Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 18 giới thiệu về thiết kế kĩ thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hương
Ngày gửi: 21h:23' 20-04-2024
Dung lượng: 21.6 MB
Số lượt tải: 905
Số lượt thích: 1 người (Phạm Quang)
Thiết kế cáp treo
(Hình 18.1) là giải
pháp cho vấn đề gì
và mang lại những
lợi ích gì?

Hình 18.1. Cáp treo

+ Thiết kế cáp treo là
giải pháp cho vấn đề
di chuyển ở những nơi
địa hình cao và gập
ghềnh.
+ Nó đem lại sự an
toàn, tiện ích cũng
như rút gọn thời gian
di chuyển.
Hình 18.1. Cáp treo

TIẾT 45. BÀI 18

GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT

I.Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật
1.Mục đích
- Thiết kế kỹ thuật là hoạt động sáng tạo nhằm tìm kiếm những ý tưởng và giải
pháp, thể hiện dưới dạng
+ Hồ sơ kỹ thuật để tạo ra sản phẩm,
+ Dịch vụ giúp đáp ứng nhu cầu của con người,
+ Giải quyết vấn đề trong đời sống và sản xuất

Hoạt động NHÓM
Thời gian: 10 phút
Quan sát hình 18.2 SGK thảo luận nhóm hoàn thành nội dung Phiếu học tập
số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình 18.2

Tên sản phẩm

Mục đích thiết kế

Lĩnh vực

a

 Chân giả

 Giúp giải quyết việc di chuyển, đi lại của con người
(người khuyết tật chân)

Cơ khí

b

 Máy lọc nước

 Giúp giải quyết nhu cầu về nước sạch, đảm bảo sức
khỏe cho con người

Cơ khí – Điện

c

 Máy lọc khí

 Giúp giải quyết nhu cầu về không khí sạch, đảm bảo
sức khỏe cho con người

Đời sống

d

 Điện gió

Tạo ra điện năng, giải quyết nhu cầu về điện

Điện

e

Đèn trần

Giải quyết vấn đề ánh sáng/độ sáng  

Điện

 Tuabin nước

Giải quyết nhu cầu về nước cho người dân vùng cao.
Có thể tạo ra điện năng, giải quyết nhu cầu về điện

Nông nghiệp, đời
sống

g

2. VAICƠ
TRÒ
CỦA THIẾT KẾ KỸ
I. VAI TRÒ CỦA
KHÍ
THUẬT

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên sản phẩm

Đáp ứng được nhu cầu
nào của con người?

 
 
 
 
 
 
 
 

Giải quyết vấn đề gì
trong cuộc sống?

 
 
 
 
 
 
 
 

Hoạt động NHÓM
Thời gian: 10 phút

Quan sát hình 18.3 SGK thảo luận nhóm hoàn
thành nội dung Phiếu học tập số 2

2. VAICƠ
TRÒ
CỦA THIẾT KẾ KỸ
I. VAI TRÒ CỦA
KHÍ
THUẬT

Tên sản phẩm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đáp ứng được nhu cầu nào của con người?

Giải quyết vấn đề gì trong cuộc sống?

Điện thoại di
động

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu liên lạc giữa các cá
nhân trong khoảng cách xa.

Ấm siêu tốc

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần nước nóng trong  Giải quyết những vấn đề trong việc thụ nước nóng
thời gian ngắn.
và chỉ mất 3 phút

Máy rửa chén

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm sạch chén bát.

 Giải quyết việc liên lạc khẩn cấp và thay thế cho
phương thức thư từ như ngày xưa

 Giải quyết những vấn đề trong việc giải phóng
sức lao động của con người.

Điều hoà nhiệt độ  Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vấn đề nhiệt độ/thời tiết  Giải quyết những vấn đề: nhiệt độ cao gây nóng
khắc nghiệt.
trong mùa hè, nhiệt độ thấp lạnh trong mùa đông
Máy hút bụi

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm sạch nhà cửa, xe cộ,  Giải quyết việc làm sạch bụi bẩn, đảm bảo sức
làm sạch bụi bẩn đảm bảo sức khỏe cho con người. khỏe cho con người.

Bàn là

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm phẳng quần áo đồ  Giải quyết vấn đề: Giúp quần áo phẳng hơn,
dùng bằng vải
người mặc đẹp hơn.

2. VAICƠ
TRÒ
CỦA THIẾT KẾ KỸ
I. VAI TRÒ CỦA
KHÍ
THUẬT

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên sản phẩm

Đáp ứng được nhu cầu nào của con người?

Máy may (khâu)  Sản phẩm đáp ứng nhu cầu may vá, tạo ra các sản
phẩm thời trang…
Máy sấy tóc
 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm khô tóc trong thời
gian ngắn.
Tủ lạnh
 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo quản các loại thực
phẩm và đồ dung hoa quả tươi...
Tivi

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu về giải trí và các tin tức
thời sự…
Máy giặt
 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm sạch quần áo và các
loại đồ dùng bằng vải…
Máy xay sinh tốt  Sản phẩm đáp ứng nhu cầu làm nhỏ các loại quả
tươi để tạo ra các loại thức ăn thức uống phù hợp
nhu cầu người sử dụng.

Giải quyết vấn đề gì trong cuộc sống?
 Giải quyết nhu cầu về may mặc của con người.
 Giải quyết những vấn đề trong việc làm khô tóc
nhanh nhất trong vòng vài phút.
 Giải quyết những vấn đề bảo quản thực phẩm
trong một thời gian, kéo dài thời gian sử dụng cho
thực phẩm.
 Giải quyết những vấn đề nhu cầu giải trí, thư giãn
cho con người
 Giải quyết việc làm sạch quần áo, vải vóc, giải
phóng sức lao động của con người.
 Giải quyết vấn đề: Tạo ra các loại thức ăn thức
uống phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

2. Vai trò của thiết kế kĩ thuật
* Vai trò phát triển sản phẩm
Thiết kế kĩ thuật cho ra sản phẩm mới hoặc phát triển
sản phẩm đã có nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
qua các yếu tố như: tăng tính năng sử dụng, tuổi thọ,
giảm trọng lượng, giảm giá thành, tính thẩm mĩ
* Vai trò phát triển công nghệ
Thiết kế kĩ thuật thúc đẩy công nghệ phát triển, tạo ra
công nghệ mới có nhiều tính năng vượt trội hơn.

a) Ti vi đen trắng, rất dày, rất nặng.

b) Ti vi màu, kích thước và
màn hình hạn chế, rất nặng.

c) Ti vi màn hình phằng, mỏng, nhẹ, kích thước
màn hình lớn, hình ảnh rất đẹp và thật.

2. Quan sát hình
bên và cho biết:
a. Đặc điểm của
ti vi qua các thời
kì.
b. Thiết kế kĩ
thuật đóng vai
trò như thế nào
trong sự phát
triển của sản
phẩm này?
c. Công nghệ đã
thay đổi như thế
nào?

a) Ti vi đen trắng, rất dày, rất nặng.

b) Ti vi màu, kích thước và
màn hình hạn chế, rất nặng.

c) Ti vi màn hình phằng, mỏng, nhẹ, kích thước
màn hình lớn, hình ảnh rất đẹp và thật.

2. a. Đặc điểm của ti vi qua các
thời kì:
- Ti vi đen trắng, dày và nặng.
- Ti vi màu, kích thước màn hình
bị hạn chế, rất dày và nặng.
- Ti vi màu màn hình phẳng, mỏng
và nhẹ, kích thước màn hình lớn,
hình ảnh đẹp và thật.
b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò
tăng tính năng sử dụng (từ ti vi
đen trắng chuyển sang có màu),
giảm trọng lượng, tính thẩm mĩ
ngày càng cao.
c. Công nghệ đã thay đổi: từ ti vi
đen trắng chuyển sang có màu;
màn hình nhỏ, hạn chế và dày
nặng chuyển thành màn hình
mỏng, nhẹ có kích thước lớn, hình
ảnh thật và sắc nét.

TIẾT 46. BÀI 18

GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT

II. Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kĩ thuật

Trong các nghề sau, nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật?
Kiến trúc sư cảnh quan

Nhà thiết kế công nghiệp và sản phẩm
Nhà thiên văn học

Nhà thiết kế nội thất
Người vẽ bản đồ
Kiến trúc sư xây dựng
Kỹ thuật thiết bị hình ảnh
Kiểm tra an ninh hàng không

Lắp ráp ô tô
Thợ lắp kính
Nhà thiết kế trang sức

Nghiên cứu bảng 18.1. trả lời câu hỏi.

Câu 1. Nêu nhiệm vụ chủ yếu của các nghề thiết kế kĩ thuật : Kiến
trúc sư xây dựng, kiến trúc sư cảnh quan, nhà thiết kế và trang trí
nội thất, nhà thiết kế sản phẩm và may mặc, kĩ sư cơ học và cơ
khí?
Câu 2. Trong số các nghề trên em thích nghề nào nhất? Vì sao?

2. Bảng 18.1. nhiệm vụ chủ yếu của một số nghề liên quan đến thiết
kế kỹ thuật
STT
Tên nghề
1
Kiến trúc sư xây
dựng
2

Kiến trúc sư cảnh
quan

3

Nhà thiết kế và
trang trí nội thất

4

Nhà thiết kế sản
phẩm và may mặc

5

Kỹ sư cơ học, cơ
khí

6

Kỹ sư vũ trụ hàng
không

Một số nhiệm vụ chủ yếu
- Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu đường, cảng, đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh, cảng, hệ thống
xử lý chất thải và kiểm soát lũ, công nghiệp và các toàn nhà lớn khác.
- Xác định và chỉ rõ các biện pháp thi công, vật liệu, tiêu chuẩn chất lượng và chỉ đạo công việc xây dựng.
-Xây dựng mới hoặc sửa đổi các lý thuyết, phương pháp và đưa ra lời khuyên về chính sách liên quan đến
kiến trúc cảnh quan.
- Xác định và tìm giải pháp tốt nhất cho các vấn đề liên quan đến chức năng và chất lượng của môi trường
bên ngoài và đưa ra các thiết kế, bản vẽ và kế hoạch cần thiết.
- Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, an toàn và yêu cầu thẩm mỹ.
- Xây dựng nội dung thiết kế cho nội thất của toàn nhà.
- Thiết kế và vẽ tranh phong cảnh.
- Thiết kế và trang trí cho cửa sổ và các khu vực khác để quảng bá sản phẩm và dịch vụ.
- Hình thành các khái niệm thiết kế cho quần áo, dệt may, các sản phẩm công nghiệp, thương mại và tiêu
dùng và đồ trang sức.
- Chuẩn bị các phác thảo, sơ đồ, minh họa, kế hoạch, mẫu và mô hình để truyền đạt các khái niệm thiết kế.
- Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ sản xuất, khai thác, xây dựng, nông nghiệp và các mục đích công
nghiệp khác.
- Tư vấn và thiết kế các bộ phận không dùng điện của thiết bị hoặc sản phẩm như bộ xử lý văn bản, máy
tính, dụng cụ chính xác, máy ảnh và máy chiếu.
-Thiết kế các loại máy bay, bao gồm thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết. Điều này đòi hỏi phải áp dụng các
công thức toán học và vật lý.
- Thiết kế hệ thống chi tiết máy may như hệ thống phun nhiên liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh…

II. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ KỸ
THUẬT
Kiến trúc sư xây dựng
Lắp ráp ô tô

Kiến trúc sư
cảnh quan

Nhà thiết kế
và trang trí
nội thất

THIẾT
KẾ KỸ
THUẬT

Kĩ thuật thiết bị
hình ảnh

Nhà thiết kế
công nghiệp và
sản phẩm
Nhà thiết kế sản
phẩm và may mặc
Kỹ sư vũ trụ,
hàng không

Kỹ sư cơ học, cơ khí

1

2

3

4

5

6

7

8

Thảo luận nhóm (2 phút)
Hãy quan sát các hình trên và sắp xếp chúng vào lĩnh vực tương ứng:
- Lĩnh vực cơ khí:
- Lĩnh vực kĩ thuật điện:
- Lĩnh vực điện tử:
- Lĩnh vực xây dựng:

1

2

3

4

5

6

7

8

- Lĩnh vực cơ khí:

Hình
1, 7

Hình

Hình
2, 4,
36
- Lĩnh vực kĩ thuật điện:
- Lĩnh vực điện tử:

Hình 5, 8

LUYỆN TẬP
1.Hãy sắp xếp các sản phẩm trong Hình 13.4 theo thứ tự thời gian xuất hiện
và cho biết sản phẩm thể hiện vai trò của thiết kế kĩ thuật như thế nào.

a)

b)
Hình 13.4. Các loại máy may

c)

d)

LUYỆN TẬP
3.Hãy sắp xếp các sản phẩm trong Hình 13.4 theo thứ tự thời gian xuất hiện
và cho biết sản phẩm thể hiện vai trò của thiết kế kĩ thuật như thế nào.

a)

b)
Hình 13.4. Các loại máy may

c)

d)

1.
a) → d) → b) → c).
- Phát triển sản phẩm: Quá trình thiết kế kĩ thuật cải tiến những sản phẩm đã có, giúp sản phẩm trở nên
thuận tiện hơn cho người sử dụng.
- Phát triển công nghệ: Trong quá trình thiết kế kĩ thuật, nhà thiết kế sử dụng những giải pháp công nghệ
mới nhất để gia tăng chất lượng và năng suất của sản phẩm, qua đó giúp công nghệ ngày càng phát triển.

NHÀ THIẾT
KẾ SẢN
PHẨM VÀ
MAY MẶC

NHÀ THIẾT
KẾ VÀ
TRANG TRÍ
NỘI THẤT

NHÀ THIẾT
KẾ ĐỒ HỌA

KĨ SƯ ĐIỆN
KĨ SƯ CƠ KHÍ,
KĨ SƯ ĐIỆN,
TỬ, KĨ
KĨ THUẬT
KĨ THUẬT THUẬT VIÊN
VIÊN KĨ
VIÊN KĨ
KĨ THUẬT
THUẬT CƠ
THUẬT ĐIỆN
ĐIỆN TỬ
KHÍ

Hãy xác định tên nghề thiết kế trong hình dưới đây ?

Hãy xác định tên nghề thiết kế trong hình dưới đây ?

Hãy xác định tên nghề thiết kế trong hình dưới đây ?

Hãy xác định tên nghề thiết kế trong hình dưới đây ?

Hãy xác định tên nghề thiết kế trong hình dưới đây ?

Hãy xác định tên nghề thiết kế trong hình dưới đây ?

VẬN DỤNG
1.Hãy chọn một sản phẩm trong đời sống gia đình em và nêu các ngành
nghề liên quan đến thiết kế sản phẩm đó.
2.  Lựa chọn một sản phẩm trong gia đình, hãy tìm hiểu lịch sử ra đời, các
phiên bản trước đó của sản phẩm để thấy sự phát triển của sản phẩm theo
thời gian. 

1.Hãy chọn một sản phẩm trong đời sống gia đình em và nêu các ngành
nghề liên quan đến thiết kế sản phẩm đó.
2.  Lựa chọn một sản phẩm trong gia đình, hãy tìm hiểu lịch sử ra đời, các
phiên bản trước đó của sản phẩm để thấy sự phát triển của sản phẩm theo
thời gian. 
1. Ngành nghề liên quan đến thiết kế điện thoại:
Kĩ sư điện tử, kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử: Thiết kế mạch, hệ thống điện tử và linh
kiện điện tử sử dụng trong điện thoại.
Kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí: Thiết kế máy móc, công cụ phục vụ chế tạo
linh kiện trong điện thoại.
2. Sản phẩm: ti vi
Lịch sử ra đời: từ năm 1920 đến nay
+ Giai đoạn 1920: từ những chiếc radio có hình ảnh đến hình ảnh có màu
+ Giai đoạn 1930: sản xuất và bán những chiếc ti vi đầu tiên
+ Giai đoạn 1940: điều khiển từ xa có dây chỉ có chức năng phóng to hình ảnh

BÀI HỌC KẾT THÚC!
HẸN GẶP LẠI CÁC EM!
 
Gửi ý kiến