Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KINH TẾ QUỐC TẾ: LIÊN KẾT VÀ HÔI NHÂP KINH TẾ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi quang xuân
Ngày gửi: 16h:51' 28-05-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

KINH TẾ
QUỐC TẾ

LIÊN KẾT VÀ
HỘI
NHẬP
KINH TẾ QUỐC
TẾ
TS. BÙI QUANG XUÂN

CHƯƠNG V.

LIÊN KẾT VÀ
HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC
TẾ

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168
2

3

MÔN HỌC: KINH TẾ QUỐC TẾ
KHÁI NIỆM
LIÊN KẾT
KINH TẾ
QUỐC TẾ

Là liên kết giữa các quốc gia thông qua các
hiệp ước hiệp định để hình thành tổ chức liên
kết kinh tế quốc tế mang tính chất khu vực
hoặc toàn cầu với các cơ chế, nguyên tắc

điều chỉnh hoạt động các nước thành viên.
BÙI QUANG XUÂN

KHÁI NIỆM LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

LIÊN KẾT
KINH TẾ
QUỐC TẾ

 Là liên kết giữa các quốc gia thông
qua các hiệp ước hiệp định để hình
thành tổ chức liên kết kinh tế quốc tế
mang tính chất khu vực hoặc toàn cầu
với các cơ chế, nguyên tắc điều chỉnh
hoạt động các nước thành viên.
4

KHÁI NIỆM LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Liên kết kinh tế quốc tế (Vai trò (Phân
công lao động quốc tế => Phát… 
 Là liên kết giữa các quốc gia thông qua
các hiệp ước hiệp định để hình thành tổ
KINH TẾ chức liên kết kinh tế quốc tế mang tính
QUỐC TẾ
chất khu vực hoặc toàn cầu với các cơ chế,
nguyên tắc điều chỉnh hoạt động các nước
thành viên.
5

ĐẶC ĐIỂM LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

- Là quá trình hoạt động tự giác của mỗi thành

viên, là sự phát triển cao của PCLĐ quốc tế .
- Là quá trình hoạt động đòi hỏi phải có sự phối
hợp hợp lý giữa các thành viên.
- Là giải pháp trung hoà giữa hai xu hướng
“bảo hộ thương mại” và “tự do thương mại”.
6

VAI TRÒ CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Môi trường quốc tế thuận lợi cho các quan hệ thương
mại quốc tế, tài chính ngân hàng, đầu tư
 Môi trường quốc tế thuận lợi cho các quan hệ thương
mại quốc tế, tài chính ngân hàng, đầu tư
 Giải quyết vấn đề việc làm, tận dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, tăng năng suất và tiết kiệm thời gian
 Giải quyết vấn đề việc làm, tận dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, tăng năng suất và tiết kiệm thời gian

CÁC NỘI DUNG LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

1.Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade
Area/Zone)
2.Liên minh về thuế quan (Customs Union)
3.Thị trường chung (Common Market)
4.Liên minh về kinh tế (Economic Union)
5.Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union)

8

CÁC NỘI DUNG CỦA LIÊN
KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

1.
2.
3.
4.
5.

Các thoả thuận thương mại ưu đãi –Trade
Agreement
Vùng thương mại tự do – Free Trade Area
Liên minh thuế quan – Custom Union
Thị trường chung – Common Market
Liên minh kinh tế - Economic Union
10

1. KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO (FREE TRADE AREA/ZONE)

 Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp
hạn chế về số lượng đối với một phần các loại sản phẩm
và dịch vụ khi buôn bán với nhau.
 Tiến đến hình thành một thị trường thống nhất về hàng
hóa và dịch vụ.
 Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ
trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên ngoài
khu vực.  Việt Nam cũng có tham gia Khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (AFTA), ngoài ra còn những liên minh
khác như: NAFTA gồm 3 nước Bắc Mỹ; ….
11

2. Liên minh về thuế quan (Customs Union)
 Các nước tham gia bị mất quyền tự chủ trong quan
hệ mua bán với các nước ngoài khối.
 Lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối
khi buôn bán hàng hóa với các nước ngoài khối.
 Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống
nhất khi quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối.
 Trường hợp: Liên minh thuế quan Nam Phi (the
Southern African Customs Union-SACU), bao gồm
các nước: Botswana, Lesotho, Namibia, South Africa
and Swaziland.
12

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Thị trường Chung (Common Market/CM):
 Các nước tham gia hình thành Liên minh Thuế
quan
 Cho phép quá trình tự do dịch chuyển các nhân
tố sản xuất là tư bản và sức lao động giữa các
nước thành viên (hội nhập cả ở thị trường hàng
hóa và nhân tố sản xuất)
 Ví dụ: EC (1992)
13

3. Thị trường chung (Common Market)
 Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn
bán: thuế quan, hạn ngạch, giấy phép,…..
 Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển
tư bản, sức lao động,….
 Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan
hệ với các nước ngoài khối.
 Trường hợp: Thị trường chung Nam Mỹ (The
Southern Common Market – MERCOSUR) và Thị
trường chung Đông và Nam Phi (The Common Market
of Eastern and Southern Africa – COMESA).
14

CÁC LOẠI HÌNH LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

Liên minh Kinh tế (Economic Union/EU):
 Các bên tham gia hình thành thị trường
chung
 Đồng thời xây dựng chính sách kinh tế
chung toàn liên minh bằng cách hài hòa
hóa các chính sách tài khóa và tiền tệ quốc
gia.
15

4. Liên minh về kinh tế (Economic Union)

 Xây dựng chính sách phát triển kinh tế
chung cho các nước hội viên của khối,
xóa bỏ kinh tế riêng của mỗi nước.
 Trường hợp: Liên minh kinh tế (Eurasian
Economic Community – EAEC) bao gồm
các nước: Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz,
Nga, Tajikistan.
16

5 . Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union)






Xây dựng chính sách kinh tế chung.
Xây dựng chính sách ngoại thương chung.
Hình thành một đồng tiền chung thống nhất.
Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất.
Xây dựng ngân hàng chung thay thế ngân hàng thế giới của mỗi
thành viên.
 Xây dựng quỹ tiền tệ chung.
 Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các
nước ngoài đồng minh và các tổ chức tài chính quốc tế.
 Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị.
Trường hợp: Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC),
gồm 25 quốc gia.
17

Ý nghĩa của liên kết
kinh tế quốc tế

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168

Ý NGHĨA CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Tạo điều kiện cho mỗi nước tìm cho mình một
vị trí thích hợp trong trật tự thế giới mới, giúp
tăng uy tín và vị thế, tăng khả năng duy trì an
ninh, hòa bình, ổn định và phát triển ở phạm
vi khu vực và thế giới. 
 Giúp hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp
luật quốc gia về kinh tế phù hợp với luật pháp
thông lệ quốc tế, từ đó tăng tính chủ động,
tích cực trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Ý NGHĨA CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
 Quốc gia thành viên có cơ hội và điều kiện thuận lợi để khai thác
tối ưu lợi thế quốc gia trong phân công lao động quốc tế, từng
bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu xuất nhập khẩu
theo hướng hiệu quả hơn; tạo điều kiện và tăng cường phát triển
các quan hệ thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng
thị trường xuất khẩu và nhập khẩu.
 Tạo nên sự ổn định tương đối để cùng phát triển và sự phản ứng
linh hoạt trong việc phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế giữa
các quốc gia thành viên, thúc đẩy việc tạo dựng cơ sở lâu dài cho
việc thiết lập và phát triển các quan hệ song phương, khu vực, và
đa phương.

Ý NGHĨA CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Hình thành cơ cấu kinh tế quốc tế mới với
những ưu thế về quy mô, nguồn lực phát triển,
tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho dân cư và
gia tăng phúc lợi xã hội.
 Tạo động lực cạnh tranh, kích thích ứng dụng
thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới cơ cấu
kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế; học hỏi kinh
nghiệm quản lý từ các nước tiên tiến. a.

Ý NGHĨA CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
 Việc liên kết kinh tế tư nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong hợp tác, thương mại quốc tế, theo đó, đối với doanh
nghiệp:  nhờ tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, các
doanh nghiệp có thể tăng hiệu quả sản xuất – kinh doanh, mở
rộng quy mô và đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhân tạo
lợi nhuận tốt hơn cho doanh nghiệp
 Liên kết kinh tế quốc tế có thể giúp doanh nghiệp phát triển và
mở rộng quan hệ bạn hàng, đối tác, học hỏi kinh nghiệm quản
lý, tiếp thu công nghệ hiện đại, giúp doanh nghiệp mở rộng và đa
dạng hóa thị trường xuất và nhập khẩu hàng hóa, hạn chế rủi ro
khi kinh doanh trên một thị trường duy nhất.

Ý NGHĨA CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Đối với các quốc gia: liên kết kinh tế quốc tế giúp cho
các nguồn lực quốc gia được sử dụng có hiệu quả hơn
nhờ tham gia vào quá trình chuyên môn hóa và phân
công lao động quốc tế. 
 Liên kết kinh tế quốc tế làm tăng năng lực sản xuất,
tăng mức sống của các quốc gia nói riêng cũng như
của toàn thể giới nói chung; liên kết kinh tế quốc tế
kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất, chuyển giao
công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia, nhờ đo tạo
tiền đề cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của các
quốc gia.

Tác động tiêu cực của liên kết
kinh tế quốc tế

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Tạo ra sức ép cạnh tranh giữa các thành viên khi
tham gia hội nhập, khiến nhiều doanh nghiệp, ngành
nghề có thể lâm vào tình trạng khó khăn, thậm chí
phá sản.
 Làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào
thị trường khu vực và thế giới. Điều này khiến một
quốc gia dễ bị sa lầy vào các cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu hay khu vực.
 Các nước đang và kém phát triển phải đối mặt với
nguy cơ trở thành “bãi rác” công nghiệp của các nước
công nghiệp phát triển trên thế giới.

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra một số thách thức đối với quyền
lực Nhà nước theo quan niệm truyền thống.
 Làm tăng nguy cơ bản sắc dân tộc, văn hóa truyền thống bị xói
mòn, lấn át bởi văn hóa nước ngoài.
 Hội nhập kinh tế quốc tế có thể đặt các nước trước nguy cơ gia
tăng tình trạng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc
gia, dịch bệnh, di dân, nhập cư bất hợp pháp.
 Hội nhập không phân phối công bằng lợi ích và rủi ro cho các
nước và nhóm nước khác nhau trong xã hội. Do đó, dễ làm tăng
khoảng cách giàu nghèo, tụt hậu giữa các quốc gia hay tầng lớp
dân cư trong xã hội.

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

 Liên kết kinh tế quốc tế tư nhân nói riêng mang lại
lợi ích rõ rệt cho các nước phát triển có trình độ công
nghệ và tổ chức sản xuất cao, có khả năng cạnh
tranh cao ở cả bốn bình diện doanh nghiệp sản phẩm,
ngành và quốc gia.
 Đối với các nước đang và kém phát triển, thương
mại quốc tế chỉ mang lại lợi ích thực sự khi các
nước đó có chiến lược hội nhập kinh tế đúng đắn,
phù hợp, biết chủ động và tận dụng lợi ích, biết hạn
chế tác động bất lợi từ thương mại quốc tế đưa lại.

KINH TẾ QUỐC TẾ

KINH TẾ
QUỐC TẾ

HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC
TẾ

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168
28

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
 Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) từ năm 1995 với
việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào
tháng 7/1995. 
 HNKTQT thời kỳ 1995 - 2022 đạt được những thành tựu như mở
rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều
KINH TẾ sâu, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút
QUỐC TẾ đầu tư nước ngoài, tăng kim ngạch, mở rộng thị trường, chuyển
dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu…
 Bên cạnh những kết quả đạt được, HNKTQT còn những tồn tại,
hạn chế như pháp luật, chính sách còn thiếu và chưa đồng
bộ, việc ứng phó với biến động và xử lý những tác động từ môi
trường khu vực, quốc tế còn bị động…

QUAN ĐIỂM, ĐƯỜNG LỐI HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

KINH TẾ
QUỐC TẾ

 Thứ nhất, hội nhập KTQT là do yêu cầu nội sinh,
do yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng
XHCN. Hội nhập KTQT là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị.
 Thứ hai, hội nhập KTQT phải gắn liền với việc giữ
vững độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước;
khẳng định mở cửa, hội nhập để khai thác các
mặt có lợi cho sự phát triển kinh tế của ta từ nền
kinh tế thế giới.

QUAN ĐIỂM, ĐƯỜNG LỐI HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Thứ ba, chúng ta chủ động hội nhập, dựa
vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi
với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với
khu vực và thế giới, hướng mạnh về
xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu
bằng những sản phẩm trong nước sản
xuất có hiệu quả.

