Động học của chuyển động tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê
Ngày gửi: 21h:39' 11-04-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê
Ngày gửi: 21h:39' 11-04-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
BÀI 31:
ĐỘNG HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Khi xe mô tô đua vào khúc
cua thì có những bộ phận
nào của xe chuyển động
tròn?
Hãy nêu một vài ví dụ về chuyển động tròn trong thực tế?
I. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
-
Trong toán học, mối quan hệ giữa quãng
đường đi được s (độ dài cung tròn) với góc
chắn tâm (độ dịch chuyển góc) và bán kính
đường tròn:
𝞱 (1)
- Xét với quãng đường vật đi được một
vòng tròn s , khi đó độ dịch chuyển góc:
=2
- Do đó:
- Tương tự:
I. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
- Quãng đường đi được và
bán kính liên hệ thế nào khi
vật chuyển động tròn có độ
dịch chuyển góc 1rad?
𝞱
Kết luận: Vậy, một rađian là
góc ở tâm chắn cung có độ
dài bằng bán kính đường
tròn.
I. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
1. Tốc độ
- Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và
có tốc độ không thay đổi.
(2)
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
- Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều bằng độ
dịch chuyển góc trong một đơn vị thời gian
(3)
- Đơn vị thường dùng của tốc độ góc là rad/s
- Từ công thức (1), (2), (3), ta có:
(4)
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Vận dụng:
Nhóm 1:
Tính tốc độ
góc kim
giờ
Nhóm 2:
Tính tốc độ
góc kim
phút
Nhóm 3:
Tính tốc độ
góc của
roto theo
đơn vị rad/s
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Nhóm 1: Tính tốc độ góc
kim giờ
Nhóm 2: Tính tốc độ góc
kim phút
Nhóm 3: Tính tốc độ góc
của roto theo đơn vị rad/s
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
* Chú ý
- Chu kì quay (kí hiệu là T) trong chuyển động tròn
đều là thời gian vật quay hết một vòng tròn.
- Tần số (kí hiệu là f) là số vòng vật quay được trong
một giây. Đơn vị tần số là héc (Hz)
- Ta có:
(5)
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Vận dụng
Hướng dẫn giải:
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Hướng dẫn giải
III. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
- là vectơ độ dịch chuyển, vectơ độ dịch chuyển dùng để
chỉ:
+ quãng đường đi được
+ hướng chuyển động
Vectơ vận tốc:
⃗
∆𝒅
⃗
𝐯=
∆𝐭
(6)
- Khi ∆t rất nhỏ, vecto độ dịch chuyển tiến đến trùng với tiếp
tuyến của đường tròn, do đó tại mỗi thời điểm vecto vận tốc
tức thời sẽ có phương trùng với tiếp tuyến của đường tròn
II. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Trong chuyển động tròn đều, độ
lớn của vận tốc tức thời không đổi
nhưng hướng luôn thay đổi.
Vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều phương tiếp tuyến với
đường tròn quỹ đạo.
II. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Vận dụng
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là
chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm
phanh.
B. Chuyển động quay của kim phút trên mặt đồng hồ
chạy đúng giờ.
C. Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên
chiếc đu quay.
D. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Chuyển động tròn đều có
A. vectơ vận tốc không đổi.
B. tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C. tốc độ góc phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.
D. độ lớn vận tốc luôn thay đổi.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10
cm, kim phút dài 15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là:
A. 1,52.10-4 rad/s ; 1,82.10-3 rad/s.
B. 1,45.10-4 rad/s ; 1,74.10-3 rad/s.
C. 1,54.10-4 rad/s ; 1,91.10-3 rad/s.
D. 1,48.10-4 rad/s ; 1,78.10-3 rad/s.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài 1 m,
quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60
vòng/phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng là
A. 2 s.
B. 1 s.
C. 3,14 s.
D. 6,28 s.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Theo giả thiết câu 4. Tốc độ của hòn đá
bằng
A. 2 m/s.
B. 3,14 m/s.
C. 6,28 m/s.
D. 1 m/s.
CỦNG CỐ
Trong chuyển động tròn đều, độ lớn
của vận tốc tức thời không đổi
nhưng hướng luôn thay đổi.
Định nghĩa Rađian: Một rađian là
góc ở tâm chắn cung có độ dài
bằng bán kính đường tròn.
ĐỘNG HỌC CỦA
CHUYỂN ĐỘNG
TRÒN ĐỀU
Chuyển động tròn đều là chuyển
động có quỹ đạo tròn và có tốc độ
không thay đổi.
Tốc độ:
Tốc độ góc:
VẬN DỤNG
CH1: Khi chuyển động tròn đều, chất điểm có thay đổi vận tốc không?
CH2: Hãy cho biết phương và chiều của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn
đều?
CH3: Một chiếc xe hơi chuyển động trên đường nằm ngang, thì trước mặt
xuất hiện một khúc cua. Bán kính khúc cua là r và hệ số ma sát nghỉ giữa
bánh xe và mặt đường là µ. Hãy tìm tốc độ lớn nhất mà xe có thể thực hiện
được việc ôm cua trên đoạn đường này.
