Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương
B. Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể con người, giúp con người hoàn thiện hơn
C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm
của đại dương
D. Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1: Theo đoạn trích, nhận thức khoa học
làm thành điểm tựa hành động cho giáo sư
Xan-va-tô là: con người chưa được hoàn thiện
và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ
phù hợp với khả năng của khoa học, mà còn
không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra
trong quá trình tiến hóa dài lâu của các sinh vật.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Đoạn trích chứa đựng những thông tin đích thực
Câu 2: Những dấu
mang tính khoa học.
hiệu khẳng định văn
Thành tựu mà nhân vật đạt được là thành tựu cho
bản
đến hiện nay khoa học vẫn chưa chạm tới.
chứa
đựng
đoạn trích là truyện
Không khí nghệ thuật bao trùm cả đoạn trích là
khoa
động cơ khoa học, khát vọng phát triển khoa học
tưởng
học
viễn
để cuộc sống con người phát triển lên tầm cao mới.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 3:
• Viết lại câu:
a. Ích-chi-an – người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người cá đầu tiên
sống trong thế giới của cá – không thể không cảm thấy cô đơn.
b. Ích-chi-an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống
trong thế giới của cá nên cậu ta không thể không cảm thấy cô đơn.
• Điểm khác biệt: câu trước chú ý nêu hiện trạng cô đơn của Ích-chivan, còn câu sau nghiêng về xác định lí do đã khiến nhân vật người cá
cô đơn như vậy.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Tính thuyết phục của lời giải thích được
giáo sư Xan-va-tô đưa ra: Lời giáo sư đưa ra
khá thuyết phục vì thực sự nếu hiểu và chế ngự
được biển cả, thì con người sẽ rất có lợi.
II. Viết
Từ những gợi ý của nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn
(khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Đại dương vẫy gọi.
Gợi ý
Đại dương chứa đựng
Những nguồn lợi từ đại
Muốn chinh phục đại dương,
rất nhiều bí ẩn của sự
dương vô cùng lớn mà
con người cần phải chuẩn bị:
sống, của lịch sử Trái
con người cần phải có
• Khát vọng lớn
Đất cần được khám phá.
chiến lược khai thác
• Lòng dũng cảm
đúng đắn để phục vụ
• Tinh thần hợp tác
cuộc sống của mình.
• Sự hiểu biết khoa học
III. Nói và nghe
THẢO LUẬN NHÓM
Lập dàn ý bài nói cho đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.
MỞ
THÂN
KẾT
BÀI
BÀI
BÀI
Dẫn dắt vào đề tài nghị
Thực
trạng,
dẫn
Kết luận lại vấn đề
luận: Khai thác và bảo
chứng, nguyên nhân,
nghị luận và rút ra
vệ tài nguyên biển.
hậu quả, giải pháp…
thông điệp.
III. Nói và nghe
Các ý cần triển khai
Biển có nguồn tài nguyên vô cùng
dồi dào cần được khai thác để
phục vụ cuộc sống của con người.
Việc khai thác tài nguyên biển
Hướng về biển là một
cần được đẩy mạnh cùng với
chiến lược phát triển quan
việc bảo vệ tài nguyên biển
trọng của nhiều nước trên
Hai vấn đề này có mối
thế giới hiện nay.
quan hệ chặt chẽ với nhau
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
I. Đọc
1. Đọc văn bản
Đọc thầm văn bản, xác định mục đích viết của tác giả và
cách triển khai những luận điểm chính trong văn bản.
Nội dung: Văn bản trình bày
vấn đề tự chịu trách nhiệm
Hình thức: văn bản
với mọi quyết định, lỗi lầm
nghị luận
của chính mình để hoàn
thiện bản thân ngày một tốt
hơn.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản gì?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản văn học
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 2: Theo tác giả, mỗi người cần “tự chịu trách nhiệm”
về những sai lầm của bản thân để đạt được mục đích gì?
