Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 30. Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị tường vy
Ngày gửi: 16h:24' 14-04-2024
Dung lượng: 88.4 MB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Trang)
Khởi động

ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ

TIÊU HÓA

TRAO ĐỔI NƯỚC

TUẦN HOÀN

BÀI TIẾT

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG
NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

Để tồn tại và phát triển,
các động vật trên đã lấy
từ môi trường những gì?

Thức ăn

Nước

Không khí

+ Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn,
nước, khí oxigen có trong không khí.

Trong quá trình sống,
động vật thường xuyên
thải ra môi trường
những gì?

Phân

Nước tiểu

Khí carbon
dioxide

+ Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí
carbon dioxide, phân, nước tiểu,…

HẤP THỤ

THẢI RA

ĐỘNG
VẬT

SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT

HẤP THỤ

THẢI RA
KHÍ
CARBON DIOXIDE

KHÍ OXIGEN

ĐỘNG
VẬT

NƯỚC

CÁC CHẤT HỮU CƠ
TRONG THỨC ĂN
( LẤY TỪ THỰC VẬT
HOẶC ĐỘNG VẬT)

NƯỚC TIỂU

CÁC CHẤT THẢI
…

SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật

voi khoảng
300 L/ngày

trâu, bò là khoảng 30
– 40 L/ngày

cừu, dê chỉ cần 4 –
5 L/ngày

Một số động vật trên cạn

Chuột nhảy lấy
nước qua các
loại hạt

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật

Cá nước ngọt hấp thụ nước qua da và
mang, nước thừa được bài tiết qua
nước tiểu

Chủ động uống nước sau đó
loại bỏ muối thừa qua hoạt
động bài tiết

Một số động vật sống ở nước

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật
Đáp án PHT số 1

1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của
động vật?
-Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tùy theo: loài, kích
thước cơ thể, điều kiện môi trường, độ tuổi, loại thức ăn, nhiệt độ môi
trường, giới tính, cường độ hoạt động, tình trạng sức khỏe...
2. Việc đảm bảo nhu cầu nước có ý nghĩa gì đối với cơ thể động vật?
Đảm bảo nhu cầu nước giúp cung cấp đầy đủ lượng nước cần thiết cho
các hoạt động sống của cơ thể, nhờ đó, sinh vật duy trì được sự sống.

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật

-Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tùy theo: loài,
kích thước cơ thể, điều kiện môi trường, độ tuổi, loại thức
ăn, nhiệt độ môi trường, giới tính, cường độ hoạt động, tình
trạng sức khỏe...

Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu nước của các loài sau
đây: bò, mèo, lợn, thằn lằn, lạc đà. Dựa vào đặc điểm nào để em
sắp xếp được như thế?

Bò

Thằn lằn

Mèo

Lợn

Lạc đà

- Thứ tự: thằn lằn -> mèo -> lợn -> bò -> lạc đà.
- Đặc điểm: Dựa vào kích thước cơ thể

Thằn lằn

Bò

Mèo

Lợn

Lạc đà

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật
Đối với cơ thể người:Nước chiếm 7580% khối lượng cơ thể.
-Cần cung cấp đủ lượng nước mỗi ngày
để duy trì các hoạt động sống diễn ra
bình thường.
-Nhu cầu sử dụng nước ở mỗi người
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau như: giới tính, cường độ hoạt
động, tình trạng sức khoẻ, …

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật
Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia , trẻ em
ở tuổi vị thành niên cần 40 ml nước/ 1kg thể trọng cơ thể mỗi ngày,
em hãy tính lượng nước cần uống mỗi ngày của bản thân để đảm bảo
nhu cầu nước cho cở thể?

Lượng nước cần mỗi ngày = Cân nặng của cơ
thể (kg) x 40 (ml)

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

b. Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật và người

Câu 3. Hãy trình bày con đường trao đổi nước ở động vật và
người?

