Bài 2. Từ mượn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 16h:24' 14-06-2024
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 16h:24' 14-06-2024
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Ghép các đám mây
BÁC HỒ
NGƯỜI CHA
MÁI TÓC BẠC
MẶT TRỜI
DƯỢNG
HƯƠNG THƯ
CÁC BẠN
NỮ 6A
QUẢ TRỨNG
THIÊN NHIÊN
KIẾN VỠ TỔ
HỌC SINH ÙA RA
SÂN TRƯỜNG
NHỮNG BÔNG HOA
XINH ĐẸP
CHÀNG THANH NIÊN CƠ
BẮP
Kết quả:
1. Bác Hồ - Người cha mái tóc bạc
2. Mặt trời- Quả trứng thiên nhiên
3. Dượng Hương Thư – Chàng thanh niên cơ bắp
4. Học sinh ùa ra sân trường – kiến vỡ tổ
5. Các bạn nữ 6A - Những bông hoa xinh đẹp
Biện pháp tu từ ẩn dụ
Tri thức Tiếng Việt
Ẩn dụ, hoán dụ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Ví dụ: "Những mũi tên đen..." trong đoạn "Lần này nó chưa kịp ăn, những
mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu bay tới tấp. Ấy là những con chèo
bẻo" là hình ảnh ẩn dụ. Ẩn dụ này dựa trên sự giống nhau về hình dung,
màu sắc, tốc độ bay,... của bầy chim chèo bẻo với những mũi tên được
bắn đi từ dây cung.
Tri thức Tiếng Việt
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
Ví dụ: "Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa..." (lấy vật chứa để gọi
vật được chứa); "Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ/ Bắp chân, đầu
gối vẫn săn gân" (lấy bộ phận để gợi toàn thể);...
A. ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
* Ví dụ/ sgk
Những mũi tên đen…
Hãy giải thích vì sao
có thể ví những con
chèo bẻo như những
mũi tên đen?
Giống như những mũi tên được bắn đi từ dây cung
Ẩn dụ
Dựa trên sự giống nhau về hình dáng, màu sắc, tốc
độ bay
A. ẨN DỤ
Người Cha chỉ Bác Hồ
Có nét tương đồng
“Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
(Minh Huệ)
- Người Cha chỉ Bác Hồ
=> Ví Bác như Người Cha vì Bác Hồ với Người
Cha có những phẩm chất giống nhau (tuổi tác,
tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với
con…)
Hãy giải thích vì sao có thể
ví Bác Hồ như Người Cha?
So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau đây:
- Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt bình thường
(Khoâng coù tính ngheä thuaät)
- Cách 2: Bác Hồ như Người cha
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt có sử dụng phép so sánh
- Cách 3: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Có tính gợi hình, gợi cảm)
(Minh Huệ)
diễn đạt có sử dụng phép ẩn dụ (Có tính gợi hình, gợi cảm, hàm súc)
Ẩn dụ có tác dụng tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm và
hàm súc hơn so với phép so sánh và cách nói bình thường.
A. ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
Người Cha chỉ Bác Hồ
Có nét tương đồng
Gợi hình, gợi cảm
=> Ẩn dụ
Phép so sánh và ẩn dụ có điểm gì giống và khác nhau?
Vế A
Vế B
- Cách 2: Bác Hồ như Người cha
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt có sử dụng phép so sánh
Vế B
Vế A (ẩn đi)
Bác Hồ
- Cách 3: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt có sử dụng phép ẩn dụ
(Minh Huệ)
- Giống nhau: có nét tương đồng, có tính gợi hình, gợi cảm.
- Khác nhau:
+ So sánh: thường có 2 vế (vế A và vế B) để đối chiếu.
+ Ẩn dụ: chỉ có 1 vế dùng để so sánh (vế B), còn vế được so sánh (vế A) thì ẩn đi
(hiểu ngầm). Chính vì vậy ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm, kín đáo làm cho câu
nói hàm súc hơn.
Bác Hồ như Người Cha
(Vế A)
(Vế B)
Đốt lửa cho anh nằm
So sánh
Người Cha mái tóc bạc
(Vế B)
Đốt lửa cho anh nằm
Giống
Ẩn dụ
- Đều ví Bác như Người Cha
- Tạo cho sự diễn đạt có tính hình tượng, tăng sức gợi hình, gợi cảm
hơn cách nói bình thường
Khác
Có đủ vếA (tên sự vật được so sánh)
và vế B (tên sự vật dùng để so sánh)
Cụ thể, sinh động
So sánh ngầm, ẩn đi vế A, chỉ còn
lại vế B.
