Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Phương trình mặt phẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tuyên
Ngày gửi: 10h:21' 11-04-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 1 người (Phạm Minh Tuyên)
KIỂM TRA BÀI CŨ

HS 1: Cho ®iÓm A(2;  1;3), B(4;0;1), C (  10;5;3)
 
a) TÝnh :  AB , AC 
 
b) Cho biÕt mèi quan hÖ gi÷a  AB, AC  víi mặt
phẳng : (ABC)


HS 2: Cho a 2;1;3; b 1; 2m  3;3n  2 

Tìm m, n để a; b là hai vectơ cùng phương?

BÀI :2

PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
Tiết : 28

GIÁO VIÊN : PHẠM MINH TUYÊN
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM

I.VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA
MẶT PHẲNG

 
1. ĐN: Vectơn 0 và có giá
vuông góc với mặt phẳng
( )

 
n 0

được gọi là một vectơ pháp
tuyến của
( ) .

m

 
n 0




m k .n(k 0)

2. Chú ý:

n(k 
0) cũng là
Ví Nếu
dụ 1:nTrong
không
gian
với của
hệ tọa
Oxyz,
A(2;-1;3),
B(4;0;1)
1/
là vectơ
pháp
tuyến
mặtđộphẳng
vectơ
cho
 thìbakđiểm
và C(-10;5;3).
pháp
tuyến củaHãy
 .tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của mp(ABC).
 
2/ Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng   và hai vectơ a , b không cùng
phương có giá song song hoặc nằm trên mặt phẳng   thì một VTPT của  

  
là n a  b


3/ Một mặt phẳng hoàn toàn được xác địnhb khi biết một điểm thuộc nó và một
vectơ pháp tuyến
 của nó.

B

b
a C
b
A



a
a 

d

b




AB n
(2;1;  2); AC

(

12;6;0)


b
   
M0 a
b
n

[
AB
,
AC
]

(12;
24;
24)

12(1;
2;
2)


a
a






 
n 0
M



làm vectơ pháp tuyến. Điều kiện cần
 và đủ để

M0

điểm

Trong không gian Oxyz cho 
đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) và nhận

n ( A; B; C )
làm vectơ pháp tuyến.
Điều kiện cần và đủ để điểm

 
 
 
n  M 0 M  n.M 0 M 0

Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng  

đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) và nhận n ( A; B; C )

M ( x; y; z )

thuộc mặt phẳng
?
Khi đó ta được:
A(x-x0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0

M ( x; y; z )

thuộc mặt phẳng

 



A(x-x
Chú
ý: 0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0 (1)

(1)  Ax  By  Cz  Ax0  By0  Cz0 0

Đặt D  Ax0  By0  Cz0 . Ta được pt:

Ax  By  Cz  D 0(2)

II. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA MẶT PHẲNG
1. ĐỊNH NGHĨA.
Phương trình có dạng Ax + By + Cz + D = 0 (trong đó A, B, C không đồng thời
bằng 0) được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Nhận xét:
1/ Nếu mp   có phương
 trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 thì   có
một vectơ pháp tuyến là n  A; B; C 


2/ Phương trình mp đi qua điểm M 0 ( x0 ; y0 ; z0 ) nhận vectơ n ( A; B; C ) khác0
làm vectơ pháp tuyến là A(x-x0) + B(y-y0) + C(z-z0) = 0

Ví dụ 2:
a/ Tìm một vectơ pháp tuyến của   : 4 x  2 y  6 z  7 0
b/ Lập phương
 trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua M(-1;3;0) và có vectơ
pháp tuyến a (2;  5;1)
c/ Viết PTTQ của mặt phẳng (ABC), biết A(2;-1;3), B(4;0;1), C(-10;5;3).
Giải

a/ Một vectơ pháp tuyến của   : 4 x  2 y  6 z  7 0 là n 
 (4;  2;  6)
b/ Mặt phẳng (P) đi qua M(-1;3;0) và có vectơ pháp tuyến a (2;  5;1)
Nên PTTQ có dạng: 2(x+1)-5(y-3)+1(z-0)=0

  2 x  5 y  z  17 0
c  / AB
 (2;1;  2); AC (  12;6;0)
[ AB, AC ] (12; 24; 24) 12(1; 2; 2)


B
A


Mặt phẳng (ABC) đi qua A(2;-1;3) và có vectơ pháp tuyến n (1; 2; 2)
Nên PTTQ có dạng: 1(x-2)+2(y+1)+2(z-3)=0

 x  2 y  2 z  6 0

C

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Một VTPT của (P): x - 3y -2 = 0 là :


A. n = (1;-3;-2)    B. n = (–1;3; 2)  C. n= (1;-3;0)



D n= (1; 3; - 2) 
.
Câu 2. Cho A(–1; 1; 3), B(2; 1; 0), C(4;–1; 5). Một vectơ pháp tuyến của
mp(ABC) là:




B. n = (–2;-7; 2)  C. n = (-2;7;2) D n = (-2;7; - 2) 
A. n = (2;7;2)   
.
Câu 3. Cho A(–1; 2; 1), B(–4; 2; –2), C(–1; –1; –2). Phương trình
mp qua A
và vuông góc với BC là

BC (3;  3;0) 3(1;  1;0)
A. x - y + 3 = 0
B. x – y + 3z = 0
1( x  1)  1( y  2) 0  x  y  3 0
C. 2x + y + z – 1 = 0
D. 2x + y – 2z + 2 = 0
Câu 4. Cho A(1;–1; 5) và B(3;
 –3; 1). Pt mp trung trực của đoạn AB là:
A. 2x – 2y + 3 z + 4 = 0
AB (2;  2;  4) 2(1;  1;  2)
B. x – 2y – 2z – 2 = 0
Mặt phẳng đi qua trung điểm M(2;-2;3) của
C. x –2y–2 z + 2 = 0
AB
1(
x
 2)  1( y  2)  2(z  3) 0  x  y  2 z  2 0
D. x – y –2z+2 = 0
468x90
 
Gửi ý kiến