Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 46. Năng lượng và sự truyền năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai
Ngày gửi: 11h:21' 03-04-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 1340
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai
Ngày gửi: 11h:21' 03-04-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 1340
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Phượng)
CHƯƠNG IX:NĂNG LƯỢNG
BÀI 46.NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ
TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
GV: TRẦN THỊ MẬN
TRƯỜNG THCS MAI LÂM
Trong hình trên có những năng lượng nào mà em biết?
Thảo luận nhóm và hành thành bảng sau:
Dạng năng lượng
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng dòng nước
Năng lượng điện
Năng lượng hạt nhân
…………..
Biểu hiện
I. NĂNG LƯỢNG
Năng lượng dự trữ
trong thức ăn
4
Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng
lượng. Năng lượng được lấy từ năng lượng dự trữ trong thức
ăn.
Năng lượng dự trữ
trong pin
6
Khi lắp pin vào đèn pin và bật công tắc, thì
bóng đèn pin phát sáng. Ánh sáng được tạo ra
là nhờ có năng lượng dự trữ trong pin.
Cây cối lớn lên, ra hoa, kết trái được là nhờ hấp thu năng lượng
của ánh sáng mặt trời.
I. NĂNG LƯỢNG
bạn
được
cácthấy
loại
năng
lượng
khác
-Các
Ta
nhìn
thấy
năng
lượng
nhưng
tanhau
cảm
Cáckhông
bạnnêu
không
nhìn
năng
lượng,
vậy tại
sao
nhưng
các
cóvẫn
nhìn
thấy
lượng
không?
nhận
được
tác
của
nónăng
và nhận
biết
thông
cácbạn
bạndụng
biết
có
năng
lượng?
qua tác dụng đó
Con người, cây cối muốn sống và phát triển thì cần
- Mọi hoạt động
đều
cần
có
năng
lượng
năng lượng từ đâu?
Đồng hồ, xe máy muốn hoạt động được thì cần
năng lượng từ đâu?
Nếu không có năng lượng của thức ăn,
của pin, năng lượng của ánh sáng mặt
trời thì những hiện tượng nêu trên có
diễn ra được không?
Không thể diễn ra
II. NĂNG LƯỢNG VÀ TÁC DỤNG LỰC
Quan sát hình và thảo luận làm sáng tỏ:
1. Khi năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng mạnh.
2. Khi năng lượng càng mạnh thì thời gian tác dụng lực có thể càng nhiều.
11
Khi năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng
mạnh: ví dụ khi gió nhẹ mang ít năng lượng chỉ làm quay
chong chóng, nhưng gió mạng mang năng lượng lớn thì làm
quay cánh quạt tua-bin gió, và lốc xoáy phá hủy cả các công
trình xây dựng.
+ Để tạo nên gió nhẹ và gió mạnh là sự khác
nhau về mức năng lượng: gió mạnh có nhiều
năng lượng hơn gió nhẹ.
+ Gió nhẹ làm quay chong chóng tức là gió đã tác dụng lực
vào chong chóng và làm nó quay.
+ Gió mạnh làm quay cánh quạt của tua – bin gió tức là
gió đã tác dụng lực vào cánh quạt của tua – bin gió và làm
nó quay.
TRÒ CHƠI
Dụng cụ:
- 4 Chiếc xe đồ chơi giống hệt
nhau
- 4 Ống hút giống nhau.
Tiến hành: Thổi hơi qua ống
hút để tạo ra lực đẩy đủ
mạnh làm cho xe đồ chơi
chuyển động (hình)
Thảo luận nhóm
Nhiệm vụ:
▸ Muốn xe chuyển động nhanh hơn và xa hơn
thì phải làm thế nào?
▸ Rút ra mối quan hệ giữa năng lượng truyền
cho vật với độ lớn lực tác dụng và thời gian
tác dụng lên vật.
15
a. Muốn cho xe chuyển động nhanh hơn và xa
hơn cần thổi mạnh hơn
b. Từ thí nghiệm ta thấy:
Năng lượng truyền cho vật càng nhiều thì lực tác
dụng lên vật càng lớn và thời gian lực tác dụng lên
vật càng dài
* Tìm ví dụ về mối liên hệ giữa năng lương và lực
tác dụng.
- Khi gió thổi vào cây, năng lượng gió càng lớn thì lực tác
dụng vào cây càng mạnh cây rung càng mạnh và càng
lâu.
- Năng
lượng chân truyền cho quả bóng càng nhiều thì lực
tác dụng của chân vào bóng càng lớn bóng lăn càng
nhanh và càng lâu dừng lại
II. NĂNG LƯỢNG VÀ TÁC DỤNG LỰC
- Một vật có năng lượng thì có khả năng tác
dụng lực lên vật khác
- Năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể
càng mạnh
- Năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng
của lực có thể càng dài
Hoàn thành các câu sau đây bằng cách ghi vào vở các từ thích hợp trong khung,
được đánh số thứ tự từ (1) đến (7)
Ánh sáng của Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất
a. Năng lượng……..(1)…
Phát triển
Sống
được các loại thực vật hấp thụ để ….(2)….và
…...(3)……
Năng lượng dự trữ trong pin của điện thoại di động giúp điện
b. …...(4)……..
lượng
thoại ghi và phát ra âm thanh, hình ảnh. Năng
……(5)…….lưu
trữ
trong xăng, dầu cần cho hoạt động của xe máy, ô tô, máy bay,
tàu thủy và các phương tiện giao thông khác
c. Xăng, dầu và các chất đốt (than, gỗ, rác thải,…) được gọi là
nhiên liệu. Chúng giải phóng …..(6)………,
Năng lượng tạo ra nhiệt và
……(7)……
Ánh sáng khi bị đốt cháy
-
Ánh sáng
Năng lượng
Nhiệt
Phát triển
Sống
James Prescott Joule là một nhà
*Chú
ý:
vật
lý người Anh.
Joule là người
học về nhiệt và đã có công phát
- Đơn
củaliên
nănghệlượng
Jun với
(J)
hiện
ravịmối
của là
nhiệt
công. Phát hiện này đã dẫn đến sự
- 1J
năng lượng
ra
đờilàcủa định
luậtcần
bảothiết
toànđể
năng
lượng.
Ông
là 1N
người
lên định
nâng vật
nặng
lên lập
độ cao
1m.
luật Joule–Lenz, định luật về tính
toán lượng nhiệt tỏa ra từ một
1 kJ = 1000 J
đoạn dây với dòng điện chạy qua.
(calo)của
≈ 4,2
Các thí 1cal
nghiệm
ôngJ về biến
đổi năng lượng được công bố lần
BT1: Năng lượng cần
thiết để nâng vật nặng
1N lên độ cao 4,5m là
bao nhiêu?
BT2: Năng lượng cần
thiết để nâng vật nặng
10N lên độ cao 3m là
bao nhiêu?
•Công thức tính năng lượng
A = P.h
Trong đó:
A là công sinh ra khi nâng 1 vật lên cao (J)
P : là trọng lượng của vật
(N)
H: là độ cao của vật khi được đưa lê cao (m)
BT1: Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 1N lên độ cao
4,5m là bao nhiêu?
Bài giải
Tóm tắt
P = 1N
h= 4,5 m
A=?
Năng lượng cần thiết để nâng 1 vật
lên độ cao 4,5 m là
A = P.h = 1.4,5 = 4,5 (J)
ĐS: 4,5 J
BT2: Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 10N lên độ
cao 3m là bao nhiêu?
Bài giải
Tóm tắt
P = 1N
h= 4,5 m
A=?
Năng lượng cần thiết để nâng 1 vật
10N lên độ cao 4,5 m là
A = P.h = 10.3 = 30 (J)
ĐS: 30 J
BT3:Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 100 N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của
trường học. Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1 J là năng lượng cần
để nâng một vật nặng 1 N lên độ cao 1 m. Hỏi năng lượng mà học sinh này
cần sử dụng là bao nhiêu (J)
Tóm tắt
P = 100N
h= 3,5 m/ tầng
A=?
Bài giải
Độ cao mà học sinh xách từ tầng 1 lên tầng 3 là
h = 3,5.2 = 7 (m)
Năng lượng cần thiết để HS xách cặp
từ tầng 1 lên tầng 3 là
A = P.h = 100.7 = 700 (J)
ĐS:700J
Hãy tìm thêm ví dụ về sự truyền năng
lượng trong thực tiễn?
Qua truyền nhiệt: Nhiệt độ môi trường làm đá tan thành nước.
Qua tác dụng lực: Cái búa đưa lên
càng cao càng làm cho chiếc đinh đâm
sâu vào tường.
III. SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
- Năng lượng có thể truyền đi từ vật
này sang vật khác, từ nơi này đến nơi
khác bằng nhiều cách (thông qua tác
- VD: dụng lực, truyền nhiệt)
+ Qua tác dụng
lực:
+ Qua truyền
nhiệt:
Qua tác dụng lực:
Gió truyền năng
lượng cho cánh quạt
quay
Qua tác dụng nhiệt: bếp
truyền năng lượng cho ấm
nước làm nhiệt độ của
nước tăng lên
Tìm thêm các ví dụ khác về sự truyền năng lượng
trong thực tiễn
Nhiệt độ môi trường
làm đá tan thành nước
Cái búa đưa lên càng
cao càng làm cho chiếc
đinh đâm sâu vào tường.
Năng lượng
từ thức ăn
Năng lượng
từ pin
Năng lượng
từ ánh sáng,
…
Nhận biết
năng lượng
Nă
lượ ng
và ng
dụ tác
lực ng
NĂNG
LƯỢNG
Tr
lư uyề
ợn n
g nă
Hình thức tác
dụng lực
ng
Năng lượng càng nhiều thì
Hình thức truyền nhiệt
Năng lượng càng nhiều thì thời
lực tác dụng có thể càng
gian tác dụng của lực có thể
lớn
càng lâu
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Con người có thể nhận biết trực tiếp dạng
năng lượng nào sau đây?
A. Điện năng.
B.BCơ năng.
C. Hóa năng.
D. Quang năng.
Câu 2: Trong các dụng cụ điện, điện năng được
biến đổi thành dạng năng lượng nào để có thể sử
dụng trực tiếp?
A. Hóa năng.
B. Nhiệt lượng từ trường.
C.CNhiệt năng.
D. Quang năng.
Câu 3: Ta nhận biết trực tiếp được một vật có
nhiệt năng khi vật đó có khả năng
A Làm nóng một vật khác.
A.
B. Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.
C. Giữ cho nhiệt độ không đổi.
D. Nổi được trên mặt nước.
Câu 4: Bằng các giác quan, căn cứ vào đâu mà ta nhận
biết được là một vật có nhiệt năng?
A. Có thể kéo, đẩy các vật
B. Có thể làm biến dạng vật khác.
C.
C Có thể làm thay đổi nhiệt độ các vật.
D. Có thể làm thay đổi màu sắc các vật khác.
Câu 5: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm
một đoạn rồi mới dừng hẳn là do
A. thế năng xe luôn giảm dần
B. động năng xe luôn giảm dần
C. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.
D động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do
D.
ma sát
Câu 6: Trong nồi cơm điện, năng lượng nào đã được chuyển hóa
thành nhiệt năng?
A.
A Điện năng
B. Cơ năng
C. Hóa năng
D. Quang năng
VẬN DỤNG
BT3: Đánh dấu x vào những ô đúng hoặc sai ứng với các
nội dung sau:
STT
Nội dung
Đúng
1
Một số quá trình trong tự nhiên không nhất thiết phải
cần đến năng lượng.
2
Đơn vị của năng lượng trong hệ SI là jun (J)
x
3
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
x
4
Năng lượng từ gió truyền lên diều, nâng diều bay cao.
Gió càng mạnh lực nâng diều càng cao.
x
Sai
x
BT4:Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 100 N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của
trường học. Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1 J là năng lượng cần
để nâng một vật nặng 1 N lên độ cao 1 m. Hỏi năng lượng mà học sinh này
cần sử dụng là bao nhiêu (J)
Tóm tắt
P = 100N
h= 3,5 m/ tầng
A=?
Bài giải
Độ cao mà học sinh xách từ tầng 1 lên tầng 3 là
h = 3,5.2 = 7 (m)
Năng lượng cần thiết để HS xách cặp
từ tầng 1 lên tầng 3 là
A = P.h = 100.7 = 700 (J)
ĐS:700J
Học thuộc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Hoàn thành các bài tập trong
SBT
Đọc trước bài mới: Bài 47 –
Một số dạng năng lượng
39
BÀI 46.NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ
TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
GV: TRẦN THỊ MẬN
TRƯỜNG THCS MAI LÂM
Trong hình trên có những năng lượng nào mà em biết?