Có tính hàm súc và liên tưởng sâu
sắc hơn.
I. Ẩn dụ là gì?
II. Các kiểu ẩn dụ:
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
A. ẨN DỤ
1. “Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
(Minh Huệ)
- Người Cha - Bác Hồ
tương đồng về phẩm chất
Hãy cho biết hình ảnh
“Người Cha” và “Bác
Hồ” có sự tương đồng về
mặt nào?
2. “Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”.
(Nguyễn Đức Mậu)
3. “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy
nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối
lại chiêm bao đứt quãng”
(Nguyễn Tuân)
A. ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
2. “Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”.
II. Các kiểu ẩn dụ:
(Nguyễn Đức Mậu)
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
- thắp sự nở hoa
ẩn dụ cách thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
ẩn dụ hình thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
thắp
chỉ sự “nở hoa”
Tương đồng về cách thức
lửa hồng
Từ “thắp” và “lửa hồng”
được dùng để chỉ sự vật
hiện tượng nào?
chỉ “màu đỏ” của hoa râm bụt.
Tương đồng về hình thức
I. Ẩn dụ là gì?
Người
II. Các kiểu
ẩn Cha
dụ: chỉ Bác Hồ
A. ẨN DỤ
3. “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng
giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại
chiêm bao đứt quãng”
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
- thắp sự nở hoa
ẩn dụ cách thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
ẩn dụ hình thức
- (nắng) giòn tan (nắng) to,
rực rỡ
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2. Ghi nhớ: SGK/69
(Nguyễn Tuân)
Thị
giác
chuyển đổi cảm giác
(nắng) giòn tan (nắng) to, rực rỡ
Vị
giác
A. ẨN DỤ
II. Các kiểu ẩn dụ:
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
- thắp sự nở hoa
ẩn dụ cách thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
ẩn dụ hình thức
- (nắng) giòn tan (nắng) to, rực rỡ
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
I. Hoán dụ là gì ?
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
Các từ in «áo nâu, áo xanh»
trong câu thơ trên chỉ ai ?
Áo nâu
Áo xanh
Chỉ người
nông dân
Chỉ người
công nhân
(Tố Hữu)
I. Hoán dụ là gì ?:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
Các từ “nông thôn, thị thành”
trong câu thơ dùng để chỉ ai ?
Nông thôn
Những người
sống ở nông thôn
Thị thành
Những người
sống ở thị thành
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có
mối quan hệ như thế nào ?
Áo nâu
Đặc điểm tính chất
Người nông dân
Sự vật có đặc
điểm tính chất
Áo xanh
Đặc điểm tính chất
Người công nhân
Sự vật có đặc
điểm tính chất
Quan hệ gần gũi giữa đặc
điểm tính chất với sự vật
có đặc điểm tính chất
Nông thôn
Thị thành
Vật chứa đựng
Vật chứa đựng
Người sống
ở nông thôn
Vật bị chứa đựng
Người sống
ở thị thành
Vật bị chứa đựng
Quan hệ gần gũi giữa vật
chứa đựng với vật bị chứa đựng
I. Hoán dụ là gì ?:
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm bằng tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó .
Hoán dụ là gì ?
So sánh 2 cách diễn đạt sau:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
Ngắn gọn hơn, hay hơn, mang tính tượng hình và biểu cảm. Nêu bật được
đặc điểm của những người được nói đến.
Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở thành thị đều đứng lên.
Thông báo sự kiện, không có giá trị biểu cảm
II/ Các kiểu hoán dụ :
Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây
như thế nào?
a)
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông)
Bàn tay: Bộ phận của cơ thể (công cụ đặc biệt để lao
động) - Người lao động .
Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây
như thế nào ?
II/ Các kiểu hoán dụ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
b)
(Ca dao)
Một: số lượng ít, cái đơn lẻ
Ba: số lượng nhiều, sự đoàn kết
II/ Các kiểu hoán dụ:
Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây
như thế nào?
c) Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
(Tố Hữu)
Đổ máu: Dấu hiệu chiến
tranh, hy sinh,
mất mát
Vậy
hãy(Bàn
cho tay,
biết một, ba và
Giữa những từ
inem
đậm
một
số kiểu
quan hệ
đổ máu, nông
thôn,
thị thành)
vớiđểhiện tượng
tạo có
ra phép
dụ?
mà nó biểu thị
quan hoán
hệ như
thế nào ?
II/ Các kiểu hoán dụ:
Có 4 loại
- Lấy một bộ phận để gọi toàn
thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi
vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để
gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái
trừu tượng
a/ Bàn tay: Bộ phận của cơ thể - Người lao động.
=> Quan hệ: bộ phận – toàn thể
b/
Một: Số lượng ít, cái đơn lẻ
Ba: Số lượng nhiều, sự đoàn kết
=> Quan hệ: cụ thể - trừu tượng
Đổ máu: Dấu hiệu chiến tranh, hy sinh, mất mát
=> Quan hệ: dấu hiệu của sự vật- gọi sự vật
c/
c/ Nông dân, thị thành: chỉ người sống ở nông thôn và
thành thị
=> Quan hệ: lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng.
I. Hoán dụ là gì?
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(1)
Các từ in đậm trong câu trên dùng để chỉ ai?
Áo nâu
Chỉ người nông dân
Quan hệ gần
Áo xanh
Nông thôn
Thị thành
Gọi tên sự vật
hiện tượng này
gũi (áo và
người)
Chỉ người công
nhân
Những người sống ở
nông thôn
Những người sống ở thị
thành
Tên sự vật hiện
tượng khác
quan hệ
gần gũi
Quan hệ gần gũi
(nơi sống và
người sống ở nơi
đó)
Hoán
dụ
So sánh cách diễn đạt của câu thơ trên với câu sau:
(2)“ Người nông dân đoàn kết với người công nhân. Những người
sống ở nông thôn cùng với những người sống ở thị thành đứng lên ”.
Cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao?
Cách diễn đạt (1) hay hơn. Vì nó ngắn gọn, hàm súc, có giá
trị biểu cảm cao.
? So sánh 2 cách diễn đạt, cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
CÁCH DIỄN ĐẠT
CỦA TÁC GIẢ TỐ HỮU
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
CÁCH DIỄN ĐẠT
BÌNH THƯỜNG
“Tất cả nông dân ở nông thôn và
công nhân ở thành phố đều đứng
lên.”
Cách nói ngắn gọn, tăng sức gợi hình, Thông báo sự kiện, không có
gợi cảm cho sự diễn đạt.
giá trị biểu cảm.
Qua so sánh trên em hãy cho biết tác dụng của hoán dụ?
Ghi nhớ :
Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng,
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
NHÓM 1+2
( Hoàng Trung Thông )
b)
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
( Ca dao )
c)
NHÓM 3+4
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
( Tố Hữu )
d) Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
( Tố Hữu )
Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ
NHÓM 1+2
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông )
- Bàn tay: liên tưởng tới con người
=> Mối quan hệ : bộ phận – toàn thể (bàn tay là bộ
phận trong cơ thể con người)
b)
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
( Ca dao )
- Một cây : Số lượng ít, cái đơn lẻ
- Ba cây : Số lượng nhiều, sự đoàn kết
=> Quan hệ : cái cụ thể và cái trừu tượng
Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ
NHÓM 3+4
c)
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
( Tố Hữu )
- Đổ máu : Sự hy sinh mất mát ( dấu hiệu của chiến tranh)
=> Quan hệ : Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
d) Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
( Tố Hữu )
Trái đất: (Vật chứa đựng) biểu thị đông đảo những người sống
trên trái đất ( vật bị chứa đựng)
=> Quan hệ: Vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
CÁC KIỂU HOÁN DỤ
Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp là :
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
III. LUYỆN TẬP:
Bài 1:
a. Nhắm mắt xuôi tay nói đến cái chết.
b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín thay thế cho quê hương,
làng mạc, ruộng đồng.
c. Áo cơm cửa nhà nói đến của cải vật chất, những thứ tốt
đẹp mà người tốt, hiền lành xứng đáng được hưởng.
? So sánh điểm giống và khác nhau giữa
ẩn dụ và hoán dụ?
- Giống nhau :
Ẩn dụ
-
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật,
hiện tượng khác.
