cường độ dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hùng
Ngày gửi: 09h:20' 17-04-2024
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hùng
Ngày gửi: 09h:20' 17-04-2024
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
Câu hỏi 1: Dòng dịch chuyển có
hướng của các điện tích gọi là………
dòng điện
Câu hỏi 2: Nghĩa của từ “battery”
là………….
“pin”
Câu hỏi 3: …………. là những hoạt động
giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp.
Cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng
sinh thái
Bảo vệ môi trường
Câu hỏi 4: Một động cơ đang hoạt động ở
gần bạn mà bạn không nghe thấy vì chúng
không gây ra……...
tiếng ồn
Câu hỏi 5: ………là trạng thái mà con người, thiết bị và
môi trường được bảo vệ, ngăn ngừa các yếu tố có hại có
thể phát sinh
An toàn
Câu hỏi 6: Đón Tết: “vui tươi, lành mạnh, an toàn và ………”
tiết kiệm
XE ÔTÔ ĐIỆN
Pin là một bộ phận quan
trọng của các dòng xe điện.
Khi pin được nạp đầy, xe có
thể di chuyển được quãng
đường hàng trăm kilômét.
Ưu điểm: bảo vệ môi trường,
an toàn, tiết kiệm, không
phát ra tiếng ồn.
PIN
Pin trong xe điện sau khi
sạc lại có thể tạo ra
dòng điện chạy khá lâu
trong mạch kín?
Chương 4
Dòng điện
Mạch điện
Bài 22
Cường độ dòng điện
VẬT LÝ 11 KNTT
Nội dung chính
01 Cường độ
dòng điện
02
Công thức
tính cường
độ dòng điện
03 Dòng điện chạy trong
dây dẫn kim loại
04
Biểu thức liên hệ giữa
cường độ dòng điện
với mật độ và tốc độ
của các hạt mang điện
0
1
Cường độ dòng điện
“Cường độ dòng điện là đại
lượng đặc trưng cho độ
mạnh yếu của dòng điện”
Chương trình THCS
1: THÍ NGHIỆM
1. Theo em để cung cấp dòng
điện cho mạch chúng ta cần
Để hiểu rõ hơn cường
dụng cụ gì?
điện
là gì
2. độ
Để dòng
thay đổi
được
độ và
mạnh
chất
yếuđặc
củatrưng
dòng cho
điệntính
chúng
ta có
củathiết
dòng
thểnào
sử dụng
bị gì? điện,
ta biết
sẽ cùng
tiếnhiện
3. chúng
Để nhận
sự xuất
nghiệm
củahành
dòngthíđiện
chúng ta có thể
sử dụng thiết bị gì?
Dụng cụ thí nghiệm số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
Thí nghiệm 1: Cho các dụng cụ cho
nhận
xét về
độ sáng
thíHãy
nghiệm
1 gồm:
1 ampe
kế; 1của
biến
đèn
khinguồn
số chỉ
củadây
ampe
trở;bóng
1 bóng
đèn;
điện;
nối;
kế K;
tăng
khoá
namdần?
châm điện.
thínghiệm
nghiệm
- Theo
Hãy bốem,
trí thí
nhưtrên
hìnhcho
vẽ.
độdịch
dòngchuyển
điện đặc
- thấy
Đóng cường
khoá K,
con
trưng
chobiến
tínhtrở
chất
củacủa
chạy của
để nào
số chỉ
dòng
điện?
ampe kế tăng dần
KẾT LUẬN TỪ THÍ NGHIỆM 1
Khi số chỉ của
ampe kế tăng
dần thì độ sáng
của bóng đèn
cũng tăng dần.
Kết luận: cường
độ dòng điện
đặc trưng cho
tác dụng mạnh,
yếu của dòng
điện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 2:
Thí nghiệm 2: Thay đèn bằng một
nam
châm điện N.
Hãy
nhận xét về số ghim giấy
- TH1: Đóng khoá K, quan sát số lượng
mà nam châm hút được khi
ghim
bằngampe
sắt mà
nam châm hút
chỉgiấy
số của
kế tăng.
được?
- TH2:
khoá thí
K, điều
chỉnh biến
Từ Đóng
kết quả
nghiệm
chotrở
điện
đặc
để thấy
số chỉcường
ampe kếđộ
lớndòng
hơn giá
trị ban
đầu,
trưng
tính
chất
quan
sát sốcho
lượng
ghim
giấy nào
bằng của
sắt mà
dòng
nam
châmđiện?
hút được?
Dụng cụ thí nghiệm số 2
Nam châm
điện
KẾT LUẬN TỪ THÍ NGHIỆM 2
NX: Số lượng ghim giấy nhiều hơn so với lúc đầu.
TH1: Lúc đóng khoá
K, số lượng ghim
giấy bằng sắt mà
nam châm hút được
tăng dần.
TH2: Đóng khoá K,
điều chỉnh biến trở để
số chỉ ampe kế lớn
hơn giá trị ban đầu, số
lượng ghim giấy bằng
sắt mà nam châm hút
được nhiều thêm.
KẾT LUẬN
Cường độ dòng
điện đặc trưng
cho tác dụng
mạnh, yếu của
dòng điện.
02
Công thức tính
cường độ dòng
điện
Nhiệm vụ số 2
1. Thảo luận nhóm,
hoàn thành phiếu học
tập số 2
2. Thời gian thảo luận
nhóm là 4 phút
3. Chuẩn bị sản phẩm
trình bày trước lớp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình ảnh sau mô tả các điện
tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng
của dây dẫn theo phương vuông
góc với tiết diện thẳng của dây dẫn.
Trong các thí nghiệm trên, nếu lượng điện tích chuyển qua
tiết diện thẳng của dây dẫn càng lớn thì cường độ dòng
điện qua dây dẫn có đặc điểm gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Vậy độ lớn của điện lượng chuyển qua tiết diện
thẳng của một dây dẫn trong một đơn vị thời gian gọi là gì?
Câu 3: Viết công thức tính cường độ dòng điện ? Giải thích
và nêu đơn vị đo từng đại lượng có mặt trong công thức?
Từ biểu thức: q = I. t hãy cho biết ý nghĩa của đơn vị điện
lượng?
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trong các thí
nghiệm trên, nếu lượng
điện tích chuyển qua
tiết diện thẳng của dây
dẫn càng lớn thì cường
độ dòng điện qua dây
dẫn càng mạnh.
Câu 2: Vậy độ lớn của
điện lượng chuyển
qua tiết diện thẳng của
một dây dẫn trong một
đơn vị thời gian gọi là
cường độ dòng điện.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3
Công thức tính cường độ
dòng điện:
I: cường độ dòng điện (A).
q: điện lượng (C).
t: thời gian (s).
q = I.t ta có: 1C = 1A.1s
Ý nghĩa của đơn vị điện
lượng: 1 Culông là tổng
điện lượng của các hạt
mang điện chạy qua tiết
diện thẳng của một dây
dẫn trong 1s bởi dòng
điện có cường độ 1A.
Trên một thiết bị dùng để
nạp điện cho điện thoại di
động có ghi thông số 10000
mAh. Thông số 10000 mAh
cho biết điều gì?
Khả năng lưu trữ
năng lượng của pin
Con số 10000 mAh cho biết
dung lượng của pin
10000 mAh = 36000 A.s tức
là tổng điện lượng chạy qua
tiết diện thẳng của pin trong
1s bởi dòng điện có cường
độ 36000 A.
Công thức tính cường độ dòng điện:
I: là cường độ dòng điện (A).
q: là điện lượng (C).
t: là thời gian (s). => q = I.t 1 C = 1 A.1 s
1 Culông là tổng điện lượng của các hạt mang
điện chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1 A
Dòng
điện
chạy
trong
03
dây dẫn kim loại
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trong kim loại, hạt mang
điện tự do là gì? Vì sao nó có
tên là electron tự do?