A. Từng bước hoàn thiện bản thân
B. Biết khoan dung với người khác
C. Đạt được thành công về sau
D. Thiết lập những quan hệ tốt
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1:
Sơ đồ
Tự chịu trách nhiệm
Giải thích: Là ý thức
Lợi ích:
Tác hại:
được rằng kết quả
• Tự tin, chủ động, tự chủ
• Kết quả xấu vẫn
hôm nay là hệ quả
• Cơ hội tự sửa mình
của lựa chọn và
• Khoan dung với lỗi lầm của
hành động bản thân
làm trong quá khứ.
người khác
• Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp
vậy
• Gây thêm bất đồng
• Phá hủy các mối
quan hệ
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 2: Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả sử dụng trong đoạn 3 văn bản.
Rút ra bài học ở câu cuối
Lí lẽ chính: Dám tự chịu
của đoạn văn như một
trách nhiệm thì mới đạt được
hình thức củng cố lí lẽ rất
sự chủ động.
01
02
03 hiệu quả.
Phản đề:
• Biện minh, đổ lỗi đồng nghĩa với việc đẩy mình vào thế bị động.
• Trích dẫn những lời dạy của cố nhân – điều có ý nghĩa khẳng
định tính xác đáng của lí lẽ đươc nêu ra.
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 3: Nêu suy nghĩ về nhận định của tác giả.
• Nhận định được trình bày theo cấu trúc cú pháp “cần chỉ khi ... mới có”
sắc thái khẳng định rất dứt khoát.
• Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân” hệ quả trực tiếp và gián tiếp,
mở rộng dần ảnh hưởng từ phạm vi cá nhân sang phạm vi xã hội:
+ “cơ hội tự sửa mình”
+ thái độ khoan dung với lỗi lần của người khác
+ thiết lập quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn
Việc dám “tự chịu trách nhiệm” không làm giảm giá trị của người nhận lỗi mà ngược
lại, cho họ cơ hội chinh phục lòng người – đây là chìa khóa dẫn tới thành công.
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan
một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
Tất cả các thành ngữ, tục ngữ được nêu lên đều có mối liên hệ bề mặt
và bề sâu với luận đề “Tự chịu trách nhiệm”.
Thành ngữ Cắn răng chịu
Tục ngữ Chân mình thì lấm bê bê/
đựng và tục ngữ Mình làm
Lại cầm bó đuốc đi rê chân người có
thì mình chịu, kêu mà ai
liên hệ với luận đề trên hai vấn đề:
thương chỉ có điểm gặp
• lỗi lầm, nhược điểm của bản thân
gỡ ngẫu nhiên với luận đề
• sự phán xét lỗi lầm, nhược điểm
ở từ chịu.
của người khác.
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan
một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
• Thành ngữ Dám làm dám chịu mới có nội dung liên quan một phần
tới thông điệp văn bản đặt ra: Mỗi người cần biết tự chịu trách
nhiệm về việc mình làm.
• Sở dĩ nói “liên quan một phần” là vì ở câu thành ngữ, vấn đề được
nêu lên chỉ giới hạn trong phạm vi ứng xử cá nhân, không mở rộng
pham vi bàn về ý nghĩa của việc “dám chịu”.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5: Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được
dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng.
Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt
tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5
Cầu: cần, muốn, tìm tòi
Tinh thần học hỏi cao,
luôn muốn bản thân
Cầu tiến
phát triển, tiến bộ hơn
Tiến: tiến lên
hiện tại.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5
Một vị trí xã hội của một
Vị: vị trí
người
hay
một
nhóm
người trong kết cấu xã hội,
Vị thế
được sắp xếp, thẩm định
Thế: thứ bậc
hay đánh giá của xã hội
nơi người đó sinh sống.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5
Viện: đưa ra
Viện dẫn
Đưa ra, dẫn ra để minh họa,
làm chỗ dựa cho lập luận.
