Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tòng Thị Thanh Hằng
Ngày gửi: 13h:27' 21-04-2024
Dung lượng: 247.7 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

Tỉnh Sơn La
By: Tổ 4

Thành viên nhóm
1. Tòng Duy Khánh
2. Lường Kim Yến
3. Quàng Thị Sen
4. Lèo Thị Hà Vy
5. Tòng Thị Thanh Hằng
6. Tòng Thị Thùy Trang
7. Quàng Thị Phương Thảo

8. Quàng Duy Việt

I- vị trí địa lí phạm vi
lãnh thổ.

1. Vị trí và lãnh thổ.
- Sơn La là 1 tỉnh miền núi, nằm ở vùng trung du
miền núi Bắc Bộ.
- Với diện tích 14 125km2 có:
+ Phía Bắc giáp Yên Bái, Lai Châu.
+ Phía Đông giáp Hòa Bình, Phú Thọ.
+ Phía Tây giáp Điện Biên.
+ Phía Nam giáp Thanh Hóa và Lào.
- Có chung biên giới Việt-Lào dài 250km.

2. Sự phân chia hành chính.

Tỉnh Sơn La gồm 1 thành phố là thành phố Sơn La và 11
huyện.
1. Quỳnh Nhai
2. Mường La
3. Thuận Châu
4. Phù Yên
5. Bắc Yên
6. Mai Sơn
7. Sông Mã
8. Yên Châu
9. Mộc Châu
10. Sốp Cộp
11. Vân Hồ

II-Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.

1. Địa hình.
- Có độ cao trung bình 600-700m.
-Địa hình bị chia cắt tạo thành 3 vùng sinh thái:
+Vùng trục quốc lộ 6
+Vùng lòng hồ sông Đà
+Vùng cao biên giới
-Có 2 cao nguyên lớn :
+Cao nguyên Mộc Châu ( cao 1050m)
+Cao nguyên Nà Sản ( Cao 800m)

2. Khí hậu.
-Chia thành hai mùa rõ rệt:
+Mùa đông từ tháng 10-3 năm sau.
+Mùa hè từ tháng 4-9.
-Nhiệt độ trung bình năm 21,2 độ C ( nhiệt độ trung
bình cao nhất 27 độ C, thấp nhất 16 độ C).
-Lượng mưa trung bình hằng năm 1200-1600mm.
-Độ ẩm không khí trung bình là 81%.

3. Thủy văn.
-Có 2 sông lớn Sông Đà ( dài 280km) và sông Mã (dài
90km):
+Mật độ sông suối 1,8 km/km^2 nhưng phân bố
không đồng đều , sông suối có độ dốc nhiều thác do
địa hình núi cao chia cắt sâu.
+Dòng chảy biến đổi theo mùa, biên độ giao động
giữa mùa đông và mùa hè khá lớn.

-Có 61 hồ chứa thủy lợi nhưng hầu hết các hồ chỉ
có dung tích nhỏ, chỉ có 8 hồ có dung tích lớn
hơn 1 triệu m^3 bao gồm:
+Hồ Suối Chiếu
+Hồ Tiền Phong
+Hồ Chiềng Khoi
+Hồ Bản Muông
+Hồ Huổi Vinh
+Hồ Lái Bay
+Hồ Thủy điện Sơn La
+Hồ Thủy Điện Hòa Bình

4. Thổ nhưỡng.
-Sơn La có diện tích 1 412 500ha trong đó diện
tích đất được sử dụng là 753 520ha.
-Đất đai màu mỡ với nhiều loại thổ nhưỡng cho
phép phát triển nhiều loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao.

5. Tài nguyên sinh vật
- Sơn La luôn chú trọng thực hiện nhiệm vụ phát
triển lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng do
vậy độ che phủ rừng của Sơn La tăng ổn định
qua các năm từ 42,4% (2016) lên 45,4%
( 2020). Giai đoạn 2016-2020 độ che phủ rừng
toàn tỉnh tăng bình quân 0,6%/ năm . Giá trị
sản xuất của nghành lâm nghiệp trong giai
đoạn đạt 5300 tỷ đồng

- Các loài động thực vật ở Sơn La:
+Thực vật: Hệ thực vật ở Sơn La có 161 họ, 645
chi và khoảng 1187 loài .
+Động vật: thú có 101 loài trong 25 họ thuộc 8 bộ,
chim có 347 loài trong 47 họ thuộc 17 bộ, bò sát
64 loài trong 15 họ thuộc 2 bộ ….

