Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Kiểm tra tổng hợp cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 07h:50' 20-05-2024
Dung lượng: 178.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 07h:50' 20-05-2024
Dung lượng: 178.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 12.
I. Đọc - hiểu. Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi
[1] Lời khen như tia nắng mặt trời, nó cần
thiết cho muôn loài, trong đó có con người phát
triển. Vậy mà hầu hết chúng ta luôn vẫn đang sử
dụng những làn gió lạnh như cắt để phê phán và
thường ngần ngại khi tặng người thân của mình
những tia nắng ấm áp từ những lời khen tặng.
Ngẫm nghĩ kĩ, chúng ta sẽ thấy có những lời khen
đã làm thay đổi hẳn cuộc đời của một ai đó.
[2] Từ kết quả của nhiều cuộc thí nghiệm, nhà
tâm lí học BFSkinney kết luận rằng lời khen luôn
luôn khiến cho những hành vị tốt được tăng lên
và những hành vi xấu giảm đi.
[3] Trong rất nhiều gia đình, dường như hình
thức giao tiếp chính của cha mẹ với con cái là
quát mắng và la rầy.(1) Rất nhiều trường hợp con
cái trở nên tệ hơn chứ chẳng phải khá hơn chút
nào sau mỗi lần bị đối xử như vậy, các bậc cha mẹ
thực sự không hiểu rằng điều mà con cái họ thực
[3] Trong rất nhiều gia đình, dường như hình
thức giao tiếp chính của cha mẹ với con cái là
quát mắng và la rầy.(1) Rất nhiều trường hợp con
cái trở nên tệ hơn chứ chẳng phải khá hơn chút
nào sau mỗi lần bị đối xử như vậy, các bậc cha mẹ
thực sự không hiểu rằng điều mà con cái họ thực
sự cần là lòng yêu thương và những lời nói chân
thành.(2) Lời động viên, khen ngợi đúng lúc hoặc
lòng bao dung giúp họ vượt lên những lỗi lầm và
nỗ lực cao hơn(3) ...
(Dale Carnegic, Đắc nhân tâm, NXB Thế giới 2017, tr. 259 263)
Câu 1: Xác định PTBĐ chính của ngữ liệu.
- Nghị luận.
Câu 2: Theo tác giả, con cái thực sự cần điều
gì từ các bậc cha mẹ của mình?
- Cần lòng yêu thương và những lời nói chân
thành. Lời động viên, khen ngợi đúng lúc hoặc
lòng bao dung giúp họ vượt lên những lỗi lầm
và nỗ lực cao hơn từ các bậc cha mẹ của mình.
Câu 3: Tác dụng việc viện dẫn kết luận của nhà
tâm lí học B.F.Skinner trong đoạn: “Từ kết quả
của nhiều cuộc thí nghiệm, nhà tâm lí học
BFSkinney kết luận rằng lời khen luôn luôn khiến
cho những hành vị tốt được tăng lên và những
hành vi xấu giảm đi.”
- Tác dụng: nhằm giúp đoạn văn trở lên có ý
nghĩa hơn và có giá trị chứng thực hơn.
Câu 4. Trong đoạn [3], hãy chỉ ra:
a. Một phép liên kết hình thức.
b. Thành phần biệt lập.
[3] Trong rất nhiều gia đình, dường như hình
thức giao tiếp chính của cha mẹ với con cái là
quát mắng và la rầy.(1) Rất nhiều trường hợp con
cái trở nên tệ hơn chứ chẳng phải khá hơn chút
nào sau mỗi lần bị đối xử như vậy, các bậc cha mẹ
thực sự không hiểu rằng điều mà con cái họ thực
sự cần là lòng yêu thương và những lời nói chân
thành.(2) Lời động viên, khen ngợi đúng lúc hoặc
lòng bao dung giúp họ vượt lên những lỗi lầm và
nỗ lực cao hơn(3) ...