Dẫn: dẫn ra
II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về những con người dám nhận trách
nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra.
II. Viết
Gợi ý
Những con người dám
nhận trách nhiệm trước
sai lầm, thất bại do
chính họ gây ra có thể
được xem là những con
người can đảm.
Việc dám nhận trách nhiệm về
Một xã hội muốn phát
sai lầm, thất bại có thể đưa
triển lành mạnh phải
đến một số “thiệt thòi” cho
luôn biết thanh lọc, luôn
người làm việc đó, nhưng
cần có những con người
chính nó sẽ tạo tiền đề tốt cho
dám nhận trách nhiệm
một cuộc khởi đầu mới mang
trước sai lầm, thất bại
tính bền vững hơn.
do chính mình gây ra.
III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho
bước đường tương lai của mình.
Gợi ý
Bước đường tương lai sẽ như thế nào, điều đó chủ yếu phụ thuộc vào sự chuẩn bị
chủ động của mỗi người.
Năng lực, sở trường, thiên hướng của em là gì? Em mơ ước trở thành con người
như thế nào khi trưởng thành?
Để thực hiện hóa ước mơ của mình, em có thể làm gì từ lúc này trong hoạt động
học tập và thiết lập mối quan hệ xã hội?
Em dự kiến vượt qua các trở ngại thế nào để hướng theo con đường đã xác định?
III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho
bước đường tương lai của mình.
Dàn ý
MỞ BÀI: Dẫn dắt vào đề tài nghị luận:
Điều em muốn chuẩn bị cho bước
đường tương lai.
THÂN BÀI:
• Tuổi trẻ là những người chủ tương lai của đất nước, là chủ thế của thế giới,
động lực giúp xã hội phát triển,…
• Vì là một người trẻ, em sẽ: cố gắng học thật tốt, trau dồi kĩ năng sống, sống tốt
bụng, chan hòa, yêu thương,…
• Tấm gương noi theo: Bác Hồ, những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc
Tuấn,… cha mẹ - những người thành đạt và yêu thương, chăm lo em rất nhiều.
• Lí do em chuẩn bị những điều trên cho tương lai: vì em muốn tự mình sau này
khi bước ra đời sẽ có công việc tốt nuôi sống bản thân, gia đình; góp phần để
đất nước phát triển,…
III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn
chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình.
KẾT BÀI:
• Nhắc lại vấn đề
• Khẳng định: Sẽ cố gắng thực hiện như
những gì mình đã nêu ra để có một sự
chuẩn bị tốt nhất cho tương lai tươi đẹp.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2 nhóm trao đổi phiếu học tập cho
nhau, trình bày ý tưởng và thảo
luận nếu nhóm kia chưa hiểu.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận và hoàn thành
một phiếu học tập.
ÔN TẬP HỌC KÌ II
HƯỚNG DẪN
HOÀN THÀNH
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
I. Đọc
1. Đọc văn bản
Đọc thầm văn bản, tìm hình thức diễn đạt những cảm
nhận đầu tiên của mình về nội dung, hình thức văn bản.
Nội
Văn bản trình bày
Nửa là văn bản nghị
Hình
dung
vấn đề khát vọng
luận, nửa là văn bản
thức
phát triển khoa học
thông tin
để thực hiện ước mơ
Truyện khoa học
chinh phục thế giới
của con người.
viễn tưởng.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 1: Đoạn trích lấy từ văn bản
thuộc loại hay thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận
B. Truyện khoa học viễn tưởng
C. Truyện đồng thoại
D. Văn bản thông tin
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 2: Lời của nhà khoa học trong đoạn trích thể hiện khát vọng gì?
A. Khám phá đại dương và khai thác những nguồn lợi to lớn từ đại dương
B. Sửa chữa lại cấu trúc cơ thể con người, giúp con người hoàn thiện hơn
C. Cải tạo thể chất con người, giúp con người chinh phục thế giới ngầm
của đại dương
D. Chiến thắng nước – một lực lượng hùng mạnh của thiên nhiên
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1: Theo đoạn trích, nhận thức khoa học
làm thành điểm tựa hành động cho giáo sư
Xan-va-tô là: con người chưa được hoàn thiện
và việc cải tạo thể chất của con người không chỉ
phù hợp với khả năng của khoa học, mà còn
không làm trái với những gì thực tế đã diễn ra
trong quá trình tiến hóa dài lâu của các sinh vật.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Đoạn trích chứa đựng những thông tin đích thực
Câu 2: Những dấu
mang tính khoa học.
hiệu khẳng định văn
Thành tựu mà nhân vật đạt được là thành tựu cho
bản
đến hiện nay khoa học vẫn chưa chạm tới.
chứa
đựng
đoạn trích là truyện
Không khí nghệ thuật bao trùm cả đoạn trích là
khoa
động cơ khoa học, khát vọng phát triển khoa học
tưởng
học
viễn
để cuộc sống con người phát triển lên tầm cao mới.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 3:
• Viết lại câu:
a. Ích-chi-an – người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người cá đầu tiên
sống trong thế giới của cá – không thể không cảm thấy cô đơn.
b. Ích-chi-an là người cá đầu tiên trên Trái Đất và là người đầu tiên sống
trong thế giới của cá nên cậu ta không thể không cảm thấy cô đơn.
• Điểm khác biệt: câu trước chú ý nêu hiện trạng cô đơn của Ích-chivan, còn câu sau nghiêng về xác định lí do đã khiến nhân vật người cá
cô đơn như vậy.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Tính thuyết phục của lời giải thích được
giáo sư Xan-va-tô đưa ra: Lời giáo sư đưa ra
khá thuyết phục vì thực sự nếu hiểu và chế ngự
được biển cả, thì con người sẽ rất có lợi.
II. Viết
Từ những gợi ý của nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn
(khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Đại dương vẫy gọi.
Gợi ý
Đại dương chứa đựng
Những nguồn lợi từ đại
Muốn chinh phục đại dương,
rất nhiều bí ẩn của sự
dương vô cùng lớn mà
con người cần phải chuẩn bị:
sống, của lịch sử Trái
con người cần phải có
• Khát vọng lớn
Đất cần được khám phá.
chiến lược khai thác
• Lòng dũng cảm
đúng đắn để phục vụ
• Tinh thần hợp tác
cuộc sống của mình.
• Sự hiểu biết khoa học
III. Nói và nghe
THẢO LUẬN NHÓM
Lập dàn ý bài nói cho đề tài: Khai thác và bảo vệ tài nguyên biển.
MỞ
THÂN
KẾT
BÀI
BÀI
BÀI
Dẫn dắt vào đề tài nghị
Thực
trạng,
dẫn
Kết luận lại vấn đề
luận: Khai thác và bảo
chứng, nguyên nhân,
nghị luận và rút ra
vệ tài nguyên biển.
hậu quả, giải pháp…
thông điệp.
III. Nói và nghe
Các ý cần triển khai
Biển có nguồn tài nguyên vô cùng
dồi dào cần được khai thác để
phục vụ cuộc sống của con người.
Việc khai thác tài nguyên biển
Hướng về biển là một
cần được đẩy mạnh cùng với
chiến lược phát triển quan
việc bảo vệ tài nguyên biển
trọng của nhiều nước trên
Hai vấn đề này có mối
thế giới hiện nay.
quan hệ chặt chẽ với nhau
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
I. Đọc
1. Đọc văn bản
Đọc thầm văn bản, xác định mục đích viết của tác giả và
cách triển khai những luận điểm chính trong văn bản.
Nội dung: Văn bản trình bày
vấn đề tự chịu trách nhiệm
Hình thức: văn bản
với mọi quyết định, lỗi lầm
nghị luận
của chính mình để hoàn
thiện bản thân ngày một tốt
hơn.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản gì?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản văn học
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
a. Chọn phương án đúng
Câu 2: Theo tác giả, mỗi người cần “tự chịu trách nhiệm”
về những sai lầm của bản thân để đạt được mục đích gì?
A. Từng bước hoàn thiện bản thân
B. Biết khoan dung với người khác
C. Đạt được thành công về sau
D. Thiết lập những quan hệ tốt
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1:
Sơ đồ
Tự chịu trách nhiệm
Giải thích: Là ý thức
Lợi ích:
Tác hại:
được rằng kết quả
• Tự tin, chủ động, tự chủ
• Kết quả xấu vẫn
hôm nay là hệ quả
• Cơ hội tự sửa mình
của lựa chọn và
• Khoan dung với lỗi lầm của
hành động bản thân
làm trong quá khứ.
người khác
• Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp
vậy
• Gây thêm bất đồng
• Phá hủy các mối
quan hệ
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 2: Phân tích cách triển khai, củng cố lí lẽ mà tác giả sử dụng trong đoạn 3 văn bản.
Rút ra bài học ở câu cuối
Lí lẽ chính: Dám tự chịu
của đoạn văn như một
trách nhiệm thì mới đạt được
hình thức củng cố lí lẽ rất
sự chủ động.
01
02
03 hiệu quả.
Phản đề:
• Biện minh, đổ lỗi đồng nghĩa với việc đẩy mình vào thế bị động.
• Trích dẫn những lời dạy của cố nhân – điều có ý nghĩa khẳng
định tính xác đáng của lí lẽ đươc nêu ra.
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 3: Nêu suy nghĩ về nhận định của tác giả.
• Nhận định được trình bày theo cấu trúc cú pháp “cần chỉ khi ... mới có”
sắc thái khẳng định rất dứt khoát.
• Hành động “nhìn thẳng vào thiếu sót của bản thân” hệ quả trực tiếp và gián tiếp,
mở rộng dần ảnh hưởng từ phạm vi cá nhân sang phạm vi xã hội:
+ “cơ hội tự sửa mình”
+ thái độ khoan dung với lỗi lần của người khác
+ thiết lập quan hệ tốt, hướng tới điều tốt đẹp hơn
Việc dám “tự chịu trách nhiệm” không làm giảm giá trị của người nhận lỗi mà ngược
lại, cho họ cơ hội chinh phục lòng người – đây là chìa khóa dẫn tới thành công.
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan
một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
Tất cả các thành ngữ, tục ngữ được nêu lên đều có mối liên hệ bề mặt
và bề sâu với luận đề “Tự chịu trách nhiệm”.
Thành ngữ Cắn răng chịu
Tục ngữ Chân mình thì lấm bê bê/
đựng và tục ngữ Mình làm
Lại cầm bó đuốc đi rê chân người có
thì mình chịu, kêu mà ai
liên hệ với luận đề trên hai vấn đề:
thương chỉ có điểm gặp
• lỗi lầm, nhược điểm của bản thân
gỡ ngẫu nhiên với luận đề
• sự phán xét lỗi lầm, nhược điểm
ở từ chịu.
của người khác.
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 4: Trong các câu thành ngữ, tục ngữ nêu ra thì câu nào có nội dung liên quan
một phần tới thông điệp được nêu trong văn bản? Vì sao em xác định như vậy?
• Thành ngữ Dám làm dám chịu mới có nội dung liên quan một phần
tới thông điệp văn bản đặt ra: Mỗi người cần biết tự chịu trách
nhiệm về việc mình làm.
• Sở dĩ nói “liên quan một phần” là vì ở câu thành ngữ, vấn đề được
nêu lên chỉ giới hạn trong phạm vi ứng xử cá nhân, không mở rộng
pham vi bàn về ý nghĩa của việc “dám chịu”.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5: Cầu tiến, vị thế, viện dẫn là ba trong nhiều từ được
dùng trong văn bản có các yếu tố Hán Việt thông dụng.
Nêu cách hiểu của em về nghĩa của những yếu tố Hán Việt
tạo nên các từ đó và giải thích nghĩa của từng từ.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5
Cầu: cần, muốn, tìm tòi
Tinh thần học hỏi cao,
luôn muốn bản thân
Cầu tiến
phát triển, tiến bộ hơn
Tiến: tiến lên
hiện tại.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5
Một vị trí xã hội của một
Vị: vị trí
người
hay
một
nhóm
người trong kết cấu xã hội,
Vị thế
được sắp xếp, thẩm định
Thế: thứ bậc
hay đánh giá của xã hội
nơi người đó sinh sống.
I. Đọc
2. Thực hiện các yêu cầu
b. Trả lời câu hỏi
Câu 5
Viện: đưa ra
Viện dẫn
Đưa ra, dẫn ra để minh họa,
làm chỗ dựa cho lập luận.
Dẫn: dẫn ra
II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về những con người dám nhận trách
nhiệm trước sai lầm, thất bại do chính họ gây ra.
II. Viết
Gợi ý
Những con người dám
nhận trách nhiệm trước
sai lầm, thất bại do
chính họ gây ra có thể
được xem là những con
người can đảm.
Việc dám nhận trách nhiệm về
Một xã hội muốn phát
sai lầm, thất bại có thể đưa
triển lành mạnh phải
đến một số “thiệt thòi” cho
luôn biết thanh lọc, luôn
người làm việc đó, nhưng
cần có những con người
chính nó sẽ tạo tiền đề tốt cho
dám nhận trách nhiệm
một cuộc khởi đầu mới mang
trước sai lầm, thất bại
tính bền vững hơn.
do chính mình gây ra.
III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho
bước đường tương lai của mình.
Gợi ý
Bước đường tương lai sẽ như thế nào, điều đó chủ yếu phụ thuộc vào sự chuẩn bị
chủ động của mỗi người.
Năng lực, sở trường, thiên hướng của em là gì? Em mơ ước trở thành con người
như thế nào khi trưởng thành?
Để thực hiện hóa ước mơ của mình, em có thể làm gì từ lúc này trong hoạt động
học tập và thiết lập mối quan hệ xã hội?
Em dự kiến vượt qua các trở ngại thế nào để hướng theo con đường đã xác định?
III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn chuẩn bị cho
bước đường tương lai của mình.
Dàn ý
MỞ BÀI: Dẫn dắt vào đề tài nghị luận:
Điều em muốn chuẩn bị cho bước
đường tương lai.
THÂN BÀI:
• Tuổi trẻ là những người chủ tương lai của đất nước, là chủ thế của thế giới,
động lực giúp xã hội phát triển,…
• Vì là một người trẻ, em sẽ: cố gắng học thật tốt, trau dồi kĩ năng sống, sống tốt
bụng, chan hòa, yêu thương,…
• Tấm gương noi theo: Bác Hồ, những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc
Tuấn,… cha mẹ - những người thành đạt và yêu thương, chăm lo em rất nhiều.
• Lí do em chuẩn bị những điều trên cho tương lai: vì em muốn tự mình sau này
khi bước ra đời sẽ có công việc tốt nuôi sống bản thân, gia đình; góp phần để
đất nước phát triển,…
III. Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài nói về vấn đề: Điều em muốn
chuẩn bị cho bước đường tương lai của mình.
KẾT BÀI:
• Nhắc lại vấn đề
• Khẳng định: Sẽ cố gắng thực hiện như
những gì mình đã nêu ra để có một sự
chuẩn bị tốt nhất cho tương lai tươi đẹp.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2 nhóm trao đổi phiếu học tập cho
nhau, trình bày ý tưởng và thảo
luận nếu nhóm kia chưa hiểu.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất