Tìm kiếm Bài giảng
Bài 60. Định luật bảo toàn năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 16h:41' 23-04-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 560
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 16h:41' 23-04-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 560
Số lượt thích:
0 người
Tiết 66: Bài 60
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
A
B
h1
C
h2
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng trong các
hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
1.Biến đổi thế năng thành động năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
a) Thí nghiệm:
Hình 60.1
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
1. BiÕn ®æi thÕ n¨ng thµnh ®éng n¨ng vµ ngîc l¹i. Hao hôt c¬ n¨ng
ThÝ nghiÖm m« pháng
A
Bi
B Bi
h1
h2
h3
1: Xuèng dèc 0.8 s
C
2: Lªn dèc 2s
3: Xuèng dèc 1s
4: Lªn dèc 2.2 s
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm: (Hình 60.1-SGK)
a) Thí nghiệm:
C1:Hãy chỉ rõ thế năng và động năng của
viên bi đã biến đổi như thế nào khi viên bi
chuyển động từ A đến C rồi từ C đến B.
C :-Từ A đến C :
1
Thế năng -> động năng
- Từ C đến B :
Động năng -> thế năng
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
C1:-Từ A đến C :
Thế năng -> động năng
- Từ C đến B :
Động năng -> thế năng
a) Thí nghiệm:
C2 : So sánh thế năng ban đầu mà ta
cung cấp cho viên bi ở vị trí A và thế
năng mà bi có ở điểm B.
C : Thế năng của viên bi ở A lớn
2
hơn thế năng của viên bi ở B.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
C1:-Từ A đến C :
Thế năng -> động năng
a) Thí nghiệm:
C3 : Thiết bị thí nghiệm trên có thể làm cho
viên bi có thêm nhiều năng lượng hơn thế năng
mà ta cung cấp cho nó lúc ban đầu không?
Trong quá trình viên bi chuyển động ngoài cơ
- Từ C đến B :
năng ra còn có dạng năng lượng mới nào xuất
Động năng -> thế năng
hiện không?
C2 : Thế năng của viên bi ở A
lớn hơn thế năng của viên bi ở B. C3 : Viên bi không thể có thêm nhiều
năng lượng nhiều hơn thế năng mà ta đã
cung cấp cho nó lúc ban đầu. Ngoài cơ năng
còn có nhiệt năng.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng. a) Thí nghiệm:
C1:-Từ A đến C :
Thế năng -> động năng
- Từ C đến B :
Động năng -> thế năng
C2 : Thế năng của viên bi ở A lớn
hơn thế năng của viên bi ở B.
C3 : Viên bi không thể có thêm
nhiều năng lượng nhiều hơn thế
năng mà ta đã cung cấp cho nó lúc
ban đầu. Ngoài cơ năng còn có
nhiệt năng.
a) Thí nghiệm:
*Qua thí nghiệm vừa khảo sát em có
kết luận gì ?
b) Kết luận 1:Trong các hiện tượng tự
nhiên, thường có sự biến đổi giữa thế
năng và động năng, cơ năng luôn luôn
giảm. Phần cơ năng hao hụt đi đã
chuyển hoá thành nhiệt năng.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
b) Kết luận 1:Trong các hiện tượng
tự nhiên, thường có sự biến đổi giữa
thế năng và động năng, cơ năng
luôn luôn giảm. Phần cơ năng hao
hụt đi đã chuyển hoá thành nhiệt
năng.
Hình 60.2
C4 : Hãy chỉ ra trong thí nghiệm này, năng
lượng đã được biến đổi từ dạng nào sang
dạng nào qua mỗi bộ phận.
Bµi 60
I. Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
1. Biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
2. Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng
QS hiÖn tîng x¶y ra víi MP§, §C§ vµ qu¶ nÆng B khi ta th¶ qu¶ nÆng A chuyÓn ®éng
tõ trªn xuèng díi.
§éng c¬ ®iÖn
M¸y ph¸t ®iÖn
h1
h2
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
b) Kết luận 1 :.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
C4 :- Máy phát điện:
Hình 60.2
Cơ năng --> điện năng
- Động cơ điện:
Điện năng --> cơ năng
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
b) Kết luận 1 :
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
C4 :-Máy phát điện:
Cơ năng -> điện năng
-Động cơ điện:
Điện năng -> cơ năng
Hình 60.2
C5 : So sánh thế năng ban đầu cung
cấp cho quả nặng A và thế năng mà
quả nặng B thu được khi lên đến vị
trí cao nhất.Vì sao có sự hao hụt thế
năng này?
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
b) Kết luận :
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
C4 :-Máy phát điện:
Cơ năng -> điện năng
-Động cơ điện:
Điện năng -> cơ năng
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
C5 : Thế năng ban đầu của quả nặng
A lớn hơn thế năng mà quả nặng B thu
được. Vì khi quả nặng A rơi xuống chỉ
có một phần thế năng chuyển hoá
thành điện năng còn một phần biến
thành động năng của chính quả nặng.
Khi dòng điện làm quay động cơ điện
kéo quả nặng B lên thì chỉ có một phần
điện năng chuyển hoá thành cơ năng ,
còn một phần thành nhiệt năng làm
nóng dây dẫn.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
C4 :-Máy phát điện:
Cơ năng -> điện năng
-Động cơ điện:
Điện năng -> cơ năng
C5 : Thế năng ban đầu của quả
nặng A lớn hơn thế năng mà quả
nặng B thu được.
* Kết luận 2 :
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
*Kết luận:2 : Trong động cơ điện
phần lớn điện năng chuyển hoá thành
cơ năng. Trong các máy phát điện
phần lớn cơ năng chuyển hoá thành
điện năng. Phần năng lượng hữu ích
thu được cuối cùng bao giờ nhỏ hơn
phần năng lượng ban đầu cung cấp
cho máy. Phần năng lượng hao hụt đi
đã biến đổi thành dạng năng lượng
khác.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
* Kết luận 2 :
Trong động cơ điện phần lớn điện
năng chuyển hoá thành cơ năng.Trong
các máy phát điện phần lớn cơ năng
chuyển hoá thành điện năng.Phần
năng lượng hữu ích thu được cuối
cùng bao giờ nhỏ hơn phần năng lượng
ban đầu cung cấp cho máy.Phần năng
lượng hao hụt đi đã biến đổi thành
dạng năng lượng khác.
II. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
NĂNG LƯỢNG
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra hoặc
tự mất đi mà nó chỉ chuyển hoá từ
dạng này sang dạng khác, hoặc
truyền từ vật này sang vật khác.
Bài tập:Trong nhà máy thuỷ điện có một tua
bin quay làm cho máy phát điện quay theo
cung cấp cho ta năng lượng điện.Tua bin này
quay liên tục nhờ nước ở hồ chứa mà ta không
mất công bơm lên.Tua bin này có phải là động
cơ vĩnh cửu không? Hãy giải thích.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra hoặc
tự mất đi mà nó chỉ chuyển hoá từ
dạng này sang dạng khác, hoặc
truyền từ vật này sang vật khác.
Trả lời
Tua bin không phải là động cơ
vĩnh cửu.
Muốn cho tua bin hoạt động
phải cung cấp cho nó một năng
lượng, đó chính là năng lượng
của nước.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
III. VẬN DỤNG
C6 : Hãy giải thích vì sao không thể chế
tạo được động cơ vĩnh cửu.
C6 : Động cơ vĩnh cửu không thể
hoạt động được vì trái với định luật
bảo toàn năng lượng. Động cơ hoạt
động được là có cơ năng, cơ năng
này không thể tự động sinh ra.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
III. VẬN DỤNG
C7 :Trên hình 60.3 vẽ một bếp đun củi
cải tiến .Hãy giải thích vì sao dùng loại
bếp này lại tiết kiệm được củi đun hơn
là dùng kiềng ba chân ở hình 60.4
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
III.VËn dông
Hình 60.3
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
III. VẬN DỤNG
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
III.VËn dông
C7 :Bếp cải tiến có vách cách nhiệt
giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra
ngoài tận dụng được nhiệt năng để
đun sôi hai nồi nước.
KiÕn thøc cÇn ghi nhí
®Þnh luËt b¶o toµn n¨ng lîng:
N¨ng lîng kh«ng tù sinh ra hoÆc kh«ng tù mÊt ®i mµ
chØ chuyÓn hãa tõ d¹ng nµy sang d¹ng kh¸c,hoÆc
truyÒn tõ vËt nµy sang vËt kh¸c
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.Bài vừa học:
-Sự chuyển hoá năng lượng trong các quá trình cơ,
nhiệt, điện như thế nào ? Phát biểu nội dung định
luật bảo toàn năng lượng.
-Đọc nội dung có thể em chưa biết.
-Làm các bài tập 60.1 -> 60.4 trang 67 SBT.