ĐỘNG HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Khi xe mô tô đua vào khúc
cua thì có những bộ phận
nào của xe chuyển động
tròn?
Hãy nêu một vài ví dụ về chuyển động tròn trong thực tế?
I. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
-
Trong toán học, mối quan hệ giữa quãng
đường đi được s (độ dài cung tròn) với góc
chắn tâm (độ dịch chuyển góc) và bán kính
đường tròn:
𝞱 (1)
- Xét với quãng đường vật đi được một
vòng tròn s , khi đó độ dịch chuyển góc:
=2
- Do đó:
- Tương tự:
I. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
- Quãng đường đi được và
bán kính liên hệ thế nào khi
vật chuyển động tròn có độ
dịch chuyển góc 1rad?
𝞱
Kết luận: Vậy, một rađian là
góc ở tâm chắn cung có độ
dài bằng bán kính đường
tròn.
I. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
1. Tốc độ
- Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và
có tốc độ không thay đổi.
(2)
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
- Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều bằng độ
dịch chuyển góc trong một đơn vị thời gian
(3)
- Đơn vị thường dùng của tốc độ góc là rad/s
- Từ công thức (1), (2), (3), ta có:
(4)
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Vận dụng:
Nhóm 1:
Tính tốc độ
góc kim
giờ
Nhóm 2:
Tính tốc độ
góc kim
phút
Nhóm 3:
Tính tốc độ
góc của
roto theo
đơn vị rad/s
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Nhóm 1: Tính tốc độ góc
kim giờ
Nhóm 2: Tính tốc độ góc
kim phút
Nhóm 3: Tính tốc độ góc
của roto theo đơn vị rad/s
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
* Chú ý
- Chu kì quay (kí hiệu là T) trong chuyển động tròn
đều là thời gian vật quay hết một vòng tròn.
- Tần số (kí hiệu là f) là số vòng vật quay được trong
một giây. Đơn vị tần số là héc (Hz)
- Ta có:
(5)
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Vận dụng
Hướng dẫn giải:
II. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU. TỐC ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2. Tốc độ góc
Hướng dẫn giải
III. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
- là vectơ độ dịch chuyển, vectơ độ dịch chuyển dùng để
chỉ:
+ quãng đường đi được
+ hướng chuyển động
Vectơ vận tốc:
⃗
∆𝒅
⃗
𝐯=
∆𝐭
(6)
- Khi ∆t rất nhỏ, vecto độ dịch chuyển tiến đến trùng với tiếp
tuyến của đường tròn, do đó tại mỗi thời điểm vecto vận tốc
tức thời sẽ có phương trùng với tiếp tuyến của đường tròn
II. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Trong chuyển động tròn đều, độ
lớn của vận tốc tức thời không đổi
nhưng hướng luôn thay đổi.
Vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều phương tiếp tuyến với
đường tròn quỹ đạo.
II. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Vận dụng
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là
chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm
phanh.
B. Chuyển động quay của kim phút trên mặt đồng hồ
chạy đúng giờ.
C. Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên
chiếc đu quay.
D. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Chuyển động tròn đều có
A. vectơ vận tốc không đổi.
B. tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C. tốc độ góc phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.
D. độ lớn vận tốc luôn thay đổi.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10
cm, kim phút dài 15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là:
A. 1,52.10-4 rad/s ; 1,82.10-3 rad/s.
B. 1,45.10-4 rad/s ; 1,74.10-3 rad/s.
C. 1,54.10-4 rad/s ; 1,91.10-3 rad/s.
D. 1,48.10-4 rad/s ; 1,78.10-3 rad/s.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài 1 m,
quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60
vòng/phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng là
A. 2 s.
B. 1 s.
C. 3,14 s.
D. 6,28 s.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Theo giả thiết câu 4. Tốc độ của hòn đá
bằng
A. 2 m/s.
B. 3,14 m/s.
C. 6,28 m/s.
D. 1 m/s.
CỦNG CỐ
Trong chuyển động tròn đều, độ lớn
của vận tốc tức thời không đổi
nhưng hướng luôn thay đổi.
Định nghĩa Rađian: Một rađian là
góc ở tâm chắn cung có độ dài
bằng bán kính đường tròn.
ĐỘNG HỌC CỦA
CHUYỂN ĐỘNG
TRÒN ĐỀU
Chuyển động tròn đều là chuyển
động có quỹ đạo tròn và có tốc độ
không thay đổi.
Tốc độ:
Tốc độ góc:
VẬN DỤNG
CH1: Khi chuyển động tròn đều, chất điểm có thay đổi vận tốc không?
CH2: Hãy cho biết phương và chiều của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn
đều?
CH3: Một chiếc xe hơi chuyển động trên đường nằm ngang, thì trước mặt
xuất hiện một khúc cua. Bán kính khúc cua là r và hệ số ma sát nghỉ giữa
bánh xe và mặt đường là µ. Hãy tìm tốc độ lớn nhất mà xe có thể thực hiện
được việc ôm cua trên đoạn đường này.
 








Các ý kiến mới nhất