Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §2. Phương trình mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tuyên
Ngày gửi: 10h:21' 11-04-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tuyên
Ngày gửi: 10h:21' 11-04-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Minh Tuyên)
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS 1: Cho ®iÓm A(2; 1;3), B(4;0;1), C ( 10;5;3)
a) TÝnh : AB , AC
b) Cho biÕt mèi quan hÖ gi÷a AB, AC víi mặt
phẳng : (ABC)
HS 2: Cho a 2;1;3; b 1; 2m 3;3n 2
Tìm m, n để a; b là hai vectơ cùng phương?
BÀI :2
PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
Tiết : 28
GIÁO VIÊN : PHẠM MINH TUYÊN
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
I.VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA
MẶT PHẲNG
1. ĐN: Vectơn 0 và có giá
vuông góc với mặt phẳng
( )
n 0
được gọi là một vectơ pháp
tuyến của
( ) .
m
n 0
m k .n(k 0)
2. Chú ý:
n(k
0) cũng là
Ví Nếu
dụ 1:nTrong
không
gian
với của
hệ tọa
Oxyz,
A(2;-1;3),
B(4;0;1)
1/
là vectơ
pháp
tuyến
mặtđộphẳng
vectơ
cho
thìbakđiểm
và C(-10;5;3).
pháp
tuyến củaHãy
.tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của mp(ABC).
2/ Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng và hai vectơ a , b không cùng
phương có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng thì một VTPT của
là n a b
3/ Một mặt phẳng hoàn toàn được xác địnhb khi biết một điểm thuộc nó và một
vectơ pháp tuyến
của nó.
B
b
a C
b
A
a
a
d
b
AB n
(2;1; 2); AC
(
12;6;0)
b
M0 a
b
n
[
AB
,
AC
]
(12;
24;
24)
12(1;
2;
2)
a
a
n 0
M
làm vectơ pháp tuyến. Điều kiện cần
và đủ để
M0
điểm
Trong không gian Oxyz cho
đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) và nhận
n ( A; B; C )
làm vectơ pháp tuyến.
Điều kiện cần và đủ để điểm
n M 0 M n.M 0 M 0
Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng
đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) và nhận n ( A; B; C )
M ( x; y; z )
thuộc mặt phẳng
?
Khi đó ta được:
A(x-x0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0
M ( x; y; z )
thuộc mặt phẳng
là
A(x-x
Chú
ý: 0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0 (1)
(1) Ax By Cz Ax0 By0 Cz0 0
Đặt D Ax0 By0 Cz0 . Ta được pt:
Ax By Cz D 0(2)
II. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA MẶT PHẲNG
1. ĐỊNH NGHĨA.
Phương trình có dạng Ax + By + Cz + D = 0 (trong đó A, B, C không đồng thời
bằng 0) được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Nhận xét:
1/ Nếu mp có phương
trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 thì có
một vectơ pháp tuyến là n A; B; C
2/ Phương trình mp đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) nhận vectơ n ( A; B; C ) khác0
làm vectơ pháp tuyến là A(x-x0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0
Ví dụ 2:
a/ Tìm một vectơ pháp tuyến của : 4 x 2 y 6 z 7 0
b/ Lập phương
trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua M(-1;3;0) và có vectơ
pháp tuyến a (2; 5;1)
c/ Viết PTTQ của mặt phẳng (ABC), biết A(2;-1;3), B(4;0;1), C(-10;5;3).
Giải
a/ Một vectơ pháp tuyến của : 4 x 2 y 6 z 7 0 là n
(4; 2; 6)
b/ Mặt phẳng (P) đi qua M(-1;3;0) và có vectơ pháp tuyến a (2; 5;1)
Nên PTTQ có dạng: 2(x+1)-5(y-3)+1(z-0)=0
2 x 5 y z 17 0
c / AB
(2;1; 2); AC ( 12;6;0)
[ AB, AC ] (12; 24; 24) 12(1; 2; 2)
B
A
Mặt phẳng (ABC) đi qua A(2;-1;3) và có vectơ pháp tuyến n (1; 2; 2)
Nên PTTQ có dạng: 1(x-2)+2(y+1)+2(z-3)=0
x 2 y 2 z 6 0
C
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một VTPT của (P): x - 3y -2 = 0 là :
A. n = (1;-3;-2) B. n = (–1;3; 2) C. n= (1;-3;0)
D n= (1; 3; - 2)
.
Câu 2. Cho A(–1; 1; 3), B(2; 1; 0), C(4;–1; 5). Một vectơ pháp tuyến của
mp(ABC) là:
B. n = (–2;-7; 2) C. n = (-2;7;2) D n = (-2;7; - 2)
A. n = (2;7;2)
.
Câu 3. Cho A(–1; 2; 1), B(–4; 2; –2), C(–1; –1; –2). Phương trình
mp qua A
và vuông góc với BC là
BC (3; 3;0) 3(1; 1;0)
A. x - y + 3 = 0
B. x – y + 3z = 0
1( x 1) 1( y 2) 0 x y 3 0
C. 2x + y + z – 1 = 0
D. 2x + y – 2z + 2 = 0
Câu 4. Cho A(1;–1; 5) và B(3;
–3; 1). Pt mp trung trực của đoạn AB là:
A. 2x – 2y + 3 z + 4 = 0
AB (2; 2; 4) 2(1; 1; 2)
B. x – 2y – 2z – 2 = 0
Mặt phẳng đi qua trung điểm M(2;-2;3) của
C. x –2y–2 z + 2 = 0
AB
1(
x
2) 1( y 2) 2(z 3) 0 x y 2 z 2 0
D. x – y –2z+2 = 0
HS 1: Cho ®iÓm A(2; 1;3), B(4;0;1), C ( 10;5;3)
a) TÝnh : AB , AC
b) Cho biÕt mèi quan hÖ gi÷a AB, AC víi mặt
phẳng : (ABC)
HS 2: Cho a 2;1;3; b 1; 2m 3;3n 2
Tìm m, n để a; b là hai vectơ cùng phương?
