Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 49. Mắt cận và mắt lão

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị gấm
Ngày gửi: 07h:59' 18-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
PHIẾU GIAO VIỆC SỐ 1
1. Hãy phân biệt kính nào là thấu kính
hội tụ, kính nào là thấu kính phân kỳ
Kính số 1:
Kính số 2:
2. Dự đoán tác dụng của mỗi kính
Kính số 1:
Kính số 2:

TIẾT 58. MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO

I. MẮT CẬN

PHIẾU HT SỐ 2
1. Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em
cho là triệu chứng của tật cận thị.
+ Khi đọc sách, phải đặt mắt gần sách hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
2. - Mắt cận không nhìn rõ những vật ở ……….
xa mắt.
- Điểm cực viễn, cực cận của mắt cận ở …………
gần
mắt hơn mắt bình thường.
3. Cách khắc phục:
cận
- Người bị cận thị đeo kính ……....
phân kỳ
- Kính cận là một thấu kính ………

I. MẮT CẬN.
1. Những biểu hiện của tật cận thị
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn
rõ các vật ở xa mắt
- Điểm cực viễn, cực cận của mắt cận ở gần mắt hơn
mắt bình thường.
2. Cách khắc phục:
- Người bị cận thị đeo kính cận.
- Kính cận là một thấu kính phân kỳ

Cách khắc phục tật cận thị
C4: Giải thích tác dụng của kính cận. Vẽ ảnh
của vật sáng AB qua kính cận.

B

A

CV

Mắ
t
Trong trường hợp này mắt có nhìn
thấy vật

sáng AB không? Vì sao?
Trả lời: không. Vì vật sáng AB nằm ngoài CV

2. Cách khắc phục tật cận thị
C4: Giải thích tác dụng của kính cận. Vẽ ảnh của vật sáng
AB qua kính cận.

B

A

CV
F

Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh nàyMắ
phải hiện lên trong khoảng nào?
t

B
B'
A

CV
F

A'
Kính cận

Mắt

B
B'
A

F,CV

A'
Kính cận

Mắt

Kết luận: kính cận là thấu kính phân kỳ. Người cận thị
phải đeo kính để nhìn rõ vật ở xa mắt.
Kính cận thích hợp thì F trùng với CV để tạo ảnh nằm
trong vùng nhìn rõ của mắt

I. MẮT CẬN.
1. Những biểu hiện của tật cận thị
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn
rõ các vật ở xa mắt
- Điểm cực viễn, cực cận của mắt cận ở gần mắt hơn
mắt bình thường.
2. Cách khắc phục:
- Người bị cận thị đeo kính cận.
- Kính cận là một thấu kính phân kỳ có tiêu tiểu điểm
trùng với điểm cực viễn của mắt

Hãy cho biết:
1. Nguyên nhân, hậu quả của bệnh cận thị?
2. Các biện pháp bảo vệ mắt ?

1. Nguyên nhân, hậu quả của bệnh cận thị?
- Tiền sử gia đình
- Độ
Thóituổi
quen
Đọc nhiều trong điều kiện ánh sáng không đủ hoặc sử
dụng máy tính, điện thoại, máy tính bảng trong thời gian
dài, không cho mắt được nghỉ ngơi…

- Điều kiện môi trường:
  + Chỉ sống trong phòng, không dành nhiều thời gian ra
ngoài ánh sáng tự nhiên.
  + Khói bụi, ô nhiễm môi trường…

- Hậu quả của tật cận thị:

2. Các biện pháp bảo vệ mắt ?

+ Giữ môi trường trong lành và có thói quen làm việc
khoa học…
+ Không nên đ/k các phương tiện giao thông vào
buổi tối, khi trời mưa với tốc độ cao.
+ Cần có các biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt,
tránh nguy cơ bị cận nặng hơn. Khi đên 25 tuổi thì
thủy tinh thể ổn định.

II. MẮT LÃO

PHIẾU HT SỐ 3

1. Những đặc điểm của mắt lão.
- Mắt lão là mắt của ngườigià
……, khi đó cơ vòng đỡ thể
thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém.
- Mắt lão nhìn rõ những vật xa
mắt
ở ………..,
không nhìn rõ
gầnởmắt
các vật
……..
xa hơn mắt ít phải điều tiết hơn.
Vì: Khi nhìn vật ở ………
hơn điểm cực cận
- Điểm cực cận của người mắt lão xa
……
của người mắt bình thường.
2. Cách khắc phục:
lão
- Người bị cận thị đeo kính ……
hội tụ
- Kính cận là một thấu kính ………

Em hãy dự đoán xem, kính lão có tác dụng
gì?

B
CC
A

Trong trường hợp này mắt có nhìn thấy vật
sáng AB không? Vì sao?

B
CC
F

A

O

B
'
B
F'

CC
A'

F

A

Trường hợp này khi nhìn qua kính mắt đã thấy được
ảnh A'B' chưa?

B
'
B
F'

CC
A'

F

A

• Kết luận: Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo

kính để nhìn rõ những vật ở gần mắt như mắt bình
thường.
• Tác dụng của kính: tạo ra ảnh nằm trong vùng nhìn rõ
của mắt

II. MẮT LÃO
Kết luận:
-Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở
gần.
- Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính để
nhìn rõ những vật ở gần mắt như mắt bình thường.
Tác dụng của kính: tạo ra ảnh nằm trong vùng nhìn rõ của
mắt

Các biện pháp bảo vệ mắt lão
-Thử mắt để cắt kính, thường đeo kính để đọc sách cách mắt 25 cm
như người bình thường.

-Giữ lối sống lành mạnh, khoa học.

Mắt cận thị
+ Nhìn thấy vật ở gần,
không thấy vật ở xa.
+ Khắc phục: Đeo kính cận
là thấu kính phân kỳ có
tiêu cự bằng khoảng cực
viễn của mắt.
+ Tác dụng của kính: tạo
ra ảnh ảo nằm trong
vùng nhìn rõ của mắt

Mắt lão
+ Nhìn thấy vật ở xa mắt,
không thấy vật ở gần.
+ Khắc phục: Đeo kính lão
là thấu kính hội tụ có
tiêu cự phù hợp.
+ Tác dụng của kính: tạo
ra ảnh ảo lớn hơn nằm
trong vùng nhìn rõ của
mắt.

III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Bạn Sơn bị tật cận thị, không thể nhìn rõ
được các vật đặt cách mắt từ 50cm trở ra. Sơn có
thể nhìn thấy các vật ở xa nếu đeo kính cận thị. Khi
đó các vật ở xa vô cùng cho ảnh cách mắt 50cm.
Tiêu cự của kính có độ lớn là
A.25cm.
B.150cm
C. 100cm
D. 50cm

Câu 2: Biểu hiện của mắt lão là
A. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các
vật ở gần mắt.
B. không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận
đến điểm cực viễn.
D. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các
vật ở xa mắt.

Câu 3: Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự
50cm. Vậy khi không đeo kính thì người đó nhìn rõ
được vật xa nhất cách mắt:
A.25cm.
B.5cm.
C.100cm.
D.50cm.

Câu 4: Biểu hiện nào không phải của mắt cận:
A. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các
vật ở gần mắt.
B. điểm cực cận gần mắt hơn bình thường
C. điểm cực viễn gần mắt hơn bình thường.
D. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các
vật ở xa mắt.

Câu 5: Bà của bạn Hoa lớn tuổi, không thể nhìn rõ
được các vật đặt gần mắt. Khi muốn đọc báo Bà
của bạn phải đeo kính gì?
A.Kính lão.
B.Kính cận
C. Kính cận có tiêu cự phù hợp
D. Kính lão có tiêu cự phù hợp

IV. Vận dụng
1: Em hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và
kính của Bà mình là thấu kính hội tụ hay thấu kính
phân kỳ?
Làm cách nào để kiểm tra?
2: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với
khoảng cực cận của mắt bạn bị cận thị và khoảng cực
cận của mắt người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Làm cách nào để so sánh?

3. Chúng ta cần làm gì để phòng tránh tật cận
thị? Đối với người đã bị cận thị thì cần làm gì?

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài và nắm được:
+ Các tật của mắt cận thị và mắt lão thị.
+ Cách khắc phục.
+ Kính có tác dụng gì đối với mắt cận thị và mắt
lão thị.
+ Cách vẽ ảnh của một vật qua mắt cận và mắt
lão.
- Về nhà tìm hiểu thêm các biện pháp phòng
bệnh mắt cận thị và các tật khúc xạ nói chung.
 
Gửi ý kiến