Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: s tam
Người gửi: Bùi Văn Đức
Ngày gửi: 15h:37' 05-06-2024
Dung lượng: 32.3 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn: s tam
Người gửi: Bùi Văn Đức
Ngày gửi: 15h:37' 05-06-2024
Dung lượng: 32.3 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
Vậy làm
thể xác
định
mộtđểcách
lợi sốcủa
nguyên
tử,
Nếu
yêu thế
cầunào
đếmđểsốcólượng
viên
gạch
xây thuận
bức tường
lâu đài
phân tử
thể tích
tham
gia và
tạolâu
thành
(hình
a)và
vàkhối
đếmlượng,
số lượng
hạtcủa
cát chúng
để xâykhibức
tường
của
đài
trong
phản
ứngthực
hoá hiện
học? được? Vì sao?
bằng cát (hình b), yêu
cầucác
nào
có thể
Hình a
Lâu đài bằng gạch
Hình b
Lâu đài bằng cát
Bài 3
MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
GV soạn: Trịnh Hoa
Mục
lục
I Mol
II Tỉ khối chất khí
I
MOL
1. Khái niệm
HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
?1. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
?2. Nêu khái niệm mol.
1. Khái niệm
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối lượng
này
cùng khoa
nhỏ bé,
không
cân
bằngnguyên
các dụng
thôngđược
?1.vôTrong
học,
1/12thể
khối
lượng
tửcụ
carbon
thường
(khối
lượng
của
1
nguyên
tử
carbon
tính
theo
đơn
vị
gam
là
quy ước-23là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
1,9916.10 gam).
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa
học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến
sự phát triển rõ ràng khái niệm quan
trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một
ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày ”Mol”
hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn
gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogadro
(6,02×1023).
1 gam giấy
1 yến gạo
gồm có 500 tờ
có 10 kg
Vậy trong Hoá Học
Hay:
1 mol chất
có chứa 6.1023 hạt
1 mol chất
có chứa NA hạt
NA = 6.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)
1. Khái niệm
?2. Mol là lượng chất có chứa NA (6.1023 ) nguyên tử hoặc phân
tử của chất đó.
VD:
Cách viết
1 mol Fe
Cách đọc
Số lượng n.tử ( phân tử)
6.1023 ng. tử Fe
1 mol H2O
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
6.1023 p. tử H2O
1 mol Al
1 mol ng. tử Al
6.1023 ng. tử Al
1 mol NaCl
1 mol p. tử NaCl
6.1023 p. tử NaCl
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 1,2: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Nhóm 3,4: BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
BT1:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó. Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
BT 2:
a) Số mol phân tử Fe2O3 là
b) Số mol nguyên tử Mg là
I. Mol
1. Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 hay NA nguyên tử
hay phân tử chất đó.
* Lưu ý:
NA = 6.1023 ( số Avogađro)
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
Cách viết
Cách đọc sai
Sửa lại
3 mol H2O
3 mol nguyên tử nước
3 mol phân tử nước
7 mol Al
7 mol phân tử nhôm
7 mol nguyên tử nhôm
EM CÓ BIẾT
Với những hạt vô cùng nhỏ bé như nguyên tử hoặc phân tử, khối
lượng chứa 1 mol hạt thường có giá trị trong khoảng cân được bằng
cân thông thường trong phòng thí nghiệm (1 gam đến vài trăm gam).
Với những loại hạt, đồ vật mà mắt thường nhìn được, khối lượng của 1
mol đó có giá trị vô cùng lớn.
Ví dụ: Nếu 1 hạt gạo có khối lượng khoảng 0,025 gam thì 1 mol hạt
gạo có khối lượng khoảng 1,5.1022gam, tức là 15 triệu tỉ tấn gạo;
Nếu 1 quả cam có đường kính 6 cm thì khi xếp 1 mol quả cam thẳng
hàng thì ta được đường thẳng có độ dài gấp 240 tỉ lần khoảng cách từ
Trái Đất đến Mặt Trời.
EM CÓ BIẾT
2. Khối lượng mol
56g
Khối lượng 1 mol
nguyên tử Fe
MFe = 56 g
phân tửtử
NN nguyên
HFe
2O
18g
Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O
= 18g
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
Ví dụ:
MFe = 56 g
MH 2= 2 g
MH O = 18 g
2
Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối lượng mol
Về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất bằng khối
của một chất với khối lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của
lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của chất đó.
chất đó.
2. Khối lượng mol
Từ CT tính khối lượng mol:
Hãy viết CT tính n, m.
M=
CT: M =
Trong đó :
M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
n = ; m = n.M
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là ...............)
Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?
Khối lượng
(g)
27
?
8,4
Số mol
(mol)
?
0,2
0,3
Muối ăn
?
29,25
0,5
Carbon dioxide (CO2)
?
4,4
?
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là nitrogen
...............)
Muối ăn
Carbon dioxide (CO2)
Khối lượng
mol (g/mol)
18
56
28
58,5
44
Khối lượng Số mol
(g)
(mol)
27
1,5
0,2
11,2
8,4
0,3
29,25
4,4
0,5
0,1
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
CT: M =
Trong đó :
M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
n = ; m = n.M
3. Thể tích mol của chất khí
HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát hình 3.2 trong SGK cho biết:
?1. Thể tích mol của một chất là gì ? Kí hiệu ?
?2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
(nhiệt độ, áp suất).
?3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị của 1 mol chất khí bất kì ở
đkc.
?4. Xây dựng và giải thích công thức tính V của n số mol khí hiếm (ở đkc)
3. Thể tích mol của chất khí
?1. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
Kí hiệu V.
?2. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
đều bằng nhau.
?3. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm thể tích là:
?4. V = 24,79. n (L).
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 3
Bài tập 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao
nhiêu?
Bài tập 2: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol
khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao
nhiêu?
Bài tập 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500
mililít ở 25 oC và 1 bar.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 3
1.Thể tích 1,5 mol khí ở 25 oC và 1 bar là
V = n. 24,79 = 1,5. 24,79 = 37,185 (L)
2. Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n. 24,79 = 5. 24,79 = 123, 95 (L)
3. Số mol khí trong bình 500 mL ở đkc là
n = = 0,02 (mol)
3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi NA phân tử
của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất đều bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm
thể tích là 24,79 lít.
CT: V = 24,79. n
Trong đó : V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
n là số mol hat lượng chất (mol)
LƯU Ý
m
V
D
Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm (được gọi là điều kiện tiêu
chuẩn, viết tắt đktc ) Thể tích mol các chất khí đều bằng
22,4 lít.
II
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Hai quả bóng có thể tích như nhau (một quả bơm khí Hydrogen và 1 quả bơm
khí Oxygen).
? Các em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu thả tay ?
H
O
Như vậy trong cùng 1 điều kiện, những thể tích bằng nhau
2
2
của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ khác nhau.
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần, ta dựa vào cơ sở khoa học nào ?
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta
dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối
lượng mol của khí B (MA). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí
A đối với khí B.
Viết CT tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B?
dA /B =
Tại sao khi cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên
được mà quả bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi xuống? Làm thế
nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí bao
nhiêu lần.
Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí Oxygen
lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn khí oxygen nặng
hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta dựa vào tỉ số
giữa khối lượng mol của khí A (MA) và “khối lượng mol” của không khí
(Mkk)
Vì 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2. Khối lượng
mol của không khí là : = 0,2.32 + 0,8 .29 29 (g/mol)
dA /kk =
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide
tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Bài 2.
a) Khí Hydrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Khí hydrogen là một nhiên liệu sạch, chống phát thải khí nhà kính. Hãy
cho biết khí hydrogen tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên
trên.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng
1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 2.
a) Tỉ khối của khí hydrogen so với không khí:
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,07 lần.
b) Do nhẹ hơn không khí nên khí hydrogen sẽ bị không khí đẩy
bay lên trên.
II. Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A đối với khí B : Trong đó:
dA/B: là tỉ khối của khí A đối với khí B.
dA /B =
MA : là khối lượng mol của khí A.
MB : là khối lượng mol của khí B
=> MA =dA/B . MB
;
MB =
- Tỉ khối của khí A đối với không khí (dA/kk):
dA /kk =
=> MA = dA/KK. 29
LUYỆN TẬP
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1: Tính số mol của
a) 4,958 lít khí CH4 (ở đkc 25oC, 1 bar).
b) 19,5 g Zn.
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
MA
MB
CTHH
dA/B
Câu
của A (g/mol) (g/mol)
a
XO2 ………
2
22
b
YH4 ………
32
……
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
……
………
………
0,552
………
………
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1:
a)
m
19,5
b) n
0,3(mol )
Zn
M
65
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
Câu
a
b
MA
MB
CTHH
của A (g/mol) (g/mol)
dA/B
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
44
………
2
22
1,52
……
Carbon ………
CO2
………
32
0,5
……
0,552
Carbon CH4
……… ………
XO2
YH4
16
………
VẬN DỤNG
1
3
2
4
Em hãy giải thích
hiện tượng trên ?
Câu 1
Khí nào được thu bằng cách đẩy không khí trong hình dưới đây:
Biết O = 16; H= 1; C= 12; Cl= 35,5
A. O2
B. H2
C. CO2
D. Cl2
Câu 2
Khí A có tỉ khối so với không khí là 2,4483. Khối
lượng mol của khí A là
A. 44
B. 71
C. 64
D. 58
Câu 3
Khí nào là khí nhẹ nhất trong các khí sau?
A. O2
B. He
C. H2
D. CO
Câu 4
Theo dõi clip sau trả lời câu hỏi:
Vì sao chiếc đèn trời có thể bay lên được ?
thể xác
định
mộtđểcách
lợi sốcủa
nguyên
tử,
Nếu
yêu thế
cầunào
đếmđểsốcólượng
viên
gạch
xây thuận
bức tường
lâu đài
phân tử
thể tích
tham
gia và
tạolâu
thành
(hình
a)và
vàkhối
đếmlượng,
số lượng
hạtcủa
cát chúng
để xâykhibức
tường
của
đài
trong
phản
ứngthực
hoá hiện
học? được? Vì sao?
bằng cát (hình b), yêu
cầucác
nào
có thể
Hình a
Lâu đài bằng gạch
Hình b
Lâu đài bằng cát
Bài 3
MOL VÀ TỈ KHỐI
CHẤT KHÍ
GV soạn: Trịnh Hoa
Mục
lục
I Mol
II Tỉ khối chất khí
I
MOL
1. Khái niệm
HS đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
?1. Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) ?
?2. Nêu khái niệm mol.
1. Khái niệm
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối lượng
này
cùng khoa
nhỏ bé,
không
cân
bằngnguyên
các dụng
thôngđược
?1.vôTrong
học,
1/12thể
khối
lượng
tửcụ
carbon
thường
(khối
lượng
của
1
nguyên
tử
carbon
tính
theo
đơn
vị
gam
là
quy ước-23là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
1,9916.10 gam).
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa
học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.
Amedeo Avogadro (1776-1856)
Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật
lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến
sự phát triển rõ ràng khái niệm quan
trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân
tử, ...
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một
ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày ”Mol”
hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn
gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogadro
(6,02×1023).
1 gam giấy
1 yến gạo
gồm có 500 tờ
có 10 kg
Vậy trong Hoá Học
Hay:
1 mol chất
có chứa 6.1023 hạt
1 mol chất
có chứa NA hạt
NA = 6.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)
1. Khái niệm
?2. Mol là lượng chất có chứa NA (6.1023 ) nguyên tử hoặc phân
tử của chất đó.