- Muốn cho chúng dẫn điện thì ta phải làm gì?
- Nêu quy ước chiều dòng điện?
- Trong kim loại, các electron tự do dịch chuyển cùng hay
ngược với chiều dòng điện quy ước?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2: Gọi
S: diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn.
n : mật độ hạt mang điện
v : tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron.
e: độ lớn điện tích của electron.
- Trong khoảng thời gian t, số electron N chạy qua tiết diện
thẳng của dây dẫn được tính như thế nào?
- Vậy điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
thời gian t được xác định như thế nào?
- Suy ra cường động dòng điện được xác định như thế nào?
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CÂU 1:
Trong kim loại, hạt mang điện là các electron tự do.
Vì các electron này không liên kết với nguyên tử nên
chuyển động tự do về mọi hướng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nối hai đầu dây dẫn với
nguồn điện.
Trong dây dẫn xuất hiện
một điện trường.
Dưới tác dụng của lực điện trường, các
electron dịch chuyển có hướng ngược với
hướng của điện trường, tạo ra dòng điện.
Quy ước chiều dòng điện
Quy ước chiều
dòng điện là chiều
từ cực dương sang
cực âm của nguồn.
Quy ước chiều dòng điện
Trong kim loại, các
electron tự do dịch
chuyển ngược với
chiều quy ước của
dòng điện.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2.
Khoảng thời gian
t, số electron N
chạy qua tiết diện
thẳng S là:
N = n.S.v.t
Điện lượng chuyển
qua tiết diện thẳng
của dây dẫn trong
thời gian t:
q = N.e
= n.S.v.t.e
Cường động
dòng điện:
= Snve.
1. Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại
- Trong kim loại, hạt mang điện tự do là các electron
tự do.
- Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực dương sang
cực âm của nguồn.
- Trong kim loại, các electron tự do dịch chuyển
ngược với chiều quy ước của dòng điện.
2. Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với
mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snve.
LUYỆN TẬP 1
THẢO LUẬN NHÓM
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
số 4.
- Thời gian thảo luận: 3 phút
- Chuẩn bị sản phẩm trình bày trước lớp.
Phiếu học tập số 4
Ví dụ: Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính
tiết diện là d = 2 mm, có dòng điện I = 5 A chạy qua. Cho biết
mật độ electron tự do là n = 8,45.1028 hạt electron/m3. Hãy
tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây
dẫn?
Bài tập: Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính
tiết diện là d = 1 mm, có dòng điện I = 10 A chạy qua. Cho biết
tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn
là 0,10 mm/s. Hãy tính mật độ electron tự do chạy qua giây
dẫn?
Kết quả phiếu học tập số 4
Ví dụ
d = 2 mm = 2.10-3
m
I = 5 A;
n = 8,45.1028
electron/m3
e = 1,6.10-19 C.
Diện tích tiết diện:
m2 .
Áp dụng công thức:
I = Snve
5 = .10-6. 8,45.1028.v. 1,6.10-19
v 1,2.10-4 m/s = 0,12 mm/s.
Kết quả phiếu học tập số 4
Bài tập
d = 2 mm = 2.10-3 m;
I = 5 A;
n = 8,45.1028
v = 0,10 mm/s.
e = 1,6.10-19 C.
Diện tích tiết diện:
m2.
Áp dụng công thức: I = Snve
10 = 2,5.10-5. n.0,1. 1,6.10-19
n 8.1024 hạt electron/m3
LUYỆN TẬP 2
TRÒ CHƠI HÁI HOA DÂN CHỦ
Hình thức: cá nhân
Trả lời đúng được 1 tích điểm, trả lời sai
nhường quyền cho bạn khác
LUYỆN TẬP
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu 1: Cường độ dòng điện không được
đo bằng đơn vị
A. miliAmpe (mA).
C. Ampe (A).
B. Jun (J).
D. Culông trên giây
(C/s).
