Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Đọc: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:21' 03-04-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:21' 03-04-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
HAI LOẠI KHÁC BIỆT
(Giong-mi Mun)
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Khởi động
Em có muốn thể hiện sự khác
biệt so với các bạn trong lớp
hay không? Vì sao?
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Khởi động
Trong một tập thể, một cộng đồng, mỗi con
người luôn luôn có xu hướng tạo ra sự khác
biệt. Nhưng có phải sự khác biệt nào cũng có ý
nghĩa không? Chúng ta phải làm thế nào để
khẳng định giá trị của bản thân trong một tập
thể. Cùng thầy khám phá văn bản Hai loại khác
biệt để tìm hiểu và khám phá sự khác biệt của
mình và mọi người trong tập thể các em nhé!
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Hình thành kiến thức
I. Đọc văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Phiên bản
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích
từ khó
Từ
khó
Quái đản
Quái dị
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Hình thành kiến thức
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Tác giả: Giong-mi Mun, sinh năm 1964, người Hàn
Quốc, Tiến sĩ trường Đại học Kinh doanh Ha- vớt
Trích từ cuốn sách “Khác biệt- thoát khỏi bầy đàn
cạnh tranh”, theo Đường ngọc Lâm dịch.
b. Kiểu văn bản: Nghị luận (kết hợp tự sự).
c. Vấn đề bàn luận: Bàn về hai loại khác biệt (có nghĩa và vô nghĩa).
Người ta chỉ thực sự chú ý và nể phục những khác biệt có ý nghĩa.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Hình thành kiến thức
d. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Nêu vấn
đề nghị luận:
Từ đầu … đến
"hoặc vi phạm
nội quy nhà
trường?"
Phần 2: Bàn luận vấn đề
Cách dùng bằng chứng để
làm rõ vấn đề sự khác biệt:
Tiếp … đến “điều J đã làm
là khá mẫu mực”.
Cách dùng lí lẽ để làm rõ
vấn đề: tiếp đó đến “không
một ai trong chúng tôi lại
không nể phục cậu
Phần 3: Kết
thúc vấn đề:
Đoạn còn
lại.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nêu vấn đề nghị luận
? Bài tập mà thầy giáo giao cho học sinh nhằm mục đích gì.
-Tác giả kể lại một hồi ức: Bài tập mà thầy giáo giao cho học sinh thực
hiện nhằm mục đích: tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản chân thật
hơn về bản thân trước những người xung quanh.
-> Thầy giáo khuyến khích, để học sinh tự do thể hiện khác biệt của mình.
? Tác giả nêu vấn đề bằng cách nào. Hiệu quả nghệ thuật của cách nêu vấn
đề này là gì.
-> Tác giả nêu vấn đề bằng cách kể lại câu chuyện mà mình trực tiếp tham
gia.
=> Dùng lời kể nêu vấn đề =>tăng tính hấp dẫn, gây tò mò, lời văn nhẹ
nhàng, dễ tiếp nhận.
2. Bàn luận vấn đề
a. Cách dùng bằng chứng để làm rõ vấn đề sự khác biệt.
-HS đọc thầm đoạn “Vào buổi sáng” đến “ khá mẫu mực”.
-HS thảo luận theo bàn.
-Việc thể hiện sự khác biệt của số đông các bạn trong lớp và của J hoàn
toàn khác nhau. Sự khác nhau ấy biểu hiện cụ thể như thế nào?
-Bằng chứng thể hiện sự khác biệt của số đông học sinh trong lớp?
-Bằng chứng cho thấy sự khác biệt của J?
-Trong văn bản này, tác giả đã đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận
hay nêu điều cần bàn luận trước, sau đó mới đưa ra thực tế để chứng
minh? Hãy nhận xét về cách lựa chọn kiểu triển khai này?
Số đông các bạn trong
lớp:
Chọn cách thể hiện cá tính
bản thân qua cách ăn mặc,
hành động quái dị, khác
thường, làm những trò lố
như: quần áo quái lạ, kiểu
tóc kì quặc, trò quái đản
với trang sức hoặc phấn
trang điểm, hoạt động ngu
ngốc, gây chú ý.
