Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Thanh
Ngày gửi: 19h:46' 08-05-2024
Dung lượng: 32.4 MB
Số lượt tải: 1519
Số lượt thích: 1 người (ngô thị kim tuyền)
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Ngay từ lớp 6, các em đã được làm quen với năng
lượng nhiệt. Theo em, năng lượng nhiệt là gì và tại
sao mọi vật đều luôn có năng lượng này?

Khoa Học Tự Nhiên 8
BÀI 26:
NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ
NỘI NĂNG
Giáo viên: Trần Thị Thu Thanh
Thực hiện dạy theo ppct: 2 tiết ( Tiết 79,80)

NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Một số tính chất của phân tử, nguyên tử

2. Khái niệm năng lượng nhiệt

3. Khái niệm nội năng

I. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHÂN TỬ, NGUYÊN TỬ
Dựa vào sự hiểu biết của mình về năng lượng nhiệt đã học ở lớp
dưới, các em hãy nêu một số ví dụ.

Hai tính chất cơ bản của phân tử, nguyên tử

Nhiệt độ của vật càng cao,
chuyển động hỗn loạn của các
phân tử, nguyên tử cấu tạo nên
vật càng nhanh

Giữa các phân tử, nguyên tử có lực
hút và lực đẩy, gọi là lực tương tác
phân tử, nguyên tử

Ở nhiệt độ trong phòng, các
phân tử trong không khí có thể
chuyển động với tốc độ từ hàng
trăm tới hàng nghìn m/s. Tại sao
khi mở một lọ nước hoa ở đầu
lớp thì phải một lúc sau, người ở
cuối lớp mới ngửi thấy mùi
thơm?

Các phân tử nước hoa cũng như các phân tử
không khí đều chuyển động hỗn loạn theo
mọi phía nên không ngừng va chạm vào nhau.
Do đó, các phân tử nước hoa không chuyển
động thẳng từ lọ nước hoa đến cuối lớp mà
chuyển động theo đường dích dắc có tổng độ
dài lớn gấp nhiều lần khoảng cách từ đầu lớp
đến cuối lớp.

II. KHÁI NIỆM NĂNG LƯỢNG NHIỆT
Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt

Do mọi vật đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử chuyển

KHÁI NIỆM

động hỗn loạn không ngừng nên mọi vật đều có nhiệt năng

Khi làm tăng nhiệt độ của vật thì nhiệt năng của vật tăng và ngược
lại

Câu hỏi

Mô tả, giải thích và thực hiện hai cách khác nhau để làm tăng năng lượng nhiệt của hai bàn
tay mình

Tìm ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang các dạng năng lượng khác và ngược
lại.

Trả lời
Hai cách để làm tăng nhiệt năng hai bàn tay mình:

Cách 1: xoa liên tục hai bàn tay vào nhau.

Cách 2: đưa hai tay lại gần nguồn nhiệt.

Trả lời

Ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang các dạng
năng lượng khác:

Nhiệt năng thành cơ năng
Những đầu máy xe lửa hơi nước chuyển hoá năng lượng bằng cách đốt cháy các
vật liệu như than đá/than cốc, gỗ, hoặc dầu để tạo ra hơi nước trong nồi hơi.
Hơi nước làm piston di chuyển qua lại, piston lại gắn liền với trục quay chính của
đầu máy xe lửa làm xe lửa chuyển động.
Nhiệt năng thành điện năng
Trong nhà máy nhiệt điện, năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển
hóa thành điện năng.

Trả lời

Ví dụ thực tế về sự chuyển hóa từ các dạng năng
lượng khác thành nhiệt năng

Điện năng thành nhiệt năng
Sử dụng ấm điện để đun nước, trong quá trình đun điện năng chuyển hóa thành
nhiệt năng làm nóng nước.
Hóa năng thành nhiệt năng
Con người nạp thức ăn vào cơ thể, năng lượng của thức ăn là hóa năng chuyển
hóa thành nhiệt năng làm ấm cơ thể.

III. KHÁI NIỆM NỘI NĂNG
1. Động năng và thế năng của phân tử, nguyên tử
a) Động năng

Do phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn loạn không ngừng nên
chúng có động năng. Phân tử, nguyên tử chuyển động càng
nhanh thì động năng càng lớn.

b) Thế năng

Thế năng phân tử, nguyên tử có độ lớn phụ thuộc vào khoảng
cách giữa các phân tử, nguyên tử.

2. Nội năng

 Nội năng của một vật là tổng động năng và
thế năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên vật.

Câu 1. So sánh động năng của phân
tử nước ở Hình 26.4a với động năng
của phân tử nước ở Hình 26.4b.
Câu 2. So sánh nội năng của nước
trong hai cốc ở Hình 26.4.

Câu trả lời 1

Nhiệt độ ở cốc a cao hơn ở cốc b, động năng
của các phần tử ở cốc a lớn hơn

Nhiệt độ trong cốc a cao hơn nên động năng
Câu trả lời 2

phân tử trong cốc a lớn hơn. Do đó nội năng của
nước trong cốc a lớn hơn

3. Sự tăng, giảm nội năng
Thí nghiệm về sự thay đổi nội
năng của nước và quả cầu kim loại
Trong quá trình trên, động
năng của phân tử nước và
nguyên tử kim loại; nội năng
của nước và của quả cầu
trong bình thay đổi như thế
nào?

Trả lời
 Tốc độ phân tử và động năng phân tử ở quả cầu tăng lên, ở nước giảm đi, do
các phân tử của nước có động năng lớn hơn nên khi va chạm với các phân tử
của quả cầu đã truyền bớt động năng cho các phân tử của quả cầu.

KẾT
LUẬN:
Khi
vật
được
làm
nóng,
các
phân
tử,
nguyên


Nếu chỉ có nước và quả cầu trao đổi năng lượng với nhau thì theo định luật

tửbảo
của
chuyển
của
vậtnày)
tăng
toànvật
năng
lượng haiđộng
độ lớnnhanh
của nhiệtlên,
năngnội
này năng
(hai nhiệt
lượng
phải
bằng nhau. Tuy nhiên ở đây còn có sự trao đổi nhiệt với môi trường bên
ngoài nên chúng không hoàn toàn bằng nhau

Theo dõi thí nghiệm đun nước (Hình 26.6), có người khẳng định:
• Từ khi bắt đầu đun nước tới khi nước bắt đầu sôi thì nhiệt độ của nước tăng
dần.
• Khi nước đã sôi thì nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn tiếp tục đun.
Hãy thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
1. Tại sao từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi thì
nhiệt độ của nước tăng dần?
2. Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn tiếp
tục đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ đèn cồn đã
chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?

TRẢ LỜI
HĐ1. Nước nhận nhiệt năng từ ngọn lửa truyền cho
nên nhiệt độ của nước tăng dần.
HĐ2. Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng
nữa dù tiếp tục dun vì khi đó nhiệt năng mà nước
nhận được từ ngọn lửa đã chuyển hóa thành năng
lượng được sử dụng để biến đổi trạng thái của nước
từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sự bốc hơi) chứ
không phải để làm tăng nhiệt độ của nước

TỔNG KẾT
 Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt.
 Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử,
nguyên tử cấu tạo nên vật.
 Khi một vật được làm nóng, các phân tử, nguyên tử của vật chuyển động
nhanh lên và nội năng của vật tăng.

TRÒ CHƠI
HÁI CHANH

Câu hỏi 1: Nội năng của vật là

A. Tổng động năng và thế năng của
vật

C. Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà
vật nhận được trong quá tình truyền
nhiệt và thực hiện công

B. Tổng động năng và thế năng của

D. Nhiệt lượng vật nhận được trong

các phần tử cấu tạo nên vật

quá trình truyền nhiệt

Câu hỏi 2: Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 900C
vào một cốc nước ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 240C) nhiệt
năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
A. Nhiệt năng của thỏi kim

C. Nhiệt năng của thỏi kim

loại tăng và của nước giảm

loại giảm và của nước tăng

B. Nhiệt năng của thỏi kim

D. Nhiệt năng của thỏi kim

loại và của nước đều tăng

loại và của nước đều giảm

Câu hỏi 3: Nhiệt độ của vật càng cao thì:

A. Nhiệt năng càng nhỏ

C. Nhiệt năng càng lớn

B. Nhiệt năng không đổi

D. Nhiệt năng lúc lớn lúc nhỏ

Câu hỏi 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi
nói về nhiệt năng của vật
A. Chỉ những vật có khối lượng lớn

C. Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới

mới có nhiệt năng

có nhiệt năng

B. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì

D. Chỉ những vật trọng lượng riêng

cũng đều có nhiệt năng

lớn mới có nhiệt năng

Câu hỏi 5: Cách nào sau đây không làm thay đổi nội
năng của vật?

A. Cọ xát vật lên mặt bàn

C. Làm lạnh vật

B. Đốt nóng vật

D. Đưa vật lên cao

VẬN DỤNG
Câu 1: So sánh và giải thích sự so sánh các đại lượng
sau đây của hai lượng nước ở hai cốc vẽ trong hình
bằng cách điền vào các chỗ trống trong bảng
Đại lượng

Cốc 1

Cốc 2

So sánh

Giải thích
Lượng nước ở cốc 1 nhiều

Khối lượng

m1

m2

m1 > m 2

Nhiệt độ

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

...?...

Tổng động năng
phân tử
Tổng thế năng
phân tử

hơn ở cốc 2

TRẢ LỜI
Đại lượng
Khối lượng
Nhiệt độ

Cốc 1
m1
T1

Cốc 2
m2
T2

So sánh
m1 > m2
T1 = T2

Tổng động năng

Giải thích
Lượng nước ở cốc 1 nhiều
hơn ở cốc 2
Các nhiệt kế chỉ nhiệt độ
giống nhau
Vì số phân tử nước ở cốc 1

phân tử

nhiều hơn

Tổng thế năng

Vì số phân tử nước ở cốc 1

phân tử

nhiều hơn
Vì động năng và thế năng

Nội năng

U1

U2

U1 > U2

phân tử bằng nhau nhưng số
phân tử nước ở cốc 1 nhiều
hơn

Câu 2: Em hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Tại sao khi bỏ đá vào cốc nước thì nước trong cốc lạnh dần?
b) Tại sao khi xoa hai bàn tay vào nhau thì tay nóng lên?
Bỏ đá vào cốc nước thì nước trong cốc lạnh dần: Nhiệt độ của nước giảm
dần do đã truyền bớt nhiệt năng cho cục đá, nhiệt độ của đá tăng dần (đá
tan dần) vì đã nhận thêm được nhiệt năng từ nước.
Khi xoa hai tay vào nhau thì tay nóng lên vì các hạt cấu trúc, phân tử,
nguyên tử trong tay chúng ta dao động nhiều hơn, chuyển động nhanh
hơn làm tăng nhiệt năng.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài
Hoàn thành bài tập trong SBT

Tìm hiểu nội dung "Bài 27: Thực hành
đo năng lượng nhiệt bằng Joulemeter"

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
468x90
 
Gửi ý kiến