Khác nhau
Dựa vào quan hệ
tương
đồng
(nét
giống nhau) cuï theå:
Hình thöùc
Caùch thöùc thöïc hieän
Phaåm chaát
Caûm giaùc
Hoán dụ
-
Dựa vào quan hệ tương cận
(gần gũi) cuï theå:
Boä phaän- toaøn boä
Vaät chöùa döïng-vaät bò chöùa ñöïng
Daáu hieäu cuûa söï vaät- söï vaät
Cuï theå- tröøu töôïng
Nhóm 1: Bài 1, 2
Nhóm 3: Bài 4, 5
Nhóm 2: Bài 3
Nhóm 4: Bài 6, 7.
Bài tập 1.
Biện pháp tu từ so sánh
Biện pháp tu từ ẩn dụ
- Câu văn có phép so sánh: Con diều hâu lao - Câu văn có phép ẩn dụ: Lần này nó chửa kịp ăn,
như mũi tên xuống.
những mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu bay
tới.
Vế A: Con diều hâu
Vế B: mũi tên
Từ so sánh: như
Phương diện so sánh: lao
Đối chiếu hai sự vật hiện tượng
“Những mũi tên đen” là hình ảnh ẩn dụ.
Vế A: Con diều hâu
Vế B: mũi tên đen mang hình đuôi cá
Gọi tên vế A bằng vế B (Vế A không xuất hiện)
* Biện pháp so sánh và ẩn dụ có đặc điểm giống và khác nhau:
Giống nhau:
Khác nhau:
- Các sự việc, hiện tượng có nét tương đồng - Biện pháp So sánh có 2 vế A, B đầy đủ.
với nhau.
- Ẩn dụ: Ẩn đi vế A, chỉ còn vế B. Cách nói này có
- Đều có vế B (Sự vật dùng để so sánh, tăng tính hàm súc cao hơn, gợi ra nhiều liên tưởng…
sức gợi hình, gợi cảm.
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
bà già, kẻ ác – để chỉ lũ diều hâu.
Người có tội – để chỉ chèo bẻo
b. Nét tương đồng
Kẻ ác: để chỉ diều hâu bởi nó là con vật hung dữ, thường bắt gà con. (sự
giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bà già: để chỉ diều hâu, ý nói đây là đối thủ đáng gờm của chèo bẻo (sự
giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
b. Nét tương đồng
Bài tập 3.
Bài tập 4.
Bài tập 5
Hình ảnh sử dụng phép ẩn dụ :“Lần này nó chửa kịp ăn, những
mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu bay tới.”
=> Hình ảnh ẩn dụ là những mũi tên đen nhằm nói tới những chú
chèo bẻo. Hình ảnh đó gợi ra cho người đọc hình dung về chú
chim chèo bẻo lao nhanh xuống để kịp cứu gà con đang bị diều
hâu tha đi.
Bài tập 6
Bài tập 7
Hãy viết một đoạn văn khoảng 150
– 200 chữ nói về đặc điểm riêng
của một cây hoa hoặc một con vật,
trong đó có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Nội dung:
- Hoa gì? Con vật nào?
- Đặc điểm phù hợp với loài hoa hay con vật.
Hình thức:
- Đoạn văn từ 150-200 chữ.
- Sử dụng đủ 3 biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân
hóa)
Cảm xúc của người viết.
Lỗi chính tả, lỗi cấu trúc ngữ pháp…
Đạt/không đạt
* Viết ngắn
Viết đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) nói về đặc điểm riêng của một cây hoa
hoặc một con vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trong
số các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.
Bài làm tham khảo
Trong gia đình em, chú chó là người bạn thân thiết và gần gũi nhất với em. Em đặt cho
chú cái tên yêu thương, gần gũi là Bobby. Chú có hình dáng nhỏ nhé, bộ lông màu
xám, đôi tai dài và chiếc đuôi luôn ngoe nguẩy. Món ăn ưa thích của Bobby là khoai
tây chiên. Mỗi khi em mua tặng đồ ăn là chú lại sủa lên thích thú, dùng hai chân nhảy
lên lòng em như nói lời cảm ơn. Bobby thường thích cùng em đi dạo trong công viên
mỗi buổi chiều, chú tung tăng đi lại và thỉnh thoảng dừng lại để trêu đùa những chú
chó khác trong công viên. Mỗi khi em đi học về, Bobby đều chạy ra tận cửa để đón và
reo lên mừng rỡ. Chú đã chia sẻ cùng em mọi chuyện trong cuộc sống. Em rất yêu chú
chó nhỏ của mình.