Thảo luận nhóm và hành thành bảng sau:
Dạng năng lượng
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng dòng nước
Năng lượng điện
Năng lượng hạt nhân
…………..
Biểu hiện
I. NĂNG LƯỢNG
Năng lượng dự trữ
trong thức ăn
4
Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng
lượng. Năng lượng được lấy từ năng lượng dự trữ trong thức
ăn.
Năng lượng dự trữ
trong pin
6
Khi lắp pin vào đèn pin và bật công tắc, thì
bóng đèn pin phát sáng. Ánh sáng được tạo ra
là nhờ có năng lượng dự trữ trong pin.
Cây cối lớn lên, ra hoa, kết trái được là nhờ hấp thu năng lượng
của ánh sáng mặt trời.
I. NĂNG LƯỢNG
bạn
được
cácthấy
loại
năng
lượng
khác
-Các
Ta
nhìn
thấy
năng
lượng
nhưng
tanhau
cảm
Cáckhông
bạnnêu
không
nhìn
năng
lượng,
vậy tại
sao
nhưng
các
cóvẫn
nhìn
thấy
lượng
không?
nhận
được
tác
của
nónăng
và nhận
biết
thông
cácbạn
bạndụng
biết
có
năng
lượng?
qua tác dụng đó
Con người, cây cối muốn sống và phát triển thì cần
- Mọi hoạt động
đều
cần
có
năng
lượng
năng lượng từ đâu?
Đồng hồ, xe máy muốn hoạt động được thì cần
năng lượng từ đâu?
Nếu không có năng lượng của thức ăn,
của pin, năng lượng của ánh sáng mặt
trời thì những hiện tượng nêu trên có
diễn ra được không?
Không thể diễn ra
II. NĂNG LƯỢNG VÀ TÁC DỤNG LỰC
Quan sát hình và thảo luận làm sáng tỏ:
1. Khi năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng mạnh.
2. Khi năng lượng càng mạnh thì thời gian tác dụng lực có thể càng nhiều.
11
Khi năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể càng
mạnh: ví dụ khi gió nhẹ mang ít năng lượng chỉ làm quay
chong chóng, nhưng gió mạng mang năng lượng lớn thì làm
quay cánh quạt tua-bin gió, và lốc xoáy phá hủy cả các công
trình xây dựng.
+ Để tạo nên gió nhẹ và gió mạnh là sự khác
nhau về mức năng lượng: gió mạnh có nhiều
năng lượng hơn gió nhẹ.
+ Gió nhẹ làm quay chong chóng tức là gió đã tác dụng lực
vào chong chóng và làm nó quay.
+ Gió mạnh làm quay cánh quạt của tua – bin gió tức là
gió đã tác dụng lực vào cánh quạt của tua – bin gió và làm
nó quay.
TRÒ CHƠI
Dụng cụ:
- 4 Chiếc xe đồ chơi giống hệt
nhau
- 4 Ống hút giống nhau.
Tiến hành: Thổi hơi qua ống
hút để tạo ra lực đẩy đủ
mạnh làm cho xe đồ chơi
chuyển động (hình)
Thảo luận nhóm
Nhiệm vụ:
▸ Muốn xe chuyển động nhanh hơn và xa hơn
thì phải làm thế nào?
▸ Rút ra mối quan hệ giữa năng lượng truyền
cho vật với độ lớn lực tác dụng và thời gian
tác dụng lên vật.
15
a. Muốn cho xe chuyển động nhanh hơn và xa
hơn cần thổi mạnh hơn
b. Từ thí nghiệm ta thấy:
Năng lượng truyền cho vật càng nhiều thì lực tác
dụng lên vật càng lớn và thời gian lực tác dụng lên
vật càng dài
* Tìm ví dụ về mối liên hệ giữa năng lương và lực
tác dụng.
- Khi gió thổi vào cây, năng lượng gió càng lớn thì lực tác
dụng vào cây càng mạnh cây rung càng mạnh và càng
lâu.
