Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Điện năng và công suất điện. Định luật Jun - Len-xơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoang Trieu Hai
Ngày gửi: 23h:35' 07-04-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
I.
1.

I.
2.

Các cuộn dây dẫn có những điểm nào

2.
Vật liệu làm dây
Tiết diện S
Chiều dài

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các
yếu tố sau:
- Vật liệu làm dây dẫn.
- Chiều dài dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn.

2.
a. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY
DẪN:

Xét hai dây dẫn có chiều dài lần lượt là l, 2l
làm từ cùng loại vật liệu.

2.

a. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI
DÂY DẪN:
Thí nghiệm kiểm tra:
K

U
6V
R1  
4
I1 1,5 A

(1)

1

0

1,5

0,5

6V

A

+

A

1

+

V

K
A

5

6

Hình a.

0

3

4

2

-

B

2.

a. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI
DÂY DẪN:
2. Thí nghiệm kiểm tra:
K

(1)

1

(2)

0

1,5

0,5

U
6V
R2  
8
I 2 0,75 A

6V

A

+

A

1

+

V

K
A

5

6

Hình b.

0

3

4

2

-

B

2.

a. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI
DÂY DẪN:

Với các dây dẫn cùng tiết diện, cùng làm
từ một loại vật liệu thì điện trở tỉ lệ thuận
với chiều dài của dây dẫn.

2.
b. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA
DÂY DẪN.

Xét 2 dây dẫn cùng vật liệu, chiều dài như
nhau nhưng khác nhau về tiết diện
h.a

h.b

Thí nghiệm với dây có tiết diện S1
K
 

1

0

+

A

A

1,5

0,5

S1- R1 (d1)

-

1

+

V

K
A

5
6

0

3

4

2

-

B

Thí nghiệm với dây có tiết diện S2
K

1

0

A

+

A

1,5

0,5

S2 , R2 (d2)

-

+

V

K
A

5
6

0

3

4

1

2

-

B

b. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA
DÂY DẪN.

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với
tiết diện của dây dẫn

c. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM
DÂY DẪN.

Xét 2 dây dẫn như sau: Cùng chiều dài l,
Cùng tiết diện S, khác vật liệu làm dây.
Đồng

1

2

Nhôm

S1

S2

c. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM
DÂY DẪN.
K

1

5

-

2

1

+

V

K
A

5

6

Dây đồng l = 100m, S
=1mm2

0

3

4

+

A

K

6

0

3

4

2

6V

-

B

c. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM
DÂY DẪN.
K

1

5

-

2

1

+

V

K
A

5
6

Dây nhôm l = 100m, S
=1mm2

0

3

4

+

A

K

6

0

3

4

2

6V

-

B

c. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM
DÂY DẪN.
KQ đo
Lần TN

Hiệu điên thế
(V)

Cường độ dòng
điện (A)

Điện trở dây dẫn
(ôm)
R1 = 1,7

Dây đồng

U1 = 6

I1 = 3,5

Dây nhôm

U2 = 6

I2 = 2

R2 = 3

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn

Bảng điện trở suất của một số chất (ở 200C):
Kim loại

 (m)

Hợp kim

 (m)

Bạc

1,62.10-8

Nikêlin

0,40.10-6

Đồng

1,69.10-8

Manganin

0,43.10-6

Nhôm

2,8.10-8

Constantan 0,50.10-6

Vônfram

5,5.10-8

Nicrom

1,10.10-6

Sắt

9,68.10-8

Vàng

2,44.10-8

2.

V. VẬN DỤNG:

Tính điện trở:
a. sợi dây nhôm dài 2 m có tiết diện 1
mm2.
b. sợi dây đồng dài 400m và có tiết diện
2mm2
c. sợi dây nikêlin dài 8 m, có tiết diện tròn
và đường kính là 0,4mm (lấy =3,14)

II.
1.

Nhà Vật lí người Đức Georg Simon Ohm
mô tả mối liên hệ giữa cường độ dòng điện
chạy qua điện trở và hiệu điện thế giữa hai
đầu điện trở và phát biểu thành định luật
ohm.

II.
2.

- Ở một nhiệt độ nhất định nhiều vật dẫn có
cường độ dòng điện chạy trong vật dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật
dẫn.
- Các vật liệu có tính chất như vậy gọi là vật
liệu thuần trở.
- Các vật liệu không thỏa tính chất trên gọi
là vật liệu không thuần trở.

II.
2.

- Đường đặc trưng vôn – ampe là đường
biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện I chạy qua vật dẫn vào hiệu điện thế U
đặt vào hai đầu vật dẫn.
Vật dẫn kim loại đường
đặc trưng vôn – ampe là
đường thẳng ở một nhiệt
độ xác định.

II.

III.
1.

- Trong kim loại các electron tự do dịch
chuyển có hướng dưới tác dụng của lực điện,
tạo thành dòng điện.

III.
1.

- Khi chuyển động các electron va chạm với
nhau và với các ion dương nút mạng nên bị
cản trở.
- Va chạm càng nhiều thì tốc độ dịch chuyển
có hướng của hạt mang điện càng giảm, dẫn
đến dòng điện tạo thành càng nhỏ. Dẫn đến
điện trở càng lớn.

III.
1.

- Nhiệt độ của vật dẫn kim loại càng cao thì
các ion dương dao động càng mạnh quanh
các nút mạng, làm tăng khả năng va chạm
các electron tự do, kéo theo điện trở của vật
dẫn tăng.

III.
1.

- Nhiệt độ của vật dẫn kim loại càng cao thì
các ion dương dao động càng mạnh quanh
các nút mạng, làm tăng khả năng va chạm
các electron tự do, kéo theo điện trở của vật
dẫn tăng.

III.
2.

- Khi dòng điện chạy qua đèn sợi đốt, các
electron tự do trong dòng điện va chạm,
truyền năng lượng cho các ion dương tại các
nút mạng trong kim loại dao động mạnh
hơn.
- Nhiệt độ tăng, đèn sợi đốt đã biến năng
lượng của dòng điện chạy qua nó thành nhiệt
năng và quang năng.

III.
2.

- Khi nhiệt độ tăng, chuyển động các electron
tang dẫn đến sự va chạm giữa các electron và
các ion dương tần số lớn, điện trở kim loại
đèn sợi đốt tăng theo .

III.
2.

III.
3.

- Điện trở nhiệt (thermistor) có điện trở biến
thiên rất nhanh theo nhiệt độ.
- Làm cảm biến nhiệt trong các vật dụng:
máy điều hòa, tủ lạnh, bếp cảm ứng, lò vi
sóng, nồi cơm điện, ấm siêu tốc v.v..

III.
3.

Có 2 loại điện trở nhiệt chính: điện trở nhiệt
thuận và điện trở nhiệt nghịch.

III.
1.

2.

Có 2 loại điện trở nhiệt chính: điện trở nhiệt
thuận và điện trở nhiệt nghịch.
 
Gửi ý kiến