Duy nhất chỉ có J:
Ăn mặc bình thường như
mọi ngày khi đến trường,
nhưng thể hiện sự khác biệt
bằng phong thái điềm tĩnh,
thái độ nghiêm túc, lễ độ,
dõng dạc khi trả lời các
câu hỏi của giáo viên, tự tin
bắt tay thầy giáo khi tiết
học kết thúc.
- Cách triển khai vấn đề:
+ Mở đầu kể lại một hồi ức ở thuở học trò.
+ Câu chuyện xoay quanh sự lựa chọn của số đông các bạn trong
lớp và của J để thể hiện sự khác biệt.
+ Lời bàn luận sau đoạn kể.
Tác giả đã đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận.
Văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề, vấn đề bàn
luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng
b. Cách dùng lí lẽ để làm rõ vấn đề
-HS đọc thầm đoạn “Điều tôi” đến “nể phục cậu”.
Tác giả phân chia sự khác biệt thành hai loại: sự “khác biệt vô
nghĩa" (qua cách thể hiện của số đông các bạn trong lớp) và "sự
khác biệt có ý nghĩa" (qua cách thể hiện của J). Em có đồng
tình với ý kiến của tác giả không? Vì sao?
-> Đồng tình:
+ Sự khác biệt vô nghĩa được thể hiện qua số đông các bạn
trong lớp bởi khác biệt không có mục đích, mang tính tiêu cực.
+ Sự khác biệt có ý nghĩa qua cách thể hiện của J là thay đổi,
khẳng định bản thân và mang hướng tích cực, thể hiện cố gắng.
Do đâu mà số đông thường thể hiện sự khác biệt vô nghĩa? Muốn
tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có những năng lực
và phẩm chất gì?
- Số đông thường thể hiện sự khác biệt vô nghĩa bởi vì đây là
cách khác biệt dễ dãi, không tốn tâm sức.
- Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần rèn luyện
đạo đức, trí tuệ để bản thân ngày càng ưu tú, hoàn thiện.
Lí lẽ: “Điều tôi học
được từ bài tập này
là: sự khác biệt vô
nghĩa và một loại
khác biệt có ý
nghĩa” . Đây là quan
điểm riêng của tác
giả, trên cơ sở chứng
kiến những gì đã diễn
ra.
Sự khác biệt vô
nghĩa là sự khác
biệt bề ngoài, có
tính chất dễ dãi,
không cần huy động
khả năng đặc biệt
gì. Đó có thể là cách
ăn mặc, kiểu tóc,
động tác lạ mắt, sự
sôi động ồn ào gây
chú ý...Hầu như ai
muốn đều có thể bắt
chước.
Sự khác biệt có
ý nghĩa: con
người cần có trí
tuệ, biết nhận
thức về các giá
trị, phải có các
năng lực cần
thiết, có bản lĩnh,
sự tự tin...Những
phẩm chất ấy
không phải ai
muốn là cũng có
được.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
3. Kết thúc vấn đề.
Khẳng định hai loại
khác biệt:
Bỏ qua nhóm tạo sự khác
biệt vô nghĩa;
Đề cao giá trị của sự khác
biệt thực sự, có ý nghĩa ở
mỗi người sẽ khiến mọi
người đặc biệt chú ý.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
III. Tổng kết
Hình thành kiến thức
1. Nghệ thuật:
VB có sự kết hợp chặt chẽ của
hai thao tác lí lẽ và bằng chứng
để làm nổi bật vấn đề cần bàn.
Khéo léo kết hợp kể, tác giả
làm cho vấn đề tạo ra sự khác
biệt có ý nghĩa trở nên nhẹ
nhàng, hấp dẫn, dễ tiếp nhận.
2. Nội dung, ý nghĩa
Văn bản đề cao sự khác biệt,
nhưng phải là sự khác biệt có ý
nghĩa, sự khác biệt có giá trị
riêng.
Đề cao bản sắc của mỗi con người
Giá trị của mỗi người được hình
thành từ năng lực, phẩm chất bên
trong, và cần sự cố gắng thật sự.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Luyện tập
Theo em, bài học về sự khác biệt được rút
ra từ văn bản này có phải chỉ có giá trị đối
với lứa tuổi học sinh hay không? Vì sao?
K
(Những điều em đã
biết)
Em đã biết gì về về sự
khác biệt được rút ra từ
văn bản này
W
L
(Những điều em muốn biết thêm) (Những điều em đã
học được)
Em muốn biết thêm gì về: sự khác Những bài học rút ra
biệt được rút ra từ văn bản này có cho riêng em?
phải chỉ có giá trị đối với lứa tuổi
học sinh hay không/ Vì sao?
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Luyện tập
GỢI Ý
Bài viết giúp chúng ta hiểu về sự khác biệt có ý nghĩa, đó là sự khác biệt thực sự,
làm nên giá trị riêng cho mỗi người.
Bài viết đúc kết những suy nghĩ của tác giả về một kỉ niệm tuổi học trò. Chỉ những
người non trẻ mới tìm cách thể hiện sự khác biệt bằng những trò lố, những hành vi
kì quặc, quái đản như thế. Bài học được rút ra từ đó có ý nghĩa thiết thực trước hết
với các bạn học sinh.
Tác giả là một người tham gia giảng dạy ở Trường Đại học Kinh doanh Ha-vớt.
Theo tác giả, không riêng gì các bạn trẻ mà cả những người trưởng thành nhiều khi
cũng chưa nhận thức đầy đủ về sự khác biệt vô nghĩa và sự khác biệt có ý nghĩa,
trong khi sự khác biệt là phương châm sống, là đòi hỏi bức thiết của mọi người. Vì
vậy, bài học được rút ra từ những suy ngẫm của tác giả có giá trị đối với bất cứ ai.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
Câu 1: Với câu mở đầu: Tôi
không muốn khác biệt vô
nghĩa…, hãy viết tiếp 5-7 câu
thành một đoạn văn.
NGỮ
VĂN 6
Câu 1:
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
* Nội dung đoạn văn
MĐ: Câu chủ đề: Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa
TĐ:
- Vì sao chúng ta không muốn sự khác biệt vô nghĩa? (Hệ thống lí lẽ em
dùng để thuyết phục người khác): Ví dụ
+ Sự khác biệt vô nghĩa chỉ là cách bắt chước nhau, không tạo nên giá trị
thực của một con người.
+ Sự khác biệt vô nghĩa đem đến sự thay đổi về hình thức, có tính chất dễ
dãi, không huy động khả năng gì.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Câu 1:
Vận dụng
Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thì phải làm như thế nào?
+ Mỗi người luôn tự phấn đấu hoàn thiện bản thân, có thái độ
sống đúng đắn, biết trân trọng những mọi người
+ Rèn luyện sự tự tin, sự kiên trì và không ngừng cố gắng.
KĐ: Khẳng định mỗi chúng ta cần khẳng định sự khác biệt có ý
nghĩa của mình.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
Câu 1:
Mức độ
Tiêu chí
Đoạn văn trình bày
suy nghĩa về vấn đề
về sự khác biệt với
câu mở đầu: “Tôi
không muốn sự khác
biệt vô nghĩa.”
(10 điểm)
* Hình thức đoạn văn.
Mức 1
Nội dung đoạn
văn còn sơ sài;
mắc một số lỗi
chính tả
( 5 – 6 điểm)
Mức 2
Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
trình bày được suy
nghĩ riêng có sức
thuyết phục về vấn
đề sự khác biệt,
không mắc lỗi chính
tả (7- 8 điểm)
Mức 3
Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được suy
nghĩ riêng có sức
thuyết phục về vấn đề
sự khác biệt; diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính tả.
(9- 10 điểm)
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
Đoạn văn tham khảo:
Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. Sự khác biệt vô nghĩa chỉ là cách bắt
chước nhau, không tạo nên giá trị thực của một con người. Sự khác biệt vô
nghĩa đem đến sự thay đổi về hình thức, có tính chất dễ dãi, không huy
động khả năng gì. Mỗi người luôn tự phấn đấu hoàn thiện bản thân, có thái
độ sống đúng đắn, biết trân trọng những mọi người. Chúng ta hãy rèn
luyện sự tự tin, sự kiên trì và không ngừng cố gắng để tạo nên sự khác biệt
có ý nghĩa.