6.Khoáng sản.
-Than (Nà Sành-Thuận Châu).
-Đồng ( Phù Yên , Bắc Yên ).
-Phi kim loại: đá vôi, sét, cao lanh.
-Nước nóng nước khoáng.

III. Dân cư và lao động.

1. Gia tăng dân số.
a)Dân số.
- Tỉnh Sơn La có số dân là: 1 287 218 người
(2019) trong đó:
+ Nam: 640 956 người.
+ Nữ : 646 262 người .

b) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm.
Năm Tỉ lệ gia tăng tự nhiên(%)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
2015 1,45.
có xu hướng giảm
2016dần
1,41.
.
qua các năm.
2017 1,37
.
- Sự suy giảm này có thể
2018 1,33
.
là do nhiều nguyên nhân
2019 1,29
.
như:
2020 1,25
.
+ Giảm tỉ lệ sinh
2021 1,21
+ Tăng tỉ lệ tử
.
+ Tăng tỉ lệ di cư

2. Kết cấu dân số.
- Theo số liệu thống kê năm 2022, kết cấu dân
số tỉnh Sơn La theo độ tuổi như sau:
Nhóm tuổi

Dân số

Tỉ lệ (%)

0-14

265 300

25,0

15-64

641 100

60,3

65+

193 600

14,7

- Kết cấu dân số theo dân tộc:
Dân tộc

Dân số

Tỉ lệ (%)

Kinh

387 600

36,5

Thái

207 500

19,5

Mông

152 300

14,3

Mường

131 900

12,4

Khác

90 800

8,4

3.Phân bố dân cư.
- Dân số theo thống kê năm 2019 là 1.297.424
người. Mật độ dân số trung bình 92người/km2.
- Đặc điểm phân bố dân cư:
+ Không đồng đều.
+Tập trung ở vùng thấp.
+Phân bố theo dân tộc.
+Đô thị hóa: 

4. Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
- Văn hóa
+Tỉnh Sơn La có nhiều di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng
như: Đền Bắc Lệ, Mường Mươn, Khu di tích lịch sử
cách mạng Pú Đồn.
+Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số với bản sắc
văn hóa phong phú, đặc sắc.
+Đã tổ chức nhiều lễ hội văn hóa truyền thống như: Lễ
hội Tết Xíp xí, Lễ hội Then Kin Pang, Lễ hội Gầu Tào.
+Xây dựng và phát triển nhiều công trình văn hóa như:
Nhà văn hóa tỉnh, Nhà văn hóa các huyện, thành phố.

- Giáo dục
+Hệ thống giáo dục phát triển từ bậc mầm non
đến đại học.
+Tỷ lệ học sinh, sinh viên đạt kết quả cao trong
các kỳ thi quốc gia và quốc tế.
+Một số trường đại học, cao đẳng có chất lượng
đào tạo được đánh giá cao như: Đại học Tây
Bắc, Cao đẳng Sư phạm Sơn La.
+Triển khai nhiều chương trình giáo dục xóa mù
chữ, phổ cập giáo dục cho người dân vùng sâu,
vùng xa.

- Y tế
+Hệ thống y tế phát triển đến tận các xã,
phường, thị trấn.
+Một số bệnh viện lớn có đội ngũ y bác sĩ giỏi,
trang thiết bị hiện đại như: Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Sơn La, Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp
Cộp.
+Phát triển các mô hình chăm sóc sức khỏe tại
cộng đồng, nâng cao sức khỏe cho người dân.
+Đã thanh toán được bệnh phong, kiểm soát
hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

IV- Kinh tế.

1. Đặc diểm chung.

- Tổng quan
+ Trong những năm gần đây, kinh tế tỉnh Sơn La đã có những
bước phát triển đáng kể. Trong năm 2022, tổng sản phẩm trên
địa bàn (GRDP) ước đạt 51.612 tỷ đồng, tăng 7,93% so với năm
2021.
- Các ngành kinh tế chủ lực
+ Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp vẫn là trụ cột chính của nền
kinh tế Sơn La, chiếm khoảng 45% GRDP. Các sản phẩm nông
nghiệp chính bao gồm lúa gạo, ngô, chè và cây ăn quả.
+ Công nghiệp - Xây dựng: Ngành công nghiệp - xây dựng
chiếm khoảng 20% GRDP. Các lĩnh vực chính bao gồm thủy
điện, khai khoáng và chế biến lâm sản.
+ Dịch vụ: Ngành dịch vụ chiếm khoảng 35% GRDP. Các lĩnh
vực chính bao gồm du lịch, thương mại và tài chính.

- Tiềm năng kinh tế
+ Sơn La có nhiều tiềm năng kinh tế dựa trên các lợi thế sau:
• Tài nguyên thiên nhiên dồi dào: Tỉnh có diện tích đất nông nghiệp
lớn, rừng rộng và nguồn nước dồi dào.
• Vị trí địa lý thuận lợi: Sơn La nằm ở vị trí trung tâm Tây Bắc Bộ, liền
kề với các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Phú Thọ và Hòa Bình.
• Nguồn nhân lực dồi dào: Sơn La có lực lượng lao động trẻ và năng
động.
• Chính sách ưu đãi đầu tư: Tỉnh có nhiều chính sách ưu đãi đầu tư,
đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.
- Thách thức
+ Bên cạnh tiềm năng, Sơn La cũng phải đối mặt với một số thách thức:
+ Đường giao thông chưa được thuận tiện: Hệ thống giao thông của
tỉnh còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng hóa và
thu hút đầu tư.
+ Đời sống người dân còn khó khăn: Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh còn tương
đối cao.
+ Môi trường ô nhiễm: Hoạt động khai khoáng và thủy điện gây

2. Các nghành kinh tế.

- Tỉnh Sơn La là vùng kinh tế trọng điểm của Tây Bắc, có
tiềm năng phát triển mạnh mẽ về nông lâm nghiệp, thủy
điện và du lịch. Trong những năm gần đây, kinh tế Sơn La
đã đạt được những thành tựu đáng kể, đóng góp tích cực
vào sự phát triển chung của cả nước.
- Nông nghiệp
+ Là thế mạnh hàng đầu của Sơn La, với diện tích đất nông
nghiệp lớn.
+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ lực gồm lúa, ngô, sắn, chè,
cà phê, cây ăn quả.
+ Tỉnh đã tập trung ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng để nâng cao năng suất, chất lượng.

- Lâm nghiệp
+ Sơn La sở hữu diện tích rừng lớn, chủ yếu là rừng tự nhiên.
+ Ngành lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ
môi trường, chống xói mòn đất và phát triển kinh tế lâm
sản.
+ Tỉnh đang đẩy mạnh bảo vệ và phát triển rừng bền vững,
đồng thời khai thác và chế biến lâm sản hợp lý.
- Thủy điện
+ Sơn La có tiềm năng thủy điện lớn, với hệ thống sông suối
dồi dào.
+ Tỉnh đã đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện lớn, góp
phần cung cấp điện cho khu vực và cả nước.
+ Thủy điện cũng thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác
như du lịch và nuôi trồng thủy sản.

- Du lịch
+ Sơn La sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, như
hồ Pá Khoang, đỉnh Pha Đin, hang Dơi.
+ Tỉnh đang đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng gắn
với bảo tồn văn hóa và thiên nhiên.
+ Du lịch đóng góp ngày càng lớn vào ngân sách tỉnh.
- Công nghiệp - Xây dựng
+ Ngành công nghiệp còn nhỏ, tập trung chủ yếu vào
chế biến nông lâm sản và vật liệu xây dựng.
+ Tỉnh đang thu hút đầu tư để phát triển các cụm công
nghiệp, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ, phục vụ nhu
cầu phát triển cơ sở hạ tầng và nhà ở.

3. Sự phân hóa kinh tế theo lãnh thổ.
- Tỉnh Sơn La có sự phân hóa kinh tế theo lãnh thổ rõ
rệt, thể hiện qua các đặc điểm sau:
a). Khu vực trung tâm (Thành phố Sơn La)
- Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa và chính trị
của tỉnh.
- Có các ngành công nghiệp chủ lực như: chế biến nông
lâm sản, năng lượng thủy điện, du lịch sinh thái.
- Hạ tầng giao thông phát triển, kết nối thuận lợi với
các tỉnh lân cận.
- Thu nhập bình quân đầu người cao nhất tỉnh.

b) Khu vực phía Tây (Mộc Châu, Phù Yên,
Mai Sơn)
- Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp,
đặc biệt là chăn nuôi gia súc lớn và trồng cây
công nghiệp (chè, cà phê).
- Du lịch sinh thái phát triển, có tiềm năng lớn.
- Hạ tầng giao thông còn hạn chế, ảnh hưởng đến
phát triển kinh tế.
- Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn khu
vực trung tâm.

c) Khu vực phía Đông (Quỳnh Nhai,
Mường La, Thuận Châu)
- Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trong đó
trồng trọt là ngành chính.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, có tiềm
năng phát triển thủy điện và du lịch sinh thái.
- Hạ tầng giao thông kém phát triển, gây khó
khăn cho phát triển kinh tế.
- Thu nhập bình quân đầu người thấp nhất tỉnh.

Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa kinh tế:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Khu vực trung
tâm có vị trí thuận lợi, giao thông phát triển, trong
khi các khu vực còn lại cách xa trung tâm, giao
thông hạn chế.
- Quá trình đầu tư và phát triển: Các nguồn lực đầu tư
được tập trung chủ yếu vào khu vực trung tâm, dẫn
đến sự chênh lệch trong phát triển kinh tế.
- Năng lực phát triển của địa phương: Khu vực trung
tâm có nguồn nhân lực chất lượng cao, trong khi các
khu vực còn lại còn thiếu nguồn nhân lực và trình
độ công nghệ thấp.

V- Bảo vệ tài nguyên và
môi trường.

Hiện trạng
- Môi trường không khí chưa bị ô nhiễm bởi một
số chất độc hại trong không khí. Tuy nhiên,
chất lượng môi trường không khí vẫn đang
trong tình trạng bị suy giảm nghiêm trọng bởi
bụi và tiếng ồn.
- Chất lượng môi trường nước mặt trong đợt 2
có chất lượng ở mức trung bình. Tuy nhiên,
một số sông, suối đã có dấu hiệu ô nhiễm cục
bộ đối với một số chỉ tiêu chất lượng nước.

Biện pháp
- Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật
đến với người dân về việc bảo vệ môi trường,
bảo vệ nguồn nước sạch, không chặt phá rừng
làm nương rẫy, không sử dụng các loại hóa
chất bảo vệ thực vật đã bị nhà nước cấm sử
dụng.
- Khuyến khích các hộ gia đình xây dựng nhà
vệ sinh đúng tiêu chuẩn, các hộ chăn nuôi áp
dụng hệ thống Biogas xử lý phân và chất thải
trước khi xả thải vào môi trường.

VI- Phương hướng phát triển
kinh tế

Phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh Sơn La
- Nông nghiệp:
+ Phát triển chăn nuôi gia súc quy mô lớn, tập trung vào trâu, bò, dê,
lợn.
+ Xây dựng các khu công nghiệp chăn nuôi tập trung, tạo liên kết với
các doanh nghiệp chế biến.
+ Phát triển nông nghiệp hữu cơ và bền vững, chú trọng các sản phẩm
đặc sản như chè, mắc ca, cây ăn quả.
- Công nghiệp:
+ Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến nông sản,
may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Phát triển các cụm công nghiệp tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp đầu tư.
+ Tận dụng tiềm năng thủy điện để phát triển công nghiệp sản xuất
điện.

- Du lịch:
+ Tập trung phát triển du lịch sinh thái, khám phá hang động
và tham quan các di tích lịch sử.
+ Đẩy mạnh quảng bá du lịch địa phương, thu hút khách du
lịch trong và ngoài nước.
+ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho
du khách.
- Giáo dục và đào tạo:
+ Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nghề để đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế.
+ Đầu tư vào các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm
đào tạo nghề.
+ Hợp tác với các đơn vị đào tạo bên ngoài để nâng cao trình
độ nguồn nhân lực.

- Cơ sở hạ tầng:
+ Đầu tư vào các tuyến đường bộ, đường thủy và đường sắt
để kết nối với các tỉnh, thành phố khác.
+ Phát triển hệ thống lưới điện, viễn thông và cấp thoát
nước để hỗ trợ phát triển kinh tế.
+Xây dựng các khu đô thị mới để thu hút dân cư và doanh
nghiệp.
- Các lĩnh vực khác:
+ Phát triển kinh tế số, thúc đẩy thương mại điện tử và các
ngành công nghệ cao.
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
+Bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc
thiểu số, tạo điểm nhấn riêng cho nền kinh tế Sơn La.

Bài thuyết trình của nhóm chúng em sau
đây xin được kết thúc.
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe.
(Bài được tổng hợp từ nhiều nguồn tịn
khác nhau, nếu có sai sót gì mong cô và
các bạn cùng góp ý.)
468x90
 
Gửi ý kiến