- Năng
lượng chân truyền cho quả bóng càng nhiều thì lực
tác dụng của chân vào bóng càng lớn bóng lăn càng
nhanh và càng lâu dừng lại
II. NĂNG LƯỢNG VÀ TÁC DỤNG LỰC
- Một vật có năng lượng thì có khả năng tác
dụng lực lên vật khác
- Năng lượng càng nhiều thì lực tác dụng có thể
càng mạnh
- Năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng
của lực có thể càng dài
Hoàn thành các câu sau đây bằng cách ghi vào vở các từ thích hợp trong khung,
được đánh số thứ tự từ (1) đến (7)
Ánh sáng của Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất
a. Năng lượng……..(1)…
Phát triển
Sống
được các loại thực vật hấp thụ để ….(2)….và
…...(3)……
Năng lượng dự trữ trong pin của điện thoại di động giúp điện
b. …...(4)……..
lượng
thoại ghi và phát ra âm thanh, hình ảnh. Năng
……(5)…….lưu
trữ
trong xăng, dầu cần cho hoạt động của xe máy, ô tô, máy bay,
tàu thủy và các phương tiện giao thông khác
c. Xăng, dầu và các chất đốt (than, gỗ, rác thải,…) được gọi là
nhiên liệu. Chúng giải phóng …..(6)………,
Năng lượng tạo ra nhiệt và
……(7)……
Ánh sáng khi bị đốt cháy
-
Ánh sáng
Năng lượng
Nhiệt
Phát triển
Sống
James Prescott Joule là một nhà
*Chú
ý:
vật
lý người Anh.
Joule là người
học về nhiệt và đã có công phát
- Đơn
củaliên
nănghệlượng
Jun với
(J)
hiện
ravịmối
của là
nhiệt
công. Phát hiện này đã dẫn đến sự
- 1J
năng lượng
ra
đờilàcủa định
luậtcần
bảothiết
toànđể
năng
lượng.
Ông
là 1N
người
lên định
nâng vật
nặng
lên lập
độ cao
1m.
luật Joule–Lenz, định luật về tính
toán lượng nhiệt tỏa ra từ một
1 kJ = 1000 J
đoạn dây với dòng điện chạy qua.
(calo)của
≈ 4,2
Các thí 1cal
nghiệm
ôngJ về biến
đổi năng lượng được công bố lần
BT1: Năng lượng cần
thiết để nâng vật nặng
1N lên độ cao 4,5m là
bao nhiêu?
BT2: Năng lượng cần
thiết để nâng vật nặng
10N lên độ cao 3m là
bao nhiêu?
•Công thức tính năng lượng
A = P.h
Trong đó:
A là công sinh ra khi nâng 1 vật lên cao (J)
P : là trọng lượng của vật
(N)
H: là độ cao của vật khi được đưa lê cao (m)
BT1: Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 1N lên độ cao
4,5m là bao nhiêu?
Bài giải
Tóm tắt
P = 1N
h= 4,5 m
A=?
Năng lượng cần thiết để nâng 1 vật
lên độ cao 4,5 m là
A = P.h = 1.4,5 = 4,5 (J)
ĐS: 4,5 J
BT2: Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 10N lên độ
cao 3m là bao nhiêu?
Bài giải
Tóm tắt
P = 1N
h= 4,5 m
A=?
Năng lượng cần thiết để nâng 1 vật
10N lên độ cao 4,5 m là
A = P.h = 10.3 = 30 (J)
ĐS: 30 J
BT3:Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 100 N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của
trường học. Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1 J là năng lượng cần
để nâng một vật nặng 1 N lên độ cao 1 m. Hỏi năng lượng mà học sinh này
cần sử dụng là bao nhiêu (J)
Tóm tắt
P = 100N
h= 3,5 m/ tầng
A=?
Bài giải
Độ cao mà học sinh xách từ tầng 1 lên tầng 3 là
h = 3,5.2 = 7 (m)
Năng lượng cần thiết để HS xách cặp
từ tầng 1 lên tầng 3 là
A = P.h = 100.7 = 700 (J)
ĐS:700J
Hãy tìm thêm ví dụ về sự truyền năng
lượng trong thực tiễn?
Qua truyền nhiệt: Nhiệt độ môi trường làm đá tan thành nước.