(Giong-mi Mun)
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Khởi động
Em có muốn thể hiện sự khác
biệt so với các bạn trong lớp
hay không? Vì sao?
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Khởi động
Trong một tập thể, một cộng đồng, mỗi con
người luôn luôn có xu hướng tạo ra sự khác
biệt. Nhưng có phải sự khác biệt nào cũng có ý
nghĩa không? Chúng ta phải làm thế nào để
khẳng định giá trị của bản thân trong một tập
thể. Cùng thầy khám phá văn bản Hai loại khác
biệt để tìm hiểu và khám phá sự khác biệt của
mình và mọi người trong tập thể các em nhé!
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Hình thành kiến thức
I. Đọc văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Phiên bản
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích
từ khó
Từ
khó
Quái đản
Quái dị
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Hình thành kiến thức
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Tác giả: Giong-mi Mun, sinh năm 1964, người Hàn
Quốc, Tiến sĩ trường Đại học Kinh doanh Ha- vớt
Trích từ cuốn sách “Khác biệt- thoát khỏi bầy đàn
cạnh tranh”, theo Đường ngọc Lâm dịch.
b. Kiểu văn bản: Nghị luận (kết hợp tự sự).
c. Vấn đề bàn luận: Bàn về hai loại khác biệt (có nghĩa và vô nghĩa).
Người ta chỉ thực sự chú ý và nể phục những khác biệt có ý nghĩa.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Hình thành kiến thức
d. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Nêu vấn
đề nghị luận:
Từ đầu … đến
"hoặc vi phạm
nội quy nhà
trường?"
Phần 2: Bàn luận vấn đề
Cách dùng bằng chứng để
làm rõ vấn đề sự khác biệt:
Tiếp … đến “điều J đã làm
là khá mẫu mực”.
Cách dùng lí lẽ để làm rõ
vấn đề: tiếp đó đến “không
một ai trong chúng tôi lại
không nể phục cậu
Phần 3: Kết
thúc vấn đề:
Đoạn còn
lại.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nêu vấn đề nghị luận
? Bài tập mà thầy giáo giao cho học sinh nhằm mục đích gì.
-Tác giả kể lại một hồi ức: Bài tập mà thầy giáo giao cho học sinh thực
hiện nhằm mục đích: tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản chân thật
hơn về bản thân trước những người xung quanh.
-> Thầy giáo khuyến khích, để học sinh tự do thể hiện khác biệt của mình.
? Tác giả nêu vấn đề bằng cách nào. Hiệu quả nghệ thuật của cách nêu vấn
đề này là gì.
-> Tác giả nêu vấn đề bằng cách kể lại câu chuyện mà mình trực tiếp tham
gia.
=> Dùng lời kể nêu vấn đề =>tăng tính hấp dẫn, gây tò mò, lời văn nhẹ
nhàng, dễ tiếp nhận.
2. Bàn luận vấn đề
a. Cách dùng bằng chứng để làm rõ vấn đề sự khác biệt.
-HS đọc thầm đoạn “Vào buổi sáng” đến “ khá mẫu mực”.
-HS thảo luận theo bàn.
-Việc thể hiện sự khác biệt của số đông các bạn trong lớp và của J hoàn
toàn khác nhau. Sự khác nhau ấy biểu hiện cụ thể như thế nào?
-Bằng chứng thể hiện sự khác biệt của số đông học sinh trong lớp?
-Bằng chứng cho thấy sự khác biệt của J?
-Trong văn bản này, tác giả đã đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận
hay nêu điều cần bàn luận trước, sau đó mới đưa ra thực tế để chứng
minh? Hãy nhận xét về cách lựa chọn kiểu triển khai này?
Số đông các bạn trong
lớp:
Chọn cách thể hiện cá tính
bản thân qua cách ăn mặc,
hành động quái dị, khác
thường, làm những trò lố
như: quần áo quái lạ, kiểu
tóc kì quặc, trò quái đản
với trang sức hoặc phấn
trang điểm, hoạt động ngu
ngốc, gây chú ý.