2.Bài sắp học:
Nghiên cứu trước bài
“Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu”
(Bài 26-tr.91 SGK Vật lý 8 – NXB năm 2011)
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
A
B
h1
C
h2
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng trong các
hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
1.Biến đổi thế năng thành động năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
a) Thí nghiệm:
Hình 60.1
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
1. BiÕn ®æi thÕ n¨ng thµnh ®éng n¨ng vµ ngîc l¹i. Hao hôt c¬ n¨ng
ThÝ nghiÖm m« pháng
A
Bi
B Bi
h1
h2
h3
1: Xuèng dèc 0.8 s
C
2: Lªn dèc 2s
3: Xuèng dèc 1s
4: Lªn dèc 2.2 s
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm: (Hình 60.1-SGK)
a) Thí nghiệm:
C1:Hãy chỉ rõ thế năng và động năng của
viên bi đã biến đổi như thế nào khi viên bi
chuyển động từ A đến C rồi từ C đến B.
C :-Từ A đến C :
1
Thế năng -> động năng
- Từ C đến B :
Động năng -> thế năng
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
C1:-Từ A đến C :
Thế năng -> động năng
- Từ C đến B :
Động năng -> thế năng
a) Thí nghiệm:
C2 : So sánh thế năng ban đầu mà ta
cung cấp cho viên bi ở vị trí A và thế
năng mà bi có ở điểm B.
C : Thế năng của viên bi ở A lớn
2
hơn thế năng của viên bi ở B.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
C1:-Từ A đến C :
Thế năng -> động năng
a) Thí nghiệm:
C3 : Thiết bị thí nghiệm trên có thể làm cho
viên bi có thêm nhiều năng lượng hơn thế năng
mà ta cung cấp cho nó lúc ban đầu không?
Trong quá trình viên bi chuyển động ngoài cơ
- Từ C đến B :
năng ra còn có dạng năng lượng mới nào xuất
Động năng -> thế năng
hiện không?
C2 : Thế năng của viên bi ở A
lớn hơn thế năng của viên bi ở B. C3 : Viên bi không thể có thêm nhiều
năng lượng nhiều hơn thế năng mà ta đã
cung cấp cho nó lúc ban đầu. Ngoài cơ năng
còn có nhiệt năng.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng. a) Thí nghiệm:
C1:-Từ A đến C :
Thế năng -> động năng
- Từ C đến B :
Động năng -> thế năng
C2 : Thế năng của viên bi ở A lớn
hơn thế năng của viên bi ở B.
C3 : Viên bi không thể có thêm
nhiều năng lượng nhiều hơn thế
năng mà ta đã cung cấp cho nó lúc
ban đầu. Ngoài cơ năng còn có
nhiệt năng.
a) Thí nghiệm:
*Qua thí nghiệm vừa khảo sát em có
kết luận gì ?
b) Kết luận 1:Trong các hiện tượng tự
nhiên, thường có sự biến đổi giữa thế
năng và động năng, cơ năng luôn luôn
giảm. Phần cơ năng hao hụt đi đã
chuyển hoá thành nhiệt năng.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
b) Kết luận 1:Trong các hiện tượng
tự nhiên, thường có sự biến đổi giữa
thế năng và động năng, cơ năng
luôn luôn giảm. Phần cơ năng hao
hụt đi đã chuyển hoá thành nhiệt
năng.
Hình 60.2
C4 : Hãy chỉ ra trong thí nghiệm này, năng
lượng đã được biến đổi từ dạng nào sang
dạng nào qua mỗi bộ phận.
Bµi 60
I. Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
1. Biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
2. Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng
QS hiÖn tîng x¶y ra víi MP§, §C§ vµ qu¶ nÆng B khi ta th¶ qu¶ nÆng A chuyÓn ®éng
tõ trªn xuèng díi.
§éng c¬ ®iÖn
M¸y ph¸t ®iÖn
h1
h2
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
b) Kết luận 1 :.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
C4 :- Máy phát điện:
Hình 60.2
Cơ năng --> điện năng
- Động cơ điện:
Điện năng --> cơ năng
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
b) Kết luận 1 :
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
C4 :-Máy phát điện:
Cơ năng -> điện năng
-Động cơ điện:
Điện năng -> cơ năng
Hình 60.2
C5 : So sánh thế năng ban đầu cung
cấp cho quả nặng A và thế năng mà
quả nặng B thu được khi lên đến vị
trí cao nhất.Vì sao có sự hao hụt thế
năng này?
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
a) Thí nghiệm:
b) Kết luận :
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
C4 :-Máy phát điện:
Cơ năng -> điện năng
-Động cơ điện:
Điện năng -> cơ năng
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại.Hao hụt cơ năng.
C5 : Thế năng ban đầu của quả nặng
A lớn hơn thế năng mà quả nặng B thu
được. Vì khi quả nặng A rơi xuống chỉ
có một phần thế năng chuyển hoá
thành điện năng còn một phần biến
thành động năng của chính quả nặng.
Khi dòng điện làm quay động cơ điện
kéo quả nặng B lên thì chỉ có một phần
điện năng chuyển hoá thành cơ năng ,
còn một phần thành nhiệt năng làm
nóng dây dẫn.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại. Hao hụt cơ
năng.
C4 :-Máy phát điện:
Cơ năng -> điện năng
-Động cơ điện:
Điện năng -> cơ năng
C5 : Thế năng ban đầu của quả
nặng A lớn hơn thế năng mà quả
nặng B thu được.
* Kết luận 2 :
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng
và ngược lại. Hao hụt cơ năng.
*Kết luận:2 : Trong động cơ điện
phần lớn điện năng chuyển hoá thành
cơ năng. Trong các máy phát điện
phần lớn cơ năng chuyển hoá thành
điện năng. Phần năng lượng hữu ích
thu được cuối cùng bao giờ nhỏ hơn
phần năng lượng ban đầu cung cấp
cho máy. Phần năng lượng hao hụt đi
đã biến đổi thành dạng năng lượng
khác.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
* Kết luận 2 :
Trong động cơ điện phần lớn điện
năng chuyển hoá thành cơ năng.Trong
các máy phát điện phần lớn cơ năng
chuyển hoá thành điện năng.Phần
năng lượng hữu ích thu được cuối
cùng bao giờ nhỏ hơn phần năng lượng
ban đầu cung cấp cho máy.Phần năng
lượng hao hụt đi đã biến đổi thành
dạng năng lượng khác.
II. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
NĂNG LƯỢNG
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra hoặc
tự mất đi mà nó chỉ chuyển hoá từ
dạng này sang dạng khác, hoặc
truyền từ vật này sang vật khác.
Bài tập:Trong nhà máy thuỷ điện có một tua
bin quay làm cho máy phát điện quay theo
cung cấp cho ta năng lượng điện.Tua bin này
quay liên tục nhờ nước ở hồ chứa mà ta không
mất công bơm lên.Tua bin này có phải là động
cơ vĩnh cửu không? Hãy giải thích.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra hoặc
tự mất đi mà nó chỉ chuyển hoá từ
dạng này sang dạng khác, hoặc
truyền từ vật này sang vật khác.
Trả lời
Tua bin không phải là động cơ
vĩnh cửu.
Muốn cho tua bin hoạt động
phải cung cấp cho nó một năng
lượng, đó chính là năng lượng
của nước.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
III. VẬN DỤNG
C6 : Hãy giải thích vì sao không thể chế
tạo được động cơ vĩnh cửu.
C6 : Động cơ vĩnh cửu không thể
hoạt động được vì trái với định luật
bảo toàn năng lượng. Động cơ hoạt
động được là có cơ năng, cơ năng
này không thể tự động sinh ra.
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
III. VẬN DỤNG
C7 :Trên hình 60.3 vẽ một bếp đun củi
cải tiến .Hãy giải thích vì sao dùng loại
bếp này lại tiết kiệm được củi đun hơn
là dùng kiềng ba chân ở hình 60.4
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
III.VËn dông
Hình 60.3
Bµi 60
I.Sự chuyển hoá năng lượng
trong các hiện tượng cơ, nhiệt,
điện.
1.Biến đổi thế năng thành động
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
2.Biến đổi cơ năng thành điện
năng và ngược lại.Hao hụt cơ
năng.
III. VẬN DỤNG
II. Định luật bảo toàn năng lượng
Năng lượng không tự sinh ra
hoặc tự mất đi mà nó chỉ chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác,
hoặc truyền từ vật này sang vật
khác.
III.VËn dông
C7 :Bếp cải tiến có vách cách nhiệt
giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra
ngoài tận dụng được nhiệt năng để
đun sôi hai nồi nước.
KiÕn thøc cÇn ghi nhí
®Þnh luËt b¶o toµn n¨ng lîng:
N¨ng lîng kh«ng tù sinh ra hoÆc kh«ng tù mÊt ®i mµ
chØ chuyÓn hãa tõ d¹ng nµy sang d¹ng kh¸c,hoÆc
truyÒn tõ vËt nµy sang vËt kh¸c
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.Bài vừa học:
-Sự chuyển hoá năng lượng trong các quá trình cơ,
nhiệt, điện như thế nào ? Phát biểu nội dung định
luật bảo toàn năng lượng.
-Đọc nội dung có thể em chưa biết.
-Làm các bài tập 60.1 -> 60.4 trang 67 SBT.
2.Bài sắp học:
Nghiên cứu trước bài
“Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu”
(Bài 26-tr.91 SGK Vật lý 8 – NXB năm 2011)
 









Các ý kiến mới nhất