Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Nguyễn
Ngày gửi: 16h:15' 08-05-2024
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử
dụng được ở các nước khác nhau?
Bản vẽ kĩ thuật cần trình
bày theo một tiêu chuẩn
thống nhất về vẽ kĩ thuật.

CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT

BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KĨ THUẬT

NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiêu chuẩn khổ giấy

Tiêu chuẩn
ghi kích thước

1

2

4

3

Tiêu chuẩn nét vẽ

Tiêu chuẩn tỉ lệ

I. KHỔ GIẤY
Đọc thông tin SGK và cho biết: Khổ giấy dùng để làm gì?
Khổ giấy dùng để vẽ kĩ thuật bao gồm các khổ từ A0 đến A4
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Kí hiệu
Kích thước
(mm)

A0

A1

A2

A3

A4

1 189 × 841

841 × 594

594 × 420

420 × 297

297 × 210

I. KHỔ GIẤY
Dựa vào bảng 1.1, em hãy:
 So sánh độ lớn giữa các khổ giấy vẽ.
 Trình bày cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ.
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Kí hiệu
Kích thước
(mm)

A0

A1

A2

A3

A4

1 189 × 841

841 × 594

594 × 420

420 × 297

297 × 210

I. KHỔ GIẤY
So sánh các khổ giấy vẽ:
 Khổ A4 có diện tích nhỏ nhất, khổ A3 có diện tích gấp đôi khổ A4.
 Khổ A2 so với A3, A1 so với A2, A0 so với A1 cũng có tỉ lệ như vậy.
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Kí hiệu
Kích thước
(mm)

A0

A1

A2

A3

A4

1 189 × 841

841 × 594

594 × 420

420 × 297

297 × 210

I. KHỔ GIẤY
Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ:
 Chiều dài khổ giấy A3 có độ lớn gấp
hai lần chiều rộng của khổ A4.
 Chiều rộng của khổ giấy A3 bằng
chiều dài của khổ giấy A4.
 Các khổ giấy A2 so với khổ giấy A3,
A1 so với A2, A0 so với A1 cũng có
quy luật như trên.

II. NÉT VẼ
Đọc nội dung mục II SGK tr.5 và bảng 1.2, nêu công dụng của
các nét vẽ trên bản vẽ.
Bảng 1.2. Một số nét vẽ thường dùng
Tên gọi

Hình dạng

Ứng dụng

1. Nét liền đậm

Cạnh thấy, đường bao thấy

2. Nét liền mảnh

Đường kích thước, đường gióng...

3. Nét đứt mảnh

Cạnh khuất, đường bao khuất

4. Nét gạch dài chấm - mảnh

Đường tâm, đường trục đối xứng

II. NÉT VẼ
Hoàn thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.6:
 Hình vẽ có những loại nét vẽ
nào?
 Các nét vẽ đó có cùng chiều
rộng không?

II. NÉT VẼ
Các loại nét vẽ có trong hình:
 Nét liền đậm
 Nét liền mảnh
 Nét gạch dài – chấm – mảnh
 Nét liền mảnh

Các loại nét vẽ có chiều
rộng khác nhau

II. NÉT VẼ
Lưu ý:
Nét đậm thường có chiều
rộng là 0,5mm, các nét
mảnh có chiều rộng bằng
1/2 nét đậm.

III. TỈ LỆ
Tỉ lệ là gì? Nêu một số tỉ lệ được quy định trong tiêu
chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn
với kích thước tương ứng đo trên vật thể.
Quy định các tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật:
 Tỉ lệ thu nhỏ 1:2; 1:5;...
 Tỉ lệ nguyên hình 1:1.
 Tỉ lệ phóng to 2:1; 5:1;...

III. TỈ LỆ
Thảo luận nhóm đôi
Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi
lập bản vẽ kĩ thuật?
So sánh kích thước của bản vẽ
và kích thước vật thể nếu bản
vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1

Vật thể có thể có kích thước quá lớn
hoặc quá nhỏ so với khổ giấy vẽ, do đó
phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật.
Nếu bản vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1 (tỉ lệ phóng
to gấp 2 lần) thì kích thước đo trên bản
vẽ gấp 2 lần kích thước đo trên vật thể
tương ứng.

IV. GHI KÍCH THƯỚC
Đọc nội dung mục IV SGK trang 6 kết hợp quan sát Hình 1.2 - 1.4
và trả lời các câu hỏi:
 Kể tên các thành phần kích thước?
 Cách ghi kích thước đoạn thẳng được quy định như thế nào?

IV. GHI KÍCH THƯỚC
Để ghi được một
kích thước, thường
có 3 thành phần

Đường gióng

Đường kích thước

Chữ số kích thước

IV. GHI KÍCH THƯỚC
Đường gióng

Kẻ vuông góc tại hai đầu mút đoạn cần ghi
kích thước.
Kẻ song song với đoạn cần ghi kích thước.

Đường kích thước

Hai đầu mút có mũi tên chạm vào đường
gióng và cách đầu mút đường gióng một đoạn
(khoảng 1,5mm).

IV. GHI KÍCH THƯỚC
Chữ số kích thước
Được đặt ở giữa, phía trên đường ghi kích thước và có
hướng nghiêng theo hướng của đường kích thước.

IV. GHI KÍCH THƯỚC
• Đường kích thước, đường gióng vẽ bằng loại nét gì?
• Cho biết phía trước chữ số kích thước đường tròn, cung tròn
phải có kí hiệu gì?

Đường kích thước, đường

Phía trước chữ số kích thước đường

gióng được vẽ bằng nét liền

tròn có kí hiệu Ø, phía trước kích

mảnh

thước cung tròn có kí hiệu R.

TỔNG KẾT
 Bản vẽ kĩ thuật được trình bày trên các khổ giấy vẽ từ A0
đến A4 và được vẽ theo tỉ lệ phù hợp.
 Hình biểu diễn trên bản vẽ kĩ thuật phải sử dụng các nét vẽ
theo quy định.
 Kích thước ghi trên bản vẽ kĩ thuật là kích thước thực của
vật thể, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Công nghệ 8 Cánh diều
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-cong-n
ghe-8-canh-dieu/

VÒNG QUAY
MAY MẮN
1

2
4

3
5

Câu 1: Kích thước (mm) của khổ giấy A0 bằng bao nhiêu?

A. 594 × 420

B. 420 × 297

C. 841 × 594

D. 1189 × 841

Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?

A. Nét liền đậm

B. Nét liền mảnh

C. Nét đứt mảnh

D. Nét gạch dài - chấm - mảnh

Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?

A. Nét liền đậm

B. Nét liền mảnh

C. Nét đứt mảnh

D. Nét gạch dài - chấm - mảnh

Câu 4: Tỉ lệ phóng to là

A. 1 : 1 000

B. 10 : 1

C. 1 : 1

D. 1 : 5

Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế nào?

A. Vẽ đi qua tâm

B. Vẽ song song với độ dài cần
ghi kích thước

C. Kẻ vuông góc tại hai đầu mút D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có
đoạn cần ghi kích thước

mũi tên ở hai đầu

LUYỆN TẬP
Bài 1. Lập và điền thông tin vào bảng theo gợi ý sau:
Đường biểu diễn

Hình dạng

Tên nét

Cạnh thấy

Nét liền đậm

Cạnh khuất

Nét đứt mảnh

Đương tâm, đường trục
đối xứng
Đường kích thước,
đường gióng

Nét gạch dài - chấm mảnh
Nét liền mảnh

LUYỆN TẬP
Bài 2. Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy A4 và ghi kích thước
cho hình vẽ.

VẬN DỤNG
Sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật và cho biết khổ giấy, tỉ lệ của bản
vẽ. Đọc kích thước ghi trên bản vẽ đó.
Gợi ý

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Công nghệ 8 Cánh diều
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-cong-n
ghe-8-canh-dieu/

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1

2
Hoàn thành bài tập phần

Ôn tập kiến thức đã học

3

Chuẩn bị giấy dùng cho

Vận dụng

4

Đọc trước bài mới Bài 2:

bài tập vẽ 3 hình chiếu

Hình chiếu vuông góc

vuông góc

của khối hình học cơ bản

Công nghệ 8

Cánh diều

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA BUỔI HỌC HÔM NAY!
 
Gửi ý kiến