Duy nhất chỉ có J:
Ăn mặc bình thường như
mọi ngày khi đến trường,
nhưng thể hiện sự khác biệt
bằng phong thái điềm tĩnh,
thái độ nghiêm túc, lễ độ,
dõng dạc khi trả lời các
câu hỏi của giáo viên, tự tin
bắt tay thầy giáo khi tiết
học kết thúc.
- Cách triển khai vấn đề:
+ Mở đầu kể lại một hồi ức ở thuở học trò.
+ Câu chuyện xoay quanh sự lựa chọn của số đông các bạn trong
lớp và của J để thể hiện sự khác biệt.
+ Lời bàn luận sau đoạn kể.
Tác giả đã đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận.
Văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề, vấn đề bàn
luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng
b. Cách dùng lí lẽ để làm rõ vấn đề
-HS đọc thầm đoạn “Điều tôi” đến “nể phục cậu”.
Tác giả phân chia sự khác biệt thành hai loại: sự “khác biệt vô
nghĩa" (qua cách thể hiện của số đông các bạn trong lớp) và "sự
khác biệt có ý nghĩa" (qua cách thể hiện của J). Em có đồng
tình với ý kiến của tác giả không? Vì sao?
-> Đồng tình:
+ Sự khác biệt vô nghĩa được thể hiện qua số đông các bạn
trong lớp bởi khác biệt không có mục đích, mang tính tiêu cực.
+ Sự khác biệt có ý nghĩa qua cách thể hiện của J là thay đổi,
khẳng định bản thân và mang hướng tích cực, thể hiện cố gắng.
Do đâu mà số đông thường thể hiện sự khác biệt vô nghĩa? Muốn
tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có những năng lực
và phẩm chất gì?
- Số đông thường thể hiện sự khác biệt vô nghĩa bởi vì đây là
cách khác biệt dễ dãi, không tốn tâm sức.
- Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần rèn luyện
đạo đức, trí tuệ để bản thân ngày càng ưu tú, hoàn thiện.
Lí lẽ: “Điều tôi học
được từ bài tập này
là: sự khác biệt vô
nghĩa và một loại
khác biệt có ý
nghĩa” . Đây là quan
điểm riêng của tác
giả, trên cơ sở chứng
kiến những gì đã diễn
ra.
Sự khác biệt vô
nghĩa là sự khác
biệt bề ngoài, có
tính chất dễ dãi,
không cần huy động
khả năng đặc biệt
gì. Đó có thể là cách
ăn mặc, kiểu tóc,
động tác lạ mắt, sự
sôi động ồn ào gây
chú ý...Hầu như ai
muốn đều có thể bắt
chước.
Sự khác biệt có
ý nghĩa: con
người cần có trí
tuệ, biết nhận
thức về các giá
trị, phải có các
năng lực cần
thiết, có bản lĩnh,
sự tự tin...Những
phẩm chất ấy
không phải ai
muốn là cũng có
được.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
3. Kết thúc vấn đề.
Khẳng định hai loại
khác biệt:
Bỏ qua nhóm tạo sự khác
biệt vô nghĩa;
Đề cao giá trị của sự khác
biệt thực sự, có ý nghĩa ở
mỗi người sẽ khiến mọi
người đặc biệt chú ý.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
III. Tổng kết
Hình thành kiến thức
1. Nghệ thuật:
VB có sự kết hợp chặt chẽ của
hai thao tác lí lẽ và bằng chứng
để làm nổi bật vấn đề cần bàn.
Khéo léo kết hợp kể, tác giả
làm cho vấn đề tạo ra sự khác
biệt có ý nghĩa trở nên nhẹ
nhàng, hấp dẫn, dễ tiếp nhận.
2. Nội dung, ý nghĩa
Văn bản đề cao sự khác biệt,
nhưng phải là sự khác biệt có ý
nghĩa, sự khác biệt có giá trị
riêng.
Đề cao bản sắc của mỗi con người
Giá trị của mỗi người được hình
thành từ năng lực, phẩm chất bên
trong, và cần sự cố gắng thật sự.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Luyện tập
Theo em, bài học về sự khác biệt được rút
ra từ văn bản này có phải chỉ có giá trị đối
với lứa tuổi học sinh hay không? Vì sao?
K
(Những điều em đã
biết)
Em đã biết gì về về sự
khác biệt được rút ra từ
văn bản này
W
L
(Những điều em muốn biết thêm) (Những điều em đã
học được)
Em muốn biết thêm gì về: sự khác Những bài học rút ra
biệt được rút ra từ văn bản này có cho riêng em?
phải chỉ có giá trị đối với lứa tuổi
học sinh hay không/ Vì sao?
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Luyện tập
GỢI Ý
Bài viết giúp chúng ta hiểu về sự khác biệt có ý nghĩa, đó là sự khác biệt thực sự,
làm nên giá trị riêng cho mỗi người.
Bài viết đúc kết những suy nghĩ của tác giả về một kỉ niệm tuổi học trò. Chỉ những
người non trẻ mới tìm cách thể hiện sự khác biệt bằng những trò lố, những hành vi
kì quặc, quái đản như thế. Bài học được rút ra từ đó có ý nghĩa thiết thực trước hết
với các bạn học sinh.
Tác giả là một người tham gia giảng dạy ở Trường Đại học Kinh doanh Ha-vớt.
Theo tác giả, không riêng gì các bạn trẻ mà cả những người trưởng thành nhiều khi
cũng chưa nhận thức đầy đủ về sự khác biệt vô nghĩa và sự khác biệt có ý nghĩa,
trong khi sự khác biệt là phương châm sống, là đòi hỏi bức thiết của mọi người. Vì
vậy, bài học được rút ra từ những suy ngẫm của tác giả có giá trị đối với bất cứ ai.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
Câu 1: Với câu mở đầu: Tôi
không muốn khác biệt vô
nghĩa…, hãy viết tiếp 5-7 câu
thành một đoạn văn.
NGỮ
VĂN 6
Câu 1:
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
* Nội dung đoạn văn
MĐ: Câu chủ đề: Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa
TĐ:
- Vì sao chúng ta không muốn sự khác biệt vô nghĩa? (Hệ thống lí lẽ em
dùng để thuyết phục người khác): Ví dụ
+ Sự khác biệt vô nghĩa chỉ là cách bắt chước nhau, không tạo nên giá trị
thực của một con người.
+ Sự khác biệt vô nghĩa đem đến sự thay đổi về hình thức, có tính chất dễ
dãi, không huy động khả năng gì.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Câu 1:
Vận dụng
Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thì phải làm như thế nào?
+ Mỗi người luôn tự phấn đấu hoàn thiện bản thân, có thái độ
sống đúng đắn, biết trân trọng những mọi người
+ Rèn luyện sự tự tin, sự kiên trì và không ngừng cố gắng.
KĐ: Khẳng định mỗi chúng ta cần khẳng định sự khác biệt có ý
nghĩa của mình.
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
Câu 1:
Mức độ
Tiêu chí
Đoạn văn trình bày
suy nghĩa về vấn đề
về sự khác biệt với
câu mở đầu: “Tôi
không muốn sự khác
biệt vô nghĩa.”
(10 điểm)
* Hình thức đoạn văn.
Mức 1
Nội dung đoạn
văn còn sơ sài;
mắc một số lỗi
chính tả
( 5 – 6 điểm)
Mức 2
Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
trình bày được suy
nghĩ riêng có sức
thuyết phục về vấn
đề sự khác biệt,
không mắc lỗi chính
tả (7- 8 điểm)
Mức 3
Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được suy
nghĩ riêng có sức
thuyết phục về vấn đề
sự khác biệt; diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính tả.
(9- 10 điểm)
NGỮ
VĂN 6
HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun)
Vận dụng
Đoạn văn tham khảo:
Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. Sự khác biệt vô nghĩa chỉ là cách bắt
chước nhau, không tạo nên giá trị thực của một con người. Sự khác biệt vô
nghĩa đem đến sự thay đổi về hình thức, có tính chất dễ dãi, không huy
động khả năng gì. Mỗi người luôn tự phấn đấu hoàn thiện bản thân, có thái
độ sống đúng đắn, biết trân trọng những mọi người. Chúng ta hãy rèn
luyện sự tự tin, sự kiên trì và không ngừng cố gắng để tạo nên sự khác biệt
có ý nghĩa.
 







Các ý kiến mới nhất