Câu 2: Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng
mạnh yếu của dòng điện là
A. điện lượng.
C. cường độ dòng điện.
B. dòng điện.
D. mật độ electron.
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
Câu hỏi 1: Dòng dịch chuyển có
hướng của các điện tích gọi là………
dòng điện
Câu hỏi 2: Nghĩa của từ “battery”
là………….
“pin”
Câu hỏi 3: …………. là những hoạt động
giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp.
Cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng
sinh thái
Bảo vệ môi trường
Câu hỏi 4: Một động cơ đang hoạt động ở
gần bạn mà bạn không nghe thấy vì chúng
không gây ra……...
tiếng ồn
Câu hỏi 5: ………là trạng thái mà con người, thiết bị và
môi trường được bảo vệ, ngăn ngừa các yếu tố có hại có
thể phát sinh
An toàn
Câu hỏi 6: Đón Tết: “vui tươi, lành mạnh, an toàn và ………”
tiết kiệm
XE ÔTÔ ĐIỆN
Pin là một bộ phận quan
trọng của các dòng xe điện.
Khi pin được nạp đầy, xe có
thể di chuyển được quãng
đường hàng trăm kilômét.
Ưu điểm: bảo vệ môi trường,
an toàn, tiết kiệm, không
phát ra tiếng ồn.
PIN
Pin trong xe điện sau khi
sạc lại có thể tạo ra
dòng điện chạy khá lâu
trong mạch kín?
Chương 4
Dòng điện
Mạch điện
Bài 22
Cường độ dòng điện
VẬT LÝ 11 KNTT
Nội dung chính
01 Cường độ
dòng điện
02
Công thức
tính cường
độ dòng điện
03 Dòng điện chạy trong
dây dẫn kim loại
04
Biểu thức liên hệ giữa
cường độ dòng điện
với mật độ và tốc độ
của các hạt mang điện
0
1
Cường độ dòng điện
“Cường độ dòng điện là đại
lượng đặc trưng cho độ
mạnh yếu của dòng điện”
Chương trình THCS
1: THÍ NGHIỆM
1. Theo em để cung cấp dòng
điện cho mạch chúng ta cần
Để hiểu rõ hơn cường
dụng cụ gì?
điện
là gì
2. độ
Để dòng
thay đổi
được
độ và
mạnh
chất
yếuđặc
củatrưng
dòng cho
điệntính
chúng
ta có
củathiết
dòng
thểnào
sử dụng
bị gì? điện,
ta biết
sẽ cùng
tiếnhiện
3. chúng
Để nhận
sự xuất
nghiệm
củahành
dòngthíđiện
chúng ta có thể
sử dụng thiết bị gì?
Dụng cụ thí nghiệm số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
Thí nghiệm 1: Cho các dụng cụ cho
nhận
xét về
độ sáng
thíHãy
nghiệm
1 gồm:
1 ampe
kế; 1của
biến
đèn
khinguồn
số chỉ
củadây
ampe
trở;bóng
1 bóng
đèn;
điện;
nối;
kế K;
tăng
khoá
namdần?
châm điện.
thínghiệm
nghiệm
- Theo
Hãy bốem,
trí thí
nhưtrên
hìnhcho
vẽ.
độdịch
dòngchuyển
điện đặc
- thấy
Đóng cường
khoá K,
con
trưng
chobiến
tínhtrở
chất
củacủa
chạy của
để nào
số chỉ
dòng
điện?
ampe kế tăng dần
KẾT LUẬN TỪ THÍ NGHIỆM 1
Khi số chỉ của
ampe kế tăng
dần thì độ sáng
của bóng đèn
cũng tăng dần.
Kết luận: cường
độ dòng điện
đặc trưng cho
tác dụng mạnh,
yếu của dòng
điện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 2:
Thí nghiệm 2: Thay đèn bằng một
nam
châm điện N.
Hãy
nhận xét về số ghim giấy
- TH1: Đóng khoá K, quan sát số lượng
mà nam châm hút được khi
ghim
bằngampe
sắt mà
nam châm hút
chỉgiấy
số của
kế tăng.
được?
- TH2:
khoá thí
K, điều
chỉnh biến
Từ Đóng
kết quả
nghiệm
chotrở
điện
đặc
để thấy
số chỉcường
ampe kếđộ
lớndòng
hơn giá
trị ban
đầu,
trưng
tính
chất
quan
sát sốcho
lượng
ghim
giấy nào
bằng của
sắt mà
dòng
nam
châmđiện?
hút được?
Dụng cụ thí nghiệm số 2
Nam châm
điện
KẾT LUẬN TỪ THÍ NGHIỆM 2
NX: Số lượng ghim giấy nhiều hơn so với lúc đầu.
TH1: Lúc đóng khoá
K, số lượng ghim
giấy bằng sắt mà
nam châm hút được
tăng dần.
TH2: Đóng khoá K,
điều chỉnh biến trở để
số chỉ ampe kế lớn
hơn giá trị ban đầu, số
lượng ghim giấy bằng
sắt mà nam châm hút
được nhiều thêm.
KẾT LUẬN
Cường độ dòng
điện đặc trưng
cho tác dụng
mạnh, yếu của
dòng điện.
02
Công thức tính
cường độ dòng
điện
Nhiệm vụ số 2
1. Thảo luận nhóm,
hoàn thành phiếu học
tập số 2
2. Thời gian thảo luận
nhóm là 4 phút
3. Chuẩn bị sản phẩm
trình bày trước lớp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình ảnh sau mô tả các điện
tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng
của dây dẫn theo phương vuông
góc với tiết diện thẳng của dây dẫn.
Trong các thí nghiệm trên, nếu lượng điện tích chuyển qua
tiết diện thẳng của dây dẫn càng lớn thì cường độ dòng
điện qua dây dẫn có đặc điểm gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Vậy độ lớn của điện lượng chuyển qua tiết diện
thẳng của một dây dẫn trong một đơn vị thời gian gọi là gì?
Câu 3: Viết công thức tính cường độ dòng điện ? Giải thích
và nêu đơn vị đo từng đại lượng có mặt trong công thức?
Từ biểu thức: q = I. t hãy cho biết ý nghĩa của đơn vị điện
lượng?
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trong các thí
nghiệm trên, nếu lượng
điện tích chuyển qua
tiết diện thẳng của dây
dẫn càng lớn thì cường
độ dòng điện qua dây
dẫn càng mạnh.
Câu 2: Vậy độ lớn của
điện lượng chuyển
qua tiết diện thẳng của
một dây dẫn trong một
đơn vị thời gian gọi là
cường độ dòng điện.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3
Công thức tính cường độ
dòng điện:
I: cường độ dòng điện (A).
q: điện lượng (C).
t: thời gian (s).
q = I.t ta có: 1C = 1A.1s
Ý nghĩa của đơn vị điện
lượng: 1 Culông là tổng
điện lượng của các hạt
mang điện chạy qua tiết
diện thẳng của một dây
dẫn trong 1s bởi dòng
điện có cường độ 1A.
Trên một thiết bị dùng để
nạp điện cho điện thoại di
động có ghi thông số 10000
mAh. Thông số 10000 mAh
cho biết điều gì?
Khả năng lưu trữ
năng lượng của pin
Con số 10000 mAh cho biết
dung lượng của pin
10000 mAh = 36000 A.s tức
là tổng điện lượng chạy qua
tiết diện thẳng của pin trong
1s bởi dòng điện có cường
độ 36000 A.
Công thức tính cường độ dòng điện:
I: là cường độ dòng điện (A).
q: là điện lượng (C).
t: là thời gian (s). => q = I.t 1 C = 1 A.1 s
1 Culông là tổng điện lượng của các hạt mang
điện chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1 A
Dòng
điện
chạy
trong
03
dây dẫn kim loại
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trong kim loại, hạt mang
điện tự do là gì? Vì sao nó có
tên là electron tự do?
- Muốn cho chúng dẫn điện thì ta phải làm gì?
- Nêu quy ước chiều dòng điện?
- Trong kim loại, các electron tự do dịch chuyển cùng hay
ngược với chiều dòng điện quy ước?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2: Gọi
S: diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn.
n : mật độ hạt mang điện
v : tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron.
e: độ lớn điện tích của electron.
- Trong khoảng thời gian t, số electron N chạy qua tiết diện
thẳng của dây dẫn được tính như thế nào?
- Vậy điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
thời gian t được xác định như thế nào?
- Suy ra cường động dòng điện được xác định như thế nào?
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CÂU 1:
Trong kim loại, hạt mang điện là các electron tự do.
Vì các electron này không liên kết với nguyên tử nên
chuyển động tự do về mọi hướng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nối hai đầu dây dẫn với
nguồn điện.
Trong dây dẫn xuất hiện
một điện trường.
Dưới tác dụng của lực điện trường, các
electron dịch chuyển có hướng ngược với
hướng của điện trường, tạo ra dòng điện.
Quy ước chiều dòng điện
Quy ước chiều
dòng điện là chiều
từ cực dương sang
cực âm của nguồn.
Quy ước chiều dòng điện
Trong kim loại, các
electron tự do dịch
chuyển ngược với
chiều quy ước của
dòng điện.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2.
Khoảng thời gian
t, số electron N
chạy qua tiết diện
thẳng S là:
N = n.S.v.t
Điện lượng chuyển
qua tiết diện thẳng
của dây dẫn trong
thời gian t:
q = N.e
= n.S.v.t.e
Cường động
dòng điện:
= Snve.
1. Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại
- Trong kim loại, hạt mang điện tự do là các electron
tự do.
- Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực dương sang
cực âm của nguồn.
- Trong kim loại, các electron tự do dịch chuyển
ngược với chiều quy ước của dòng điện.
2. Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với
mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snve.
LUYỆN TẬP 1
THẢO LUẬN NHÓM
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
số 4.
- Thời gian thảo luận: 3 phút
- Chuẩn bị sản phẩm trình bày trước lớp.
Phiếu học tập số 4
Ví dụ: Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính
tiết diện là d = 2 mm, có dòng điện I = 5 A chạy qua. Cho biết
mật độ electron tự do là n = 8,45.1028 hạt electron/m3. Hãy
tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây
dẫn?
Bài tập: Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính
tiết diện là d = 1 mm, có dòng điện I = 10 A chạy qua. Cho biết
tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn
là 0,10 mm/s. Hãy tính mật độ electron tự do chạy qua giây
dẫn?
Kết quả phiếu học tập số 4
Ví dụ
d = 2 mm = 2.10-3
m
I = 5 A;
n = 8,45.1028
electron/m3
e = 1,6.10-19 C.
Diện tích tiết diện:
m2 .
Áp dụng công thức:
I = Snve
5 = .10-6. 8,45.1028.v. 1,6.10-19
v 1,2.10-4 m/s = 0,12 mm/s.
Kết quả phiếu học tập số 4
Bài tập
d = 2 mm = 2.10-3 m;
I = 5 A;
n = 8,45.1028
v = 0,10 mm/s.
e = 1,6.10-19 C.
Diện tích tiết diện:
m2.
Áp dụng công thức: I = Snve
10 = 2,5.10-5. n.0,1. 1,6.10-19
n 8.1024 hạt electron/m3
LUYỆN TẬP 2
TRÒ CHƠI HÁI HOA DÂN CHỦ
Hình thức: cá nhân
Trả lời đúng được 1 tích điểm, trả lời sai
nhường quyền cho bạn khác
LUYỆN TẬP
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu 1: Cường độ dòng điện không được
đo bằng đơn vị
A. miliAmpe (mA).
C. Ampe (A).
B. Jun (J).
D. Culông trên giây
(C/s).
Câu 2: Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng
mạnh yếu của dòng điện là
A. điện lượng.
C. cường độ dòng điện.
B. dòng điện.
D. mật độ electron.
 







Các ý kiến mới nhất