Qua tác dụng lực: Cái búa đưa lên
càng cao càng làm cho chiếc đinh đâm
sâu vào tường.
III. SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
- Năng lượng có thể truyền đi từ vật
này sang vật khác, từ nơi này đến nơi
khác bằng nhiều cách (thông qua tác
- VD: dụng lực, truyền nhiệt)
+ Qua tác dụng
lực:
+ Qua truyền
nhiệt:
Qua tác dụng lực:
Gió truyền năng
lượng cho cánh quạt
quay
Qua tác dụng nhiệt: bếp
truyền năng lượng cho ấm
nước làm nhiệt độ của
nước tăng lên
Tìm thêm các ví dụ khác về sự truyền năng lượng
trong thực tiễn
Nhiệt độ môi trường
làm đá tan thành nước
Cái búa đưa lên càng
cao càng làm cho chiếc
đinh đâm sâu vào tường.
Năng lượng
từ thức ăn
Năng lượng
từ pin
Năng lượng
từ ánh sáng,
…
Nhận biết
năng lượng
Nă
lượ ng
và ng
dụ tác
lực ng
NĂNG
LƯỢNG
Tr
lư uyề
ợn n
g nă
Hình thức tác
dụng lực
ng
Năng lượng càng nhiều thì
Hình thức truyền nhiệt
Năng lượng càng nhiều thì thời
lực tác dụng có thể càng
gian tác dụng của lực có thể
lớn
càng lâu
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Con người có thể nhận biết trực tiếp dạng
năng lượng nào sau đây?
A. Điện năng.
B.BCơ năng.
C. Hóa năng.
D. Quang năng.
Câu 2: Trong các dụng cụ điện, điện năng được
biến đổi thành dạng năng lượng nào để có thể sử
dụng trực tiếp?
A. Hóa năng.
B. Nhiệt lượng từ trường.
C.CNhiệt năng.
D. Quang năng.
Câu 3: Ta nhận biết trực tiếp được một vật có
nhiệt năng khi vật đó có khả năng
A Làm nóng một vật khác.
A.
B. Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.
C. Giữ cho nhiệt độ không đổi.
D. Nổi được trên mặt nước.
Câu 4: Bằng các giác quan, căn cứ vào đâu mà ta nhận
biết được là một vật có nhiệt năng?
A. Có thể kéo, đẩy các vật
B. Có thể làm biến dạng vật khác.
C.
C Có thể làm thay đổi nhiệt độ các vật.
D. Có thể làm thay đổi màu sắc các vật khác.
Câu 5: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm
một đoạn rồi mới dừng hẳn là do
A. thế năng xe luôn giảm dần
B. động năng xe luôn giảm dần
C. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.
D động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do
D.
ma sát
Câu 6: Trong nồi cơm điện, năng lượng nào đã được chuyển hóa
thành nhiệt năng?
A.
A Điện năng
B. Cơ năng
C. Hóa năng
D. Quang năng
VẬN DỤNG
BT3: Đánh dấu x vào những ô đúng hoặc sai ứng với các
nội dung sau:
STT
Nội dung
Đúng
1
Một số quá trình trong tự nhiên không nhất thiết phải
cần đến năng lượng.
2
Đơn vị của năng lượng trong hệ SI là jun (J)
x
3
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
x
4
Năng lượng từ gió truyền lên diều, nâng diều bay cao.
Gió càng mạnh lực nâng diều càng cao.
x
Sai
x
BT4:Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 100 N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của
trường học. Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1 J là năng lượng cần
để nâng một vật nặng 1 N lên độ cao 1 m. Hỏi năng lượng mà học sinh này
cần sử dụng là bao nhiêu (J)
Tóm tắt
P = 100N
h= 3,5 m/ tầng
A=?
Bài giải
Độ cao mà học sinh xách từ tầng 1 lên tầng 3 là
h = 3,5.2 = 7 (m)
Năng lượng cần thiết để HS xách cặp
từ tầng 1 lên tầng 3 là
A = P.h = 100.7 = 700 (J)
ĐS:700J
Học thuộc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Hoàn thành các bài tập trong
SBT
Đọc trước bài mới: Bài 47 –
Một số dạng năng lượng
39
 








Các ý kiến mới nhất