Ghép các đám mây
BÁC HỒ
NGƯỜI CHA
MÁI TÓC BẠC
MẶT TRỜI
DƯỢNG
HƯƠNG THƯ
CÁC BẠN
NỮ 6A
QUẢ TRỨNG
THIÊN NHIÊN
KIẾN VỠ TỔ
HỌC SINH ÙA RA
SÂN TRƯỜNG
NHỮNG BÔNG HOA
XINH ĐẸP
CHÀNG THANH NIÊN CƠ
BẮP
Kết quả:
1. Bác Hồ - Người cha mái tóc bạc
2. Mặt trời- Quả trứng thiên nhiên
3. Dượng Hương Thư – Chàng thanh niên cơ bắp
4. Học sinh ùa ra sân trường – kiến vỡ tổ
5. Các bạn nữ 6A - Những bông hoa xinh đẹp
Biện pháp tu từ ẩn dụ
Tri thức Tiếng Việt
Ẩn dụ, hoán dụ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Ví dụ: "Những mũi tên đen..." trong đoạn "Lần này nó chưa kịp ăn, những
mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu bay tới tấp. Ấy là những con chèo
bẻo" là hình ảnh ẩn dụ. Ẩn dụ này dựa trên sự giống nhau về hình dung,
màu sắc, tốc độ bay,... của bầy chim chèo bẻo với những mũi tên được
bắn đi từ dây cung.
Tri thức Tiếng Việt
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
Ví dụ: "Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa..." (lấy vật chứa để gọi
vật được chứa); "Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ/ Bắp chân, đầu
gối vẫn săn gân" (lấy bộ phận để gợi toàn thể);...
A. ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
* Ví dụ/ sgk
Những mũi tên đen…
Hãy giải thích vì sao
có thể ví những con
chèo bẻo như những
mũi tên đen?
Giống như những mũi tên được bắn đi từ dây cung
Ẩn dụ
Dựa trên sự giống nhau về hình dáng, màu sắc, tốc
độ bay
A. ẨN DỤ
Người Cha chỉ Bác Hồ
Có nét tương đồng
“Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
(Minh Huệ)
- Người Cha chỉ Bác Hồ
=> Ví Bác như Người Cha vì Bác Hồ với Người
Cha có những phẩm chất giống nhau (tuổi tác,
tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với
con…)
Hãy giải thích vì sao có thể
ví Bác Hồ như Người Cha?
So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau đây:
- Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt bình thường
(Khoâng coù tính ngheä thuaät)
- Cách 2: Bác Hồ như Người cha
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt có sử dụng phép so sánh
- Cách 3: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Có tính gợi hình, gợi cảm)
(Minh Huệ)
diễn đạt có sử dụng phép ẩn dụ (Có tính gợi hình, gợi cảm, hàm súc)
Ẩn dụ có tác dụng tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm và
hàm súc hơn so với phép so sánh và cách nói bình thường.
A. ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
Người Cha chỉ Bác Hồ
Có nét tương đồng
Gợi hình, gợi cảm
=> Ẩn dụ
Phép so sánh và ẩn dụ có điểm gì giống và khác nhau?
Vế A
Vế B
- Cách 2: Bác Hồ như Người cha
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt có sử dụng phép so sánh
Vế B
Vế A (ẩn đi)
Bác Hồ
- Cách 3: Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
diễn đạt có sử dụng phép ẩn dụ
(Minh Huệ)
- Giống nhau: có nét tương đồng, có tính gợi hình, gợi cảm.
- Khác nhau:
+ So sánh: thường có 2 vế (vế A và vế B) để đối chiếu.
+ Ẩn dụ: chỉ có 1 vế dùng để so sánh (vế B), còn vế được so sánh (vế A) thì ẩn đi
(hiểu ngầm). Chính vì vậy ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm, kín đáo làm cho câu
nói hàm súc hơn.
Bác Hồ như Người Cha
(Vế A)
(Vế B)
Đốt lửa cho anh nằm
So sánh
Người Cha mái tóc bạc
(Vế B)
Đốt lửa cho anh nằm
Giống
Ẩn dụ
- Đều ví Bác như Người Cha
- Tạo cho sự diễn đạt có tính hình tượng, tăng sức gợi hình, gợi cảm
hơn cách nói bình thường
Khác
Có đủ vếA (tên sự vật được so sánh)
và vế B (tên sự vật dùng để so sánh)
Cụ thể, sinh động
So sánh ngầm, ẩn đi vế A, chỉ còn
lại vế B.