Câu 4. Trong đoạn [3], hãy chỉ ra:
a. Một phép liên kết hình thức.
b. Thành phần biệt lập.
a. Một phép liên kết hình thức.
- Phép lặp (con cái, họ);
- Phép thế (họ – cha mẹ / họ – con cái)
b. Thành phần biệt lập.
- Thành phần tình thái: dường như
Câu 5. Nêu nội dung của ngữ liệu được trích
trong phần đọc – hiểu.
Câu 5.
Nội dung của ngữ liệu: thái độ thường có của
chúng ta khi giao tiếp với người thân.
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ ngữ liệu phần đọc – hiểu, viết một bài
văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý
kiến được nêu trong đoạn trích: “Lời khen như
tia nắng mặt trời...”
Gợi ý tham khảo.
a. Nêu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của lời khen
trong cuộc sống - có trích dẫn “Lời khen như tia
nắng mặt trời...”
b. Nghị luận.
- Giải thích
- Phân tích vai trò của lời khen trong cuộc sống
- Bàn – mở rộng
c. Kết thúc vấn đề.
- Bài học.
- Liên hệ bản thân.
* Giải thích
- Lời khen: là lời ghi nhận, động viên, khích lệ tinh
thẩn của người khác khi họ làm được điều gì đó tốt
đẹp.
- Mặt trời: tỏa ra ánh sáng tươi vui, ấm áp cho vạn
vật, mang lại sự sống cho muôn loài.
- “Lời khen giống như mặt trời: bạn càng cho đi,
mọi sự chung quanh bạn càng toả sáng”
Câu nói đã khẳng định vai trò quan trọng của lời
khen trong cuộc sống, giúp cho mọi người cảm thấy
hạnh phúc hơn và nỗ lực nhiều hơn.
* Phân tích vai trò của lời khen trong cuộc sống
- Lời khen có tác dụng tiếp thêm sự tự tin, tự hào
cho người khác, để họ biết họ đang đi đúng hướng
và nên duy trì, tiếp tục.
- Tăng sự hưng phấn, tiếp thêm động lực để người
khác tiếp tục cố gắng và gặt hái nhiều thành công
hơn nữa.
- Lời khen chứng tỏ việc làm của họ được quan
tâm, được theo dõi. Họ sẽ cảm thấy hạnh phúc,
thấy mình không đơn độc và muốn cố gắng nhiều
hơn.
- Nếu sự nỗ lực và thành quả không được ghi
nhận và ghi nhận kịp thời, có thể làm người
ta buồn tủi, nản chí, cảm thấy sự cố gắng của
mình không có giá trị hoặc trở nên tự ti và dễ
buông xuôi. (Học sinh lấy ví dụ cụ thể.)
Khuyến khích những lời động viên, khen
ngợi kịp thời, đúng lúc, đúng người, đúng sự
việc.
* Bàn – mở rộng
- Lời khen không được giả tạo, nếu không sẽ gây
ra “bệnh ảo tưởng” cho người được khen. Điều
đó, khiến họ không tiến bộ được, thậm chí còn
chủ quan, tự mãn dễ vấp ngã, thất bại.
- Lời khen không chỉ dành cho người thành công
mà còn cẩn cho những người dù chưa thành công
nhưng đã có sự cố gắng và tiến bộ hơn chính họ
của ngày hôm qua.
- Bên cạnh lời khen, cuộc sống vẫn rất cần những
lời góp ý chân thành, mang tính chất xây dựng để
giúp mỗi người khắc phục điểm yếu, hoàn thiện
mình hơn.
c. Kết thúc vấn đề
- Bài học: Đừng tiết kiệm lời khen nhưng cũng
đừng lạm dụng và nói những lời khen sáo rỗng;
người nghe cần biết phân biệt đâu là lời khen
thật, đâu là những lời sáo rỗng.
- Liên hệ bản thân.
Hướng dẫn học tập
- Đọc lại tài liệu gợi ý câu 2.II
- Làm hoàn chỉnh phần II: Tạo lập văn
bản (Đề 12)
- Tìm hiểu phần gợi ý của đề 13.
I. Đọc - hiểu. Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi
[1] Lời khen như tia nắng mặt trời, nó cần
thiết cho muôn loài, trong đó có con người phát
triển. Vậy mà hầu hết chúng ta luôn vẫn đang sử
dụng những làn gió lạnh như cắt để phê phán và
thường ngần ngại khi tặng người thân của mình
những tia nắng ấm áp từ những lời khen tặng.
Ngẫm nghĩ kĩ, chúng ta sẽ thấy có những lời khen
đã làm thay đổi hẳn cuộc đời của một ai đó.
[2] Từ kết quả của nhiều cuộc thí nghiệm, nhà
tâm lí học BFSkinney kết luận rằng lời khen luôn
luôn khiến cho những hành vị tốt được tăng lên
và những hành vi xấu giảm đi.
[3] Trong rất nhiều gia đình, dường như hình
thức giao tiếp chính của cha mẹ với con cái là
quát mắng và la rầy.(1) Rất nhiều trường hợp con
cái trở nên tệ hơn chứ chẳng phải khá hơn chút
nào sau mỗi lần bị đối xử như vậy, các bậc cha mẹ
thực sự không hiểu rằng điều mà con cái họ thực
[3] Trong rất nhiều gia đình, dường như hình
thức giao tiếp chính của cha mẹ với con cái là
quát mắng và la rầy.(1) Rất nhiều trường hợp con
cái trở nên tệ hơn chứ chẳng phải khá hơn chút
nào sau mỗi lần bị đối xử như vậy, các bậc cha mẹ
thực sự không hiểu rằng điều mà con cái họ thực
sự cần là lòng yêu thương và những lời nói chân
thành.(2) Lời động viên, khen ngợi đúng lúc hoặc
lòng bao dung giúp họ vượt lên những lỗi lầm và
nỗ lực cao hơn(3) ...
(Dale Carnegic, Đắc nhân tâm, NXB Thế giới 2017, tr. 259 263)
Câu 1: Xác định PTBĐ chính của ngữ liệu.
- Nghị luận.
Câu 2: Theo tác giả, con cái thực sự cần điều
gì từ các bậc cha mẹ của mình?
- Cần lòng yêu thương và những lời nói chân
thành. Lời động viên, khen ngợi đúng lúc hoặc
lòng bao dung giúp họ vượt lên những lỗi lầm
và nỗ lực cao hơn từ các bậc cha mẹ của mình.
Câu 3: Tác dụng việc viện dẫn kết luận của nhà
tâm lí học B.F.Skinner trong đoạn: “Từ kết quả
của nhiều cuộc thí nghiệm, nhà tâm lí học
BFSkinney kết luận rằng lời khen luôn luôn khiến
cho những hành vị tốt được tăng lên và những
hành vi xấu giảm đi.”
- Tác dụng: nhằm giúp đoạn văn trở lên có ý
nghĩa hơn và có giá trị chứng thực hơn.
Câu 4. Trong đoạn [3], hãy chỉ ra:
a. Một phép liên kết hình thức.
b. Thành phần biệt lập.
[3] Trong rất nhiều gia đình, dường như hình
thức giao tiếp chính của cha mẹ với con cái là
quát mắng và la rầy.(1) Rất nhiều trường hợp con
cái trở nên tệ hơn chứ chẳng phải khá hơn chút
nào sau mỗi lần bị đối xử như vậy, các bậc cha mẹ
thực sự không hiểu rằng điều mà con cái họ thực
sự cần là lòng yêu thương và những lời nói chân
thành.(2) Lời động viên, khen ngợi đúng lúc hoặc
lòng bao dung giúp họ vượt lên những lỗi lầm và
nỗ lực cao hơn(3) ...
Câu 4. Trong đoạn [3], hãy chỉ ra:
a. Một phép liên kết hình thức.
b. Thành phần biệt lập.
a. Một phép liên kết hình thức.
- Phép lặp (con cái, họ);
- Phép thế (họ – cha mẹ / họ – con cái)
b. Thành phần biệt lập.
- Thành phần tình thái: dường như
Câu 5. Nêu nội dung của ngữ liệu được trích
trong phần đọc – hiểu.
Câu 5.
Nội dung của ngữ liệu: thái độ thường có của
chúng ta khi giao tiếp với người thân.
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ ngữ liệu phần đọc – hiểu, viết một bài
văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý
kiến được nêu trong đoạn trích: “Lời khen như
tia nắng mặt trời...”
Gợi ý tham khảo.
a. Nêu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của lời khen
trong cuộc sống - có trích dẫn “Lời khen như tia
nắng mặt trời...”
b. Nghị luận.
- Giải thích
- Phân tích vai trò của lời khen trong cuộc sống
- Bàn – mở rộng
c. Kết thúc vấn đề.
- Bài học.
- Liên hệ bản thân.
* Giải thích
- Lời khen: là lời ghi nhận, động viên, khích lệ tinh
thẩn của người khác khi họ làm được điều gì đó tốt
đẹp.
- Mặt trời: tỏa ra ánh sáng tươi vui, ấm áp cho vạn
vật, mang lại sự sống cho muôn loài.
- “Lời khen giống như mặt trời: bạn càng cho đi,
mọi sự chung quanh bạn càng toả sáng”
Câu nói đã khẳng định vai trò quan trọng của lời
khen trong cuộc sống, giúp cho mọi người cảm thấy
hạnh phúc hơn và nỗ lực nhiều hơn.
* Phân tích vai trò của lời khen trong cuộc sống
- Lời khen có tác dụng tiếp thêm sự tự tin, tự hào
cho người khác, để họ biết họ đang đi đúng hướng
và nên duy trì, tiếp tục.
- Tăng sự hưng phấn, tiếp thêm động lực để người
khác tiếp tục cố gắng và gặt hái nhiều thành công
hơn nữa.
- Lời khen chứng tỏ việc làm của họ được quan
tâm, được theo dõi. Họ sẽ cảm thấy hạnh phúc,
thấy mình không đơn độc và muốn cố gắng nhiều
hơn.
- Nếu sự nỗ lực và thành quả không được ghi
nhận và ghi nhận kịp thời, có thể làm người
ta buồn tủi, nản chí, cảm thấy sự cố gắng của
mình không có giá trị hoặc trở nên tự ti và dễ
buông xuôi. (Học sinh lấy ví dụ cụ thể.)
Khuyến khích những lời động viên, khen
ngợi kịp thời, đúng lúc, đúng người, đúng sự
việc.
* Bàn – mở rộng
- Lời khen không được giả tạo, nếu không sẽ gây
ra “bệnh ảo tưởng” cho người được khen. Điều
đó, khiến họ không tiến bộ được, thậm chí còn
chủ quan, tự mãn dễ vấp ngã, thất bại.
- Lời khen không chỉ dành cho người thành công
mà còn cẩn cho những người dù chưa thành công
nhưng đã có sự cố gắng và tiến bộ hơn chính họ
của ngày hôm qua.
- Bên cạnh lời khen, cuộc sống vẫn rất cần những
lời góp ý chân thành, mang tính chất xây dựng để
giúp mỗi người khắc phục điểm yếu, hoàn thiện
mình hơn.
c. Kết thúc vấn đề
- Bài học: Đừng tiết kiệm lời khen nhưng cũng
đừng lạm dụng và nói những lời khen sáo rỗng;
người nghe cần biết phân biệt đâu là lời khen
thật, đâu là những lời sáo rỗng.
- Liên hệ bản thân.
Hướng dẫn học tập
- Đọc lại tài liệu gợi ý câu 2.II
- Làm hoàn chỉnh phần II: Tạo lập văn
bản (Đề 12)
- Tìm hiểu phần gợi ý của đề 13.
 








Các ý kiến mới nhất