VD:
Cách viết
1 mol Fe
Cách đọc
Số lượng n.tử ( phân tử)
6.1023 ng. tử Fe
1 mol H2O
1 mol ng. tử Fe
1 mol p. tử H2O
6.1023 p. tử H2O
1 mol Al
1 mol ng. tử Al
6.1023 ng. tử Al
1 mol NaCl
1 mol p. tử NaCl
6.1023 p. tử NaCl
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 1,2: BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Nhóm 3,4: BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
BT1:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó. Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
BT 2:
a) Số mol phân tử Fe2O3 là
b) Số mol nguyên tử Mg là
I. Mol
1. Khái niệm
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 hay NA nguyên tử
hay phân tử chất đó.
* Lưu ý:
NA = 6.1023 ( số Avogađro)
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
Cách viết
Cách đọc sai
Sửa lại
3 mol H2O
3 mol nguyên tử nước
3 mol phân tử nước
7 mol Al
7 mol phân tử nhôm
7 mol nguyên tử nhôm
EM CÓ BIẾT
Với những hạt vô cùng nhỏ bé như nguyên tử hoặc phân tử, khối
lượng chứa 1 mol hạt thường có giá trị trong khoảng cân được bằng
cân thông thường trong phòng thí nghiệm (1 gam đến vài trăm gam).
Với những loại hạt, đồ vật mà mắt thường nhìn được, khối lượng của 1
mol đó có giá trị vô cùng lớn.
Ví dụ: Nếu 1 hạt gạo có khối lượng khoảng 0,025 gam thì 1 mol hạt
gạo có khối lượng khoảng 1,5.1022gam, tức là 15 triệu tỉ tấn gạo;
Nếu 1 quả cam có đường kính 6 cm thì khi xếp 1 mol quả cam thẳng
hàng thì ta được đường thẳng có độ dài gấp 240 tỉ lần khoảng cách từ
Trái Đất đến Mặt Trời.
EM CÓ BIẾT
2. Khối lượng mol
56g
Khối lượng 1 mol
nguyên tử Fe
MFe = 56 g
phân tửtử
NN nguyên
HFe
2O
18g
Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O
= 18g
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
Ví dụ:
MFe = 56 g
MH 2= 2 g
MH O = 18 g
2
Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối lượng mol
Về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất bằng khối
của một chất với khối lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của
lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của chất đó.
chất đó.
2. Khối lượng mol
Từ CT tính khối lượng mol:
Hãy viết CT tính n, m.
M=
CT: M =
Trong đó :
M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
n = ; m = n.M
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là ...............)
Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?
Khối lượng
(g)
27
?
8,4
Số mol
(mol)
?
0,2
0,3
Muối ăn
?
29,25
0,5
Carbon dioxide (CO2)
?
4,4
?
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Nước
Iron
X2 (Tên chất là nitrogen
...............)
Muối ăn
Carbon dioxide (CO2)
Khối lượng
mol (g/mol)
18
56
28
58,5
44
Khối lượng Số mol
(g)
(mol)
27
1,5
0,2
11,2
8,4
0,3
29,25
4,4
0,5
0,1
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Kí hiệu: M ; Đơn vị: gam/mol
CT: M =
Trong đó :
M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol hat lượng chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
n = ; m = n.M
3. Thể tích mol của chất khí
HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát hình 3.2 trong SGK cho biết:
?1. Thể tích mol của một chất là gì ? Kí hiệu ?
?2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
(nhiệt độ, áp suất).
?3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị của 1 mol chất khí bất kì ở
đkc.
?4. Xây dựng và giải thích công thức tính V của n số mol khí hiếm (ở đkc)
3. Thể tích mol của chất khí
?1. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
Kí hiệu V.
?2. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
đều bằng nhau.
?3. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm thể tích là:
?4. V = 24,79. n (L).
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 3
Bài tập 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao
nhiêu?
Bài tập 2: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol
khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao
nhiêu?
Bài tập 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500
mililít ở 25 oC và 1 bar.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 3
1.Thể tích 1,5 mol khí ở 25 oC và 1 bar là
V = n. 24,79 = 1,5. 24,79 = 37,185 (L)
2. Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n. 24,79 = 5. 24,79 = 123, 95 (L)
3. Số mol khí trong bình 500 mL ở đkc là
n = = 0,02 (mol)
3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi NA phân tử
của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất đều bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm
thể tích là 24,79 lít.