Có tính hàm súc và liên tưởng sâu
sắc hơn.
I. Ẩn dụ là gì?
II. Các kiểu ẩn dụ:
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
A. ẨN DỤ
1. “Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
(Minh Huệ)
- Người Cha - Bác Hồ
tương đồng về phẩm chất
Hãy cho biết hình ảnh
“Người Cha” và “Bác
Hồ” có sự tương đồng về
mặt nào?
2. “Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”.
(Nguyễn Đức Mậu)
3. “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy
nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối
lại chiêm bao đứt quãng”
(Nguyễn Tuân)
A. ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
2. “Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”.
II. Các kiểu ẩn dụ:
(Nguyễn Đức Mậu)
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
- thắp sự nở hoa
ẩn dụ cách thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
ẩn dụ hình thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
thắp
chỉ sự “nở hoa”
Tương đồng về cách thức
lửa hồng
Từ “thắp” và “lửa hồng”
được dùng để chỉ sự vật
hiện tượng nào?
chỉ “màu đỏ” của hoa râm bụt.
Tương đồng về hình thức
I. Ẩn dụ là gì?
Người
II. Các kiểu
ẩn Cha
dụ: chỉ Bác Hồ
A. ẨN DỤ
3. “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng
giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại
chiêm bao đứt quãng”
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
- thắp sự nở hoa
ẩn dụ cách thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
ẩn dụ hình thức
- (nắng) giòn tan (nắng) to,
rực rỡ
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2. Ghi nhớ: SGK/69
(Nguyễn Tuân)
Thị
giác
chuyển đổi cảm giác
(nắng) giòn tan (nắng) to, rực rỡ
Vị
giác
A. ẨN DỤ
II. Các kiểu ẩn dụ:
- Người Cha chỉ Bác Hồ
ẩn dụ phẩm chất
- thắp sự nở hoa
ẩn dụ cách thức
- lửa hồng màu đỏ của hoa
ẩn dụ hình thức
- (nắng) giòn tan (nắng) to, rực rỡ
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
I. Hoán dụ là gì ?
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
Các từ in «áo nâu, áo xanh»
trong câu thơ trên chỉ ai ?
Áo nâu
Áo xanh
Chỉ người
nông dân
Chỉ người
công nhân
(Tố Hữu)
I. Hoán dụ là gì ?:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
Các từ “nông thôn, thị thành”
trong câu thơ dùng để chỉ ai ?
Nông thôn
Những người
sống ở nông thôn
Thị thành
Những người
sống ở thị thành
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có
mối quan hệ như thế nào ?
Áo nâu
Đặc điểm tính chất
Người nông dân
Sự vật có đặc
điểm tính chất
Áo xanh
Đặc điểm tính chất
Người công nhân
Sự vật có đặc
điểm tính chất
Quan hệ gần gũi giữa đặc
điểm tính chất với sự vật
có đặc điểm tính chất
Nông thôn
Thị thành
Vật chứa đựng
Vật chứa đựng
Người sống
ở nông thôn
Vật bị chứa đựng
Người sống
ở thị thành
Vật bị chứa đựng
Quan hệ gần gũi giữa vật
chứa đựng với vật bị chứa đựng
I. Hoán dụ là gì ?:
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm bằng tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó .
Hoán dụ là gì ?
So sánh 2 cách diễn đạt sau:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
Ngắn gọn hơn, hay hơn, mang tính tượng hình và biểu cảm. Nêu bật được
đặc điểm của những người được nói đến.
Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở thành thị đều đứng lên.
Thông báo sự kiện, không có giá trị biểu cảm
II/ Các kiểu hoán dụ :
Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây
như thế nào?
a)
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông)
Bàn tay: Bộ phận của cơ thể (công cụ đặc biệt để lao
động) - Người lao động .
Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây
như thế nào ?