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
Nước
Lấy vào
Nước uống
Nước trong thức ăn

Cơ thể
Sử dụng trong trao
đổi chất và các hoạt
động sống

Thải ra
Hơi thở, bốc hơi qua
da, mồ hôi, nước
tiểu, nước trong
phân

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

b. Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật và người

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
b. Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật và người

- Nước được cung cấp cho cơ thể động vật chủ yếu qua thức
ăn và nước uống, thải ra khỏi cơ thể thông qua hô hấp, toát
mồ hôi, bài tiết nước tiểu và phân.

EM CÓ BIẾT?

Ở người, ngoài hiện tượng toát mồ hôi, sự
bốc hơi của nước qua bề mặt da làm cơ thể
bị mất một lượng nước khoảng 300 – 400
ml/ngày. Điều này xảy ra ở cả những người
bẩm sinh không có tuyến mồ hôi. Ở những
người bị bỏng, lớp sừng bị tổn thương dẫn
đến mất chức năng bảo vệ da nên lượng
nước mất qua da cao gấp mười lần so với
bình thường. Do đó, những người bị bỏng
cần bổ sung một lượng nước lớn để bù đắp
cho sự hao hụt này.

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

* Theo em, nên uống nước ở những thời điểm nào là hợp lí?

Những thời điểm uống nước hợp lí: sau khi ăn, khi cơ thể toát
nhiều mồ hôi (khi trời nóng, sau khi tập thể dục, vận động
nặng,...), khi mệt mỏi, khi bị tiêu chảy, trước khi đi ngủ,...

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật

- Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tuỳ theo loài, nhiệt độ
môi trường, loại thức ăn, giới tính, cường độ hoạt động, tình trạng sức
khoẻ, …
- Nước được cung cấp cho cơ thể động vật chủ yếu qua thức
ăn và nước uống, thải ra khỏi cơ thể thông qua hô hấp, toát
mồ hôi, bài tiết nước tiểu và phân.

Em hãy cho biết các hoạt động sau đây cung cấp nước
cho cơ thể Đúng hay Sai ?
A. Luyện tập thể thao trước khi thi đấu . S
B. Ăn các loại trái cây như cam, quýt, thanh long.Đ
C. Uống sinh tố cùng bạn bè Đ
D. Ăn các loại món có nhiều rau củ Đ
E. Đi vệ sinh S
F. Thực hiện các hoạt động lao động nặng. S

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

a. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật

Dựa vào kiến thức SGK, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 :Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể người ?
A. 60-75%
B. 75-80%
C. 85-90%
D.55-60%
Câu 2. Người trưởng thành cần cung cấp trung bình bao nhiêu lit nước mỗi
ngày ?
A. 1,5-2 L
B. 0,5-1 L
C. 2-2,5 L
D. 2,5-3L
Câu 2. Trẻ em cần cung cấp trung bình bao nhiêu lit nước mỗi ngày ?
A. 1 L
B. 0,5 L
C. 2 L
D. 2,5L

1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT
b. Tìm hiểu con đường trao đổi nước ở động vật và con người
CÂU 1: Nước được cung cấp cho cơ thể người lấy từ?
A. Không khí.
B. Thức ăn và nước uồng
C. Rau , củ, quả
D. Chất dinh dưỡng
CÂU 2: Nước trong cơ thể mất đi qua những con đường
nào dưới đây?
A. Hoạt động hô hấp( hơi thở)
B. Bài tiết, nước tiểu và phân
C. Toát mồ hôi
D. Hoạt động ăn uống

Quan sát Hình 30.1 và trả lời các câu
hỏi sau?

Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị
của Viện Dinh dưỡng vào năm 2012 được mô tả như trong bảng
sau:
Cân nặng (kg)
1-10
11-20
>21

Nhu cầu nước (ml/kg)
100ml/kg
1 000ml + 50 ml/kg cho mỗi 10 kg tăng trưởng
1 500ml + 20 ml/kg cho mỗi 20 kg tăng trưởng

Dựa vào bảng trên, em hãy:
a) Nhận xét về mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em.
b) Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể.

a) Mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ
em: cân nặng càng lớn, nhu cầu nước càng cao.
b)Gợi ý tính lượng nước cần uống mỗi ngày
cho học sinh 21kg: 1000 + 50 = 1050 (mL/kg)

BÀI TẬP VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến