Tập 2 - Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vinh
Ngày gửi: 08h:17' 26-04-2024
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vinh
Ngày gửi: 08h:17' 26-04-2024
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH TÂN
THẠCH THÀNH – THANH HÓA
Lớp 3 C
GVCN: Nguyễn Thị Vinh
Thứ
ngày tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2
(Tiết 3 + 4)
1. Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong
một bài thơ em đã đọc.
Tác giả: Huỳnh Mai Liên
Tác giả: Trúc Lâm
Tác giả: Định Hải
2. Đọc bài dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi
nhau, lượn vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm
ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề”
công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào
giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm
vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh
trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt
quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực
còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi
anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn
nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau
người đi mót lúa.
Từ ngữ:
- Thủng thỉnh: chậm rãi, từ từ, tỏ ra không có gì vội vàng.
- Tha thẩn: (đi) thong thả và lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ
khác.
a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
Mùa gặt tháng Mười chim gáy bay về cánh đồng
làng.
b.
Nêu những đặc điểm của chim gáy.
Những đặc điểm của chim gáy: hiền lành, béo nục.
Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng
mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt
cườm
lấp lánh
c.
Em thích
đặcbiêng
điểm biếc.
nào của loài chim gáy? Vì sao?
Em thích đặc điểm: chiếc “tạp dề” cườm biếc lấp
lánh. Vì nó làm em liên tưởng đến những trang sức lấp
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây:
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau,
lượn vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ
ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt
cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài,
mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các
ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống
trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng
gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái
ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn,
cặm cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy
mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây: hiền lành, chăm chỉ, phúc hậu
nâu, lấp lánh,
biêng biếc.
béo nục, dài
hiền lành, chăm
chỉ, phúc hậu
4. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây:
hiền
lành
phúc
hậu
hiền
từ
chăm
chỉ
hiền
hậu
cần
cù
siên
g
năn
g
đông
đúc
chịu
khó
tấp
nập
Nhộn
nhịp
Những chiếc lá bay theo gió tựa như đàn cá đang bơi.
Những chiếc lá cọ xòe ra trông như những tia nắng
g
n
ụ
d
Vận
Hãy đặt câu có từ
hiền lành?
Hãy đặt câu có sử
dụng hình ảnh so
sánh?
THẠCH THÀNH – THANH HÓA
Lớp 3 C
GVCN: Nguyễn Thị Vinh
Thứ
ngày tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2
(Tiết 3 + 4)
1. Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong
một bài thơ em đã đọc.
Tác giả: Huỳnh Mai Liên
Tác giả: Trúc Lâm
Tác giả: Định Hải
2. Đọc bài dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi
nhau, lượn vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm
ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề”
công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào
giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm
vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh
trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt
quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực
còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi
anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn
nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau
người đi mót lúa.
Từ ngữ:
- Thủng thỉnh: chậm rãi, từ từ, tỏ ra không có gì vội vàng.
- Tha thẩn: (đi) thong thả và lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ
khác.
a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
Mùa gặt tháng Mười chim gáy bay về cánh đồng
làng.
b.
Nêu những đặc điểm của chim gáy.
Những đặc điểm của chim gáy: hiền lành, béo nục.
Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng
mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt
cườm
lấp lánh
c.
Em thích
đặcbiêng
điểm biếc.
nào của loài chim gáy? Vì sao?
Em thích đặc điểm: chiếc “tạp dề” cườm biếc lấp
lánh. Vì nó làm em liên tưởng đến những trang sức lấp
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây:
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau,
lượn vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ
ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt
cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài,
mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các
ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống
trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng
gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái
ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn,
cặm cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy
mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây: hiền lành, chăm chỉ, phúc hậu
nâu, lấp lánh,
biêng biếc.
béo nục, dài
hiền lành, chăm
chỉ, phúc hậu
4. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây:
hiền
lành
phúc
hậu
hiền
từ
chăm
chỉ
hiền
hậu
cần
cù
siên
g
năn
g
đông
đúc
chịu
khó
tấp
nập
Nhộn
nhịp
Những chiếc lá bay theo gió tựa như đàn cá đang bơi.
Những chiếc lá cọ xòe ra trông như những tia nắng
g
n
ụ
d
Vận
Hãy đặt câu có từ
hiền lành?
Hãy đặt câu có sử
dụng hình ảnh so
sánh?
 







Các ý kiến mới nhất