II/ Các kiểu hoán dụ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
b)
(Ca dao)
Một: số lượng ít, cái đơn lẻ
Ba: số lượng nhiều, sự đoàn kết
II/ Các kiểu hoán dụ:
Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây
như thế nào?
c) Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
(Tố Hữu)
Đổ máu: Dấu hiệu chiến
tranh, hy sinh,
mất mát
Vậy
hãy(Bàn
cho tay,
biết một, ba và
Giữa những từ
inem
đậm
một
số kiểu
quan hệ
đổ máu, nông
thôn,
thị thành)
vớiđểhiện tượng
tạo có
ra phép
dụ?
mà nó biểu thị
quan hoán
hệ như
thế nào ?
II/ Các kiểu hoán dụ:
Có 4 loại
- Lấy một bộ phận để gọi toàn
thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi
vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để
gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái
trừu tượng
a/ Bàn tay: Bộ phận của cơ thể - Người lao động.
=> Quan hệ: bộ phận – toàn thể
b/
Một: Số lượng ít, cái đơn lẻ
Ba: Số lượng nhiều, sự đoàn kết
=> Quan hệ: cụ thể - trừu tượng
Đổ máu: Dấu hiệu chiến tranh, hy sinh, mất mát
=> Quan hệ: dấu hiệu của sự vật- gọi sự vật
c/
c/ Nông dân, thị thành: chỉ người sống ở nông thôn và
thành thị
=> Quan hệ: lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng.
I. Hoán dụ là gì?
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(1)
Các từ in đậm trong câu trên dùng để chỉ ai?
Áo nâu
Chỉ người nông dân
Quan hệ gần
Áo xanh
Nông thôn
Thị thành
Gọi tên sự vật
hiện tượng này
gũi (áo và
người)
Chỉ người công
nhân
Những người sống ở
nông thôn
Những người sống ở thị
thành
Tên sự vật hiện
tượng khác
quan hệ
gần gũi
Quan hệ gần gũi
(nơi sống và
người sống ở nơi
đó)
Hoán
dụ
So sánh cách diễn đạt của câu thơ trên với câu sau:
(2)“ Người nông dân đoàn kết với người công nhân. Những người
sống ở nông thôn cùng với những người sống ở thị thành đứng lên ”.
Cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao?
Cách diễn đạt (1) hay hơn. Vì nó ngắn gọn, hàm súc, có giá
trị biểu cảm cao.
? So sánh 2 cách diễn đạt, cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
CÁCH DIỄN ĐẠT
CỦA TÁC GIẢ TỐ HỮU
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
CÁCH DIỄN ĐẠT
BÌNH THƯỜNG
“Tất cả nông dân ở nông thôn và
công nhân ở thành phố đều đứng
lên.”
Cách nói ngắn gọn, tăng sức gợi hình, Thông báo sự kiện, không có
gợi cảm cho sự diễn đạt.
giá trị biểu cảm.
Qua so sánh trên em hãy cho biết tác dụng của hoán dụ?
Ghi nhớ :
Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng,
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
NHÓM 1+2
( Hoàng Trung Thông )
b)
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
( Ca dao )
c)
NHÓM 3+4
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
( Tố Hữu )
d) Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
( Tố Hữu )
Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ
NHÓM 1+2
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông )
- Bàn tay: liên tưởng tới con người
=> Mối quan hệ : bộ phận – toàn thể (bàn tay là bộ
phận trong cơ thể con người)
b)
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
( Ca dao )
- Một cây : Số lượng ít, cái đơn lẻ
- Ba cây : Số lượng nhiều, sự đoàn kết
=> Quan hệ : cái cụ thể và cái trừu tượng
Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ
NHÓM 3+4
c)
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
( Tố Hữu )
- Đổ máu : Sự hy sinh mất mát ( dấu hiệu của chiến tranh)
=> Quan hệ : Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
d) Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
( Tố Hữu )
Trái đất: (Vật chứa đựng) biểu thị đông đảo những người sống
trên trái đất ( vật bị chứa đựng)
=> Quan hệ: Vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
CÁC KIỂU HOÁN DỤ
Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp là :
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
III. LUYỆN TẬP:
Bài 1:
a. Nhắm mắt xuôi tay nói đến cái chết.
b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín thay thế cho quê hương,
làng mạc, ruộng đồng.
c. Áo cơm cửa nhà nói đến của cải vật chất, những thứ tốt
đẹp mà người tốt, hiền lành xứng đáng được hưởng.
? So sánh điểm giống và khác nhau giữa
ẩn dụ và hoán dụ?
- Giống nhau :
Ẩn dụ
-
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật,
hiện tượng khác.
Khác nhau
Dựa vào quan hệ
tương
đồng
(nét
giống nhau) cuï theå:
Hình thöùc
Caùch thöùc thöïc hieän
Phaåm chaát
Caûm giaùc
Hoán dụ
-
Dựa vào quan hệ tương cận
(gần gũi) cuï theå:
Boä phaän- toaøn boä
Vaät chöùa döïng-vaät bò chöùa ñöïng
Daáu hieäu cuûa söï vaät- söï vaät
Cuï theå- tröøu töôïng
Nhóm 1: Bài 1, 2
Nhóm 3: Bài 4, 5
Nhóm 2: Bài 3
Nhóm 4: Bài 6, 7.
Bài tập 1.
Biện pháp tu từ so sánh
Biện pháp tu từ ẩn dụ
- Câu văn có phép so sánh: Con diều hâu lao - Câu văn có phép ẩn dụ: Lần này nó chửa kịp ăn,
như mũi tên xuống.
những mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu bay
tới.
Vế A: Con diều hâu
Vế B: mũi tên
Từ so sánh: như
Phương diện so sánh: lao
Đối chiếu hai sự vật hiện tượng
“Những mũi tên đen” là hình ảnh ẩn dụ.
Vế A: Con diều hâu
Vế B: mũi tên đen mang hình đuôi cá
Gọi tên vế A bằng vế B (Vế A không xuất hiện)
* Biện pháp so sánh và ẩn dụ có đặc điểm giống và khác nhau:
Giống nhau:
Khác nhau:
- Các sự việc, hiện tượng có nét tương đồng - Biện pháp So sánh có 2 vế A, B đầy đủ.
với nhau.
- Ẩn dụ: Ẩn đi vế A, chỉ còn vế B. Cách nói này có
- Đều có vế B (Sự vật dùng để so sánh, tăng tính hàm súc cao hơn, gợi ra nhiều liên tưởng…
sức gợi hình, gợi cảm.
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
bà già, kẻ ác – để chỉ lũ diều hâu.
Người có tội – để chỉ chèo bẻo
b. Nét tương đồng
Kẻ ác: để chỉ diều hâu bởi nó là con vật hung dữ, thường bắt gà con. (sự
giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bà già: để chỉ diều hâu, ý nói đây là đối thủ đáng gờm của chèo bẻo (sự
giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
b. Nét tương đồng
Bài tập 3.
Bài tập 4.
Bài tập 5
Hình ảnh sử dụng phép ẩn dụ :“Lần này nó chửa kịp ăn, những
mũi tên đen, mang hình đuôi cá từ đâu bay tới.”
=> Hình ảnh ẩn dụ là những mũi tên đen nhằm nói tới những chú
chèo bẻo. Hình ảnh đó gợi ra cho người đọc hình dung về chú
chim chèo bẻo lao nhanh xuống để kịp cứu gà con đang bị diều
hâu tha đi.
Bài tập 6
Bài tập 7
Hãy viết một đoạn văn khoảng 150
– 200 chữ nói về đặc điểm riêng
của một cây hoa hoặc một con vật,
trong đó có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí
Nội dung:
- Hoa gì? Con vật nào?
- Đặc điểm phù hợp với loài hoa hay con vật.
Hình thức:
- Đoạn văn từ 150-200 chữ.
- Sử dụng đủ 3 biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân
hóa)
Cảm xúc của người viết.
Lỗi chính tả, lỗi cấu trúc ngữ pháp…
Đạt/không đạt
* Viết ngắn
Viết đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) nói về đặc điểm riêng của một cây hoa
hoặc một con vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trong
số các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.
Bài làm tham khảo
Trong gia đình em, chú chó là người bạn thân thiết và gần gũi nhất với em. Em đặt cho
chú cái tên yêu thương, gần gũi là Bobby. Chú có hình dáng nhỏ nhé, bộ lông màu
xám, đôi tai dài và chiếc đuôi luôn ngoe nguẩy. Món ăn ưa thích của Bobby là khoai
tây chiên. Mỗi khi em mua tặng đồ ăn là chú lại sủa lên thích thú, dùng hai chân nhảy
lên lòng em như nói lời cảm ơn. Bobby thường thích cùng em đi dạo trong công viên
mỗi buổi chiều, chú tung tăng đi lại và thỉnh thoảng dừng lