Tập 2 - Chương 8: Những hình hình học cơ bản - Bài 37: Số đo góc.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 31-03-2024
Dung lượng: 44.9 MB
Số lượt tải: 1724
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 31-03-2024
Dung lượng: 44.9 MB
Số lượt tải: 1724
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
CHƯƠNG VIII. NHỮNG
HÌNH HỌC CƠ BẢN
Tiết 32: SỐ ĐO GÓC(tiết 1)
1. Đo góc
§3. SỐ ĐO GÓC
a. Dụng cụ đo góc
Thước đo góc (thước đo độ)
1. Đo góc
a. Dụng cụ đo góc
§3. SỐ ĐO GÓC
b. Đơn vị đo góc
Đơn vị đo góc thường
dùng là độ ( o ).
1 độ (1o ) = 60 phút (60')
1 phút (1') = 60 giây (60”)
y
Vậy sử dụng thước này để
x
đo góc như thế nào?
O
Đỉnh của góc
B1: Đặt thước đo góc sao cho
tâm của thước trùng với đỉnh
O của góc.
B2: Xoay thước sao cho một
cạnh của góc trùng với cạnh
của thước và đi qua vạch số 0.
B3: Cạnh còn lại của góc
trùng với vạch nào của thước
thì đó là số đo của góc.
Tâm của thước
y
y
x
O
Ký hiệu:
xOy = 60o hay
x
O
yOx = 60o
Hãy đọc số đo các góc sau? Cho biết mỗi góc có mấy số
đo? Số đo của góc bẹt bằng bao nhiêu độ?
v
s
7 0𝒐
u
1 𝟒𝟓𝒐
I
O
180𝒐
p
A
q
t
1. Đo góc
a. Dụng cụ đo góc
b. Đơn vị đo góc
c. Cách đo góc
§3. SỐ ĐO GÓC
d. Nhận xét:
- Mỗi góc có một số đo.
Số đo của góc bẹt là .
- Số đo của mỗi góc
không được được vượt
quá .
(SGK / Trang 61)
Đọc số đo góc mOn trong hình 8.52 sau
1 3 0𝑜
Hình 8.52
EM CÓ BIẾT?
Dụng cụ đo góc: Thước đo góc
- Là một nửa hình tròn
được chia thành 180
phần bằng nhau được
ghi từ 0 180.
- Các số từ 0 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều
nhau để thuận tiện cho việc đo.
- Đoạn thẳng nối vạch 0 và 180 gọi là cạnh của thước
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước
Luyện tập 1
1. Dùng thước đo góc, em hãy đo và viết số đo của các góc
trong mỗi hình sau:
x
m
x
73𝒐
A
80 𝒐
z
n
O
y
M
2. Em hãy đo góc sút trong hình 8.42:
2 0𝒐
Hình 8.42
Chú ý: So sánh 2 góc
- So sánh hai góc bằng cách so sánh các số đo của chúng.
- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau.
Ký hiệu: xOy = uIv
y
v
35𝒐
O
x
u
35𝒐
I
- Hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn
hơn là góc lớn hơn.
Ký hiệu: sOt > pIq hay pIq< sOt
q
s
1𝟒𝟐𝒐
O
35𝒐
t
I
p
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Làm bài tập 8.31 đến 8.34 (SGK/64)
-Xem trước bài: “Luyện tập chung”
THANK
YOU
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
CHƯƠNG VIII. NHỮNG
HÌNH HỌC CƠ BẢN
Tiết 32: SỐ ĐO GÓC(tiết 1)
1. Đo góc
§3. SỐ ĐO GÓC
a. Dụng cụ đo góc
Thước đo góc (thước đo độ)
1. Đo góc
a. Dụng cụ đo góc
§3. SỐ ĐO GÓC
b. Đơn vị đo góc
Đơn vị đo góc thường
dùng là độ ( o ).
1 độ (1o ) = 60 phút (60')
1 phút (1') = 60 giây (60”)
y
Vậy sử dụng thước này để
x
đo góc như thế nào?
O
Đỉnh của góc
B1: Đặt thước đo góc sao cho
tâm của thước trùng với đỉnh
O của góc.
B2: Xoay thước sao cho một
cạnh của góc trùng với cạnh
của thước và đi qua vạch số 0.
B3: Cạnh còn lại của góc
trùng với vạch nào của thước
thì đó là số đo của góc.
Tâm của thước
y
y
x
O
Ký hiệu:
xOy = 60o hay
x
O
yOx = 60o
Hãy đọc số đo các góc sau? Cho biết mỗi góc có mấy số
đo? Số đo của góc bẹt bằng bao nhiêu độ?
v
s
7 0𝒐
u
1 𝟒𝟓𝒐
I
O
180𝒐
p
A
q
t
1. Đo góc
a. Dụng cụ đo góc
b. Đơn vị đo góc
c. Cách đo góc
§3. SỐ ĐO GÓC
d. Nhận xét:
- Mỗi góc có một số đo.
Số đo của góc bẹt là .
- Số đo của mỗi góc
không được được vượt
quá .
(SGK / Trang 61)
Đọc số đo góc mOn trong hình 8.52 sau
1 3 0𝑜
Hình 8.52
EM CÓ BIẾT?
Dụng cụ đo góc: Thước đo góc
- Là một nửa hình tròn
được chia thành 180
phần bằng nhau được
ghi từ 0 180.
- Các số từ 0 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều
nhau để thuận tiện cho việc đo.
- Đoạn thẳng nối vạch 0 và 180 gọi là cạnh của thước
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước
Luyện tập 1
1. Dùng thước đo góc, em hãy đo và viết số đo của các góc
trong mỗi hình sau:
x
m
x
73𝒐
A
80 𝒐
z
n
O
y
M
2. Em hãy đo góc sút trong hình 8.42:
2 0𝒐
Hình 8.42
Chú ý: So sánh 2 góc
- So sánh hai góc bằng cách so sánh các số đo của chúng.
- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau.
Ký hiệu: xOy = uIv
y
v
35𝒐
O
x
u
35𝒐
I
- Hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn
hơn là góc lớn hơn.
Ký hiệu: sOt > pIq hay pIq< sOt
q
s
1𝟒𝟐𝒐
O
35𝒐
t
I
p
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Làm bài tập 8.31 đến 8.34 (SGK/64)
-Xem trước bài: “Luyện tập chung”
THANK
YOU
 







Các ý kiến mới nhất