KNTT - Bài 21. Biển và đại dương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hành
Ngày gửi: 18h:27' 08-05-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 483
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hành
Ngày gửi: 18h:27' 08-05-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
https://www.google.com/search?gs_ssp=eJzj4tVP1zc0TEuykkzrsoxYPQSTTq8UqHy8KpShaTMh7ub8xRyHu5anwsADuoQAg&q=b
%C3%A9+y%C3%AAu+bi%E1%BB%83n+l%E1%BA
%AFm&rlz=1C1CHBF_viVN1036VN1036&oq=b
%C3%A9&aqs=chrome.1.35i39i355j46i39j69i57j46i67j0i433i512l2j0i512j69i61
.3086j0j4&sourceid=chrome&ie=UTF-8
Bài 21:
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới
Diện tích bề mặt TĐ: 510 triệu km2
1
Bắc Băng Dương
Thái Bình
Dương
4
Đại
Tây
Dương
Thái
Bình
Dương
4
2
Ấn Độ
Dương
3
Đại dương
TBD
ĐTD
ÂĐD
BBD
Tiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía bắc
Phía đông
Giáp BBD Bờ Tây
châu Mỹ
Phía nam
Phía tây
Châu
Nam cực
Bờ đông
châu Á
Giáp
BBD
Bờ tây châu
Âu, Phi
Châu
Nam cực
Bờ đông
châu Mỹ
Châu Á
Châu Á,
châu ĐD,
TBD
Châu
Nam cực
Bờ đông châu
Phi, ĐTD
Bao quanh bắc cực, giáp ĐTD, TBD, châu
Á, Âu, Mỹ
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
2. Nhiệt độ, độ muối của biển:
https://www.youtube.com/watch?v=KHRJc1KVpQI
https://www.youtube.com/watch?v=DltUsyrxI3A
- Cho biết độ muối trong các biển và đại dương,
độ muối do đâu mà có
- Nhận xét sự thay đổi của độ muối giữa vùng
biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới?
- vì sao độ muối trong các biển và đại dương
khác nhau
Biển Đông
(33 ‰)
Biển Đen
(17-22 ‰)
Hồng Hải
(41 ‰)
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
2. Nhiệt độ, độ muối của biển:
a. Độ muối :
b. Nhiệt độ:
Nhiệt độ của vùng biển thay đổi theo độ sâu,
vĩ độ và theo mùa.
https://
www.youtube.com/
watch?v=KHRJc1KVpQI
https://www.youtube.com/watch?v=KHRJc1KVpQI
3. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
Dựa vào video, hình 2, 3 và nội dung sgk hoàn thành nội dung sau
Hình thức Khái niệm Nguyên nhân
vận động
Sóng biển
Thủy triều
Dòng biển
KHÁI NIỆM
Là
nước
biển
dao
SÓNG
động tại chỗ
Là hiện tượng nước
THỦY
TRIỀU biển dâng cao hoặc hạ
thấp theo quy luật
hằng ngày
DÒNG Là các dòng nước
BIỂN chảy trong các biển
và đại dương
NGUYÊN NHÂN
Do gió
Do sức hút của Mặt
Trăng và Mặt Trời với
lực li tâm của Trái
Đất
Do loại gió thổi
thường xuyên
Cư
rô
Dòng biển nóng
BenghêLa
u
Br
ax
in
nia
Pê
R
ng
úc
ooc
siô
im
Đô
if
Cal
tr
x
n
Gơ
Dòng biển lạnh
Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trên thế giới không có đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Châu Nam Cực.
Câu 2. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 3. Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây?
A. Trăng tròn và không trăng.
B. Trăng khuyết và không trăng.
C. Trăng tròn và trăng khuyết.
D. Trăng khuyết đầu, cuối tháng.
Câu 4. Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
A. Dòng biển Bra-xin.
B. Dòng biển Gơn-xtrim.
C. Dòng biển Grơn-len.
D. Dòng biển Đông Úc.
Câu 5. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là
A. sóng biển.
B. dòng biển.
C. thủy triều.
D. triều cường.
Câu 6. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.
C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Câu 7. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình
thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
A. Dòng biển.
B. Sóng ngầm.
C. Sóng biển.
D. Thủy triều.
VẬN DỤNG
1/ Em hãy phân biệt ba dạng vận
động của nước biển và đại
dương sóng, thủy triều, dòng
biển.
2/ Sưu tầm thông tin về việc con
người khai thác năng lượng từ
sóng và thuỷ triều.
3/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh
hưởng của dòng biển nóng và
dòng biển lạnh đối với các vùng
ven bờ nơi chúng chảy qua.
https://www.google.com/search?gs_ssp=eJzj4tVP1zc0TEuykkzrsoxYPQSTTq8UqHy8KpShaTMh7ub8xRyHu5anwsADuoQAg&q=b
%C3%A9+y%C3%AAu+bi%E1%BB%83n+l%E1%BA
%AFm&rlz=1C1CHBF_viVN1036VN1036&oq=b
%C3%A9&aqs=chrome.1.35i39i355j46i39j69i57j46i67j0i433i512l2j0i512j69i61
.3086j0j4&sourceid=chrome&ie=UTF-8
Bài 21:
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới
Diện tích bề mặt TĐ: 510 triệu km2
1
Bắc Băng Dương
Thái Bình
Dương
4
Đại
Tây
Dương
Thái
Bình
Dương
4
2
Ấn Độ
Dương
3
Đại dương
TBD
ĐTD
ÂĐD
BBD
Tiếp giáp các châu lục và đại dương
Phía bắc
Phía đông
Giáp BBD Bờ Tây
châu Mỹ
Phía nam
Phía tây
Châu
Nam cực
Bờ đông
châu Á
Giáp
BBD
Bờ tây châu
Âu, Phi
Châu
Nam cực
Bờ đông
châu Mỹ
Châu Á
Châu Á,
châu ĐD,
TBD
Châu
Nam cực
Bờ đông châu
Phi, ĐTD
Bao quanh bắc cực, giáp ĐTD, TBD, châu
Á, Âu, Mỹ
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
2. Nhiệt độ, độ muối của biển:
https://www.youtube.com/watch?v=KHRJc1KVpQI
https://www.youtube.com/watch?v=DltUsyrxI3A
- Cho biết độ muối trong các biển và đại dương,
độ muối do đâu mà có
- Nhận xét sự thay đổi của độ muối giữa vùng
biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới?
- vì sao độ muối trong các biển và đại dương
khác nhau
Biển Đông
(33 ‰)
Biển Đen
(17-22 ‰)
Hồng Hải
(41 ‰)
BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1. Đại dương thế giới:
Gồm 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
2. Nhiệt độ, độ muối của biển:
a. Độ muối :
b. Nhiệt độ:
Nhiệt độ của vùng biển thay đổi theo độ sâu,
vĩ độ và theo mùa.
https://
www.youtube.com/
watch?v=KHRJc1KVpQI
https://www.youtube.com/watch?v=KHRJc1KVpQI
3. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương
Dựa vào video, hình 2, 3 và nội dung sgk hoàn thành nội dung sau
Hình thức Khái niệm Nguyên nhân
vận động
Sóng biển
Thủy triều
Dòng biển
KHÁI NIỆM
Là
nước
biển
dao
SÓNG
động tại chỗ
Là hiện tượng nước
THỦY
TRIỀU biển dâng cao hoặc hạ
thấp theo quy luật
hằng ngày
DÒNG Là các dòng nước
BIỂN chảy trong các biển
và đại dương
NGUYÊN NHÂN
Do gió
Do sức hút của Mặt
Trăng và Mặt Trời với
lực li tâm của Trái
Đất
Do loại gió thổi
thường xuyên
Cư
rô
Dòng biển nóng
BenghêLa
u
Br
ax
in
nia
Pê
R
ng
úc
ooc
siô
im
Đô
if
Cal
tr
x
n
Gơ
Dòng biển lạnh
Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trên thế giới không có đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Châu Nam Cực.
Câu 2. Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 3. Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây?
A. Trăng tròn và không trăng.
B. Trăng khuyết và không trăng.
C. Trăng tròn và trăng khuyết.
D. Trăng khuyết đầu, cuối tháng.
Câu 4. Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
A. Dòng biển Bra-xin.
B. Dòng biển Gơn-xtrim.
C. Dòng biển Grơn-len.
D. Dòng biển Đông Úc.
Câu 5. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là
A. sóng biển.
B. dòng biển.
C. thủy triều.
D. triều cường.
Câu 6. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.
C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Câu 7. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình
thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
A. Dòng biển.
B. Sóng ngầm.
C. Sóng biển.
D. Thủy triều.
VẬN DỤNG
1/ Em hãy phân biệt ba dạng vận
động của nước biển và đại
dương sóng, thủy triều, dòng
biển.
2/ Sưu tầm thông tin về việc con
người khai thác năng lượng từ
sóng và thuỷ triều.
3/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh
hưởng của dòng biển nóng và
dòng biển lạnh đối với các vùng
ven bờ nơi chúng chảy qua.
 








Các ý kiến mới nhất