CT: V = 24,79. n
Trong đó : V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
n là số mol hat lượng chất (mol)
LƯU Ý
m
V
D
Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm (được gọi là điều kiện tiêu
chuẩn, viết tắt đktc ) Thể tích mol các chất khí đều bằng
22,4 lít.
II
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Hai quả bóng có thể tích như nhau (một quả bơm khí Hydrogen và 1 quả bơm
khí Oxygen).
? Các em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu thả tay ?
H
O
Như vậy trong cùng 1 điều kiện, những thể tích bằng nhau
2
2
của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ khác nhau.
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần, ta dựa vào cơ sở khoa học nào ?
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta
dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối
lượng mol của khí B (MA). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí
A đối với khí B.
Viết CT tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B?
dA /B =
Tại sao khi cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên
được mà quả bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi xuống? Làm thế
nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí bao
nhiêu lần.
Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí Oxygen
lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn khí oxygen nặng
hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta dựa vào tỉ số
giữa khối lượng mol của khí A (MA) và “khối lượng mol” của không khí
(Mkk)
Vì 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2. Khối lượng
mol của không khí là : = 0,2.32 + 0,8 .29 29 (g/mol)
dA /kk =
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide
tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Bài 2.
a) Khí Hydrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Khí hydrogen là một nhiên liệu sạch, chống phát thải khí nhà kính. Hãy
cho biết khí hydrogen tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên
trên.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng
1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.
Thảo luận nhóm 5'
Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 2.
a) Tỉ khối của khí hydrogen so với không khí:
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,07 lần.
b) Do nhẹ hơn không khí nên khí hydrogen sẽ bị không khí đẩy
bay lên trên.
II. Tỉ khối của chất khí
- Tỉ khối của khí A đối với khí B : Trong đó:
dA/B: là tỉ khối của khí A đối với khí B.
dA /B =
MA : là khối lượng mol của khí A.
MB : là khối lượng mol của khí B
=> MA =dA/B . MB
;
MB =
- Tỉ khối của khí A đối với không khí (dA/kk):
dA /kk =
=> MA = dA/KK. 29
LUYỆN TẬP
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1: Tính số mol của
a) 4,958 lít khí CH4 (ở đkc 25oC, 1 bar).
b) 19,5 g Zn.
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
MA
MB
CTHH
dA/B
Câu
của A (g/mol) (g/mol)
a
XO2 ………
2
22
b
YH4 ………
32
……
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
……
………
………
0,552
………
………
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 1:
a)
m
19,5
b) n
0,3(mol )
Zn
M
65
Hoạt động cá nhân
Hoàn thành phiếu học tập số 5
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
Câu
a
b
MA
MB
CTHH
của A (g/mol) (g/mol)
dA/B
dA/KK
X hoặc Y CTHH
là NTHH của A
44
………
2
22
1,52
……
Carbon ………
CO2
………
32
0,5
……
0,552
Carbon CH4
……… ………
XO2
YH4
16
………
VẬN DỤNG
1
3
2
4
Em hãy giải thích
hiện tượng trên ?
Câu 1
Khí nào được thu bằng cách đẩy không khí trong hình dưới đây:
Biết O = 16; H= 1; C= 12; Cl= 35,5
A. O2
B. H2
C. CO2
D. Cl2
Câu 2
Khí A có tỉ khối so với không khí là 2,4483. Khối
lượng mol của khí A là
A. 44
B. 71
C. 64
D. 58
Câu 3
Khí nào là khí nhẹ nhất trong các khí sau?
A. O2
B. He
C. H2
D. CO
Câu 4
Theo dõi clip sau trả lời câu hỏi:
Vì sao chiếc đèn trời có thể bay lên được ?
 








Các ý kiến mới nhất