BÀI :2
PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
Tiết : 28
GIÁO VIÊN : PHẠM MINH TUYÊN
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
I.VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA
MẶT PHẲNG
1. ĐN: Vectơn 0 và có giá
vuông góc với mặt phẳng
( )
n 0
được gọi là một vectơ pháp
tuyến của
( ) .
m
n 0
m k .n(k 0)
2. Chú ý:
n(k
0) cũng là
Ví Nếu
dụ 1:nTrong
không
gian
với của
hệ tọa
Oxyz,
A(2;-1;3),
B(4;0;1)
1/
là vectơ
pháp
tuyến
mặtđộphẳng
vectơ
cho
thìbakđiểm
và C(-10;5;3).
pháp
tuyến củaHãy
.tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của mp(ABC).
2/ Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng và hai vectơ a , b không cùng
phương có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng thì một VTPT của
là n a b
3/ Một mặt phẳng hoàn toàn được xác địnhb khi biết một điểm thuộc nó và một
vectơ pháp tuyến
của nó.
B
b
a C
b
A
a
a
d
b
AB n
(2;1; 2); AC
(
12;6;0)
b
M0 a
b
n
[
AB
,
AC
]
(12;
24;
24)
12(1;
2;
2)
a
a
n 0
M
làm vectơ pháp tuyến. Điều kiện cần
và đủ để
M0
điểm
Trong không gian Oxyz cho
đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) và nhận
n ( A; B; C )
làm vectơ pháp tuyến.
Điều kiện cần và đủ để điểm
n M 0 M n.M 0 M 0
Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng
đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) và nhận n ( A; B; C )
M ( x; y; z )
thuộc mặt phẳng
?
Khi đó ta được:
A(x-x0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0
M ( x; y; z )
thuộc mặt phẳng
là
A(x-x
Chú
ý: 0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0 (1)
(1) Ax By Cz Ax0 By0 Cz0 0
Đặt D Ax0 By0 Cz0 . Ta được pt:
Ax By Cz D 0(2)
II. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA MẶT PHẲNG
1. ĐỊNH NGHĨA.
Phương trình có dạng Ax + By + Cz + D = 0 (trong đó A, B, C không đồng thời
bằng 0) được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Nhận xét:
1/ Nếu mp có phương
trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 thì có
một vectơ pháp tuyến là n A; B; C
2/ Phương trình mp đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) nhận vectơ n ( A; B; C ) khác0
làm vectơ pháp tuyến là A(x-x0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0
Ví dụ 2:
a/ Tìm một vectơ pháp tuyến của : 4 x 2 y 6 z 7 0
b/ Lập phương
trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua M(-1;3;0) và có vectơ
pháp tuyến a (2; 5;1)
c/ Viết PTTQ của mặt phẳng (ABC), biết A(2;-1;3), B(4;0;1), C(-10;5;3).
Giải
a/ Một vectơ pháp tuyến của : 4 x 2 y 6 z 7 0 là n
(4; 2; 6)
b/ Mặt phẳng (P) đi qua M(-1;3;0) và có vectơ pháp tuyến a (2; 5;1)
Nên PTTQ có dạng: 2(x+1)-5(y-3)+1(z-0)=0
2 x 5 y z 17 0
c / AB
(2;1; 2); AC ( 12;6;0)
[ AB, AC ] (12; 24; 24) 12(1; 2; 2)
B
A
Mặt phẳng (ABC) đi qua A(2;-1;3) và có vectơ pháp tuyến n (1; 2; 2)
Nên PTTQ có dạng: 1(x-2)+2(y+1)+2(z-3)=0
x 2 y 2 z 6 0
C
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một VTPT của (P): x - 3y -2 = 0 là :
A. n = (1;-3;-2) B. n = (–1;3; 2) C. n= (1;-3;0)
D n= (1; 3; - 2)
.
Câu 2. Cho A(–1; 1; 3), B(2; 1; 0), C(4;–1; 5). Một vectơ pháp tuyến của
mp(ABC) là:
B. n = (–2;-7; 2) C. n = (-2;7;2) D n = (-2;7; - 2)
A. n = (2;7;2)
.
Câu 3. Cho A(–1; 2; 1), B(–4; 2; –2), C(–1; –1; –2). Phương trình
mp qua A
và vuông góc với BC là
BC (3; 3;0) 3(1; 1;0)
A. x - y + 3 = 0
B. x – y + 3z = 0
1( x 1) 1( y 2) 0 x y 3 0
C. 2x + y + z – 1 = 0
D. 2x + y – 2z + 2 = 0
Câu 4. Cho A(1;–1; 5) và B(3;
–3; 1). Pt mp trung trực của đoạn AB là:
A. 2x – 2y + 3 z + 4 = 0
AB (2; 2; 4) 2(1; 1; 2)
B. x – 2y – 2z – 2 = 0
Mặt phẳng đi qua trung điểm M(2;-2;3) của
C. x –2y–2 z + 2 = 0
AB
1(
x
2) 1( y 2) 2(z 3) 0 x y 2 z 2 0
D. x – y –2z+2 = 0
 








Các ý kiến mới nhất