QUAN ĐIỂM, ĐƯỜNG LỐI HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
 Thứ tư, chúng ta phải nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu thị trường, xây
dựng đồng bộ thị trường trong nước (thị trường hàng hoá, thị trường
nhân lực, thị trường tiền tệ, thị trường bất động sản), để đủ sức hội
nhập với khu vực và hội nhập toàn cầu, xử lý đúng đắn lợi ích giữa ta và
các đối tác.
 Thứ năm, song song với việc xây dựng, phát triển đồng bộ thị trường,
chúng ta phải nhanh chóng xây dựng các doanh nghiệp vững mạnh.
Doanh nghiệp là đội quân xung kích vô cùng quan trọng trong quá trình
hội nhập kinh tế.
 Thứ sáu, chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, tích cực
tham gia đàm phán thương mại, tham gia các diễn đàn, các tổ chức, các
hiệp định, định chế quốc tế một cách chọn lọc với những bước đi tỉnh táo
và thích hợp.
(Nghị quyết số 22-NQ/TW về hội nhập quốc tế)

QUÁ TRÌNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

 1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO.
 8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”
 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương
với Hoa kỳ (BTA)
KINH TẾ  1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công
QUỐC TẾ
tác về Minh bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng
7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11-2000.
 4-2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công
tác. Việt Nam đưa ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch
vụ. Bắt đầu tiến hành đàm phán song phương.

CAM KẾT GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM

KINH TẾ
QUỐC TẾ







Kinh tế phi thị trường: .
Dệt may:
Trợ cấp phi nông nghiệp:
Trợ cấp nông nghiệp:.
Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa)
 Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu
 Minh bạch hóa
 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ ĐỐI VỚI VIỆT NAM

CƠ HỘI

 Mở rộng thị trường xuất khẩu của Việt Nam
 Tăng thu hút đầu tư nước ngoài, viện trợ phát
triển chính thức
 Tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ tiên
tiến, đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ kinh
doanh
 Góp phần duy trì hoà bình ổn định, tạo dựng
môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế,
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc
tế.

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ ĐỐI VỚI VIỆT NAM

THÁCH
THỨC

 Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những yêu
cầu về gìn giữ độc lập – an ninh – chủ quyền
và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc
 Thách thức trong vấn đề thu hẹp khoảng
cách giàu nghèo, giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc và bảo vệ môi trường
 Thách thức trong việc hoàn thiện thể chế và
chính sách phát luật cũn như phát triển kinh
tế dựa trên việc sử dụng hiệu quả nguồn lực
của đất nước

TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI
KINH TẾ VIỆT NAM

TS. BÙI QUANG XUÂN

0913 183 168

ÁP LỰC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

 Khi các cam kết hiệp định thương mại tự do
(FTA) bước vào giai đoạn cắt giảm thuế sâu,
đặc biệt các FTA với hoa kỳ, EU có hiệu lực,
sẽ thúc đẩy xuất khẩu mạnh hơn, đem đến
nhiều cơ hội mở rộng thị trường cho hàng hóa
của việt nam,
 Đồng thời giúp đa dạng hóa thị trường nhập
khẩu, tránh phụ thuộc vào các thị trường
nguyên liệu truyền thống.
39

TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC



Tuy nhiên, với 96% tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, áp lực cạnh
tranh đối với nền kinh tế Việt Nam là rất lớn.
 Với năng lực tự sản xuất và cung ứng nguyên phụ
liệu còn hạn chế, thì những yêu cầu về quy tắc xuất
xứ hàng hóa lại đang đặt ra thách thức và mối lo ngại
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
 Với năng lực tự sản xuất và cung ứng nguyên phụ
liệu còn hạn chế, thì những yêu cầu về quy tắc xuất
xứ hàng hóa lại đang đặt ra thách thức và mối lo ngại
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
40

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI
KINH TẾ VIỆT NAM

KẾT
LUẬN

 Việt Nam là một trong những quốc gia có mứchội nhập kinh
tế rất cao, khi cơ bản định hình mạng lưới gồm 17 Hiệp định
thương mại tự do (FTA) và các khuôn khổ hợp tác kinh tế,
thương mại với các trung tâm kinh tế hàng đầu.
 Điều này đã khẳng định được vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế, cũng như ghi dấu mốc lịch sử quan trọng
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trong suốt thời gian
qua.
 Để tận dụng tốt các cơ hội, vượt qua được thách thức, đòi
hỏi Việt Nam cần có những giải pháp hữu hiệu và khả thi.

CHÚC THÀNH CÔNG
& HẠNH PHÚC

TS. BÙI QUANG XUÂN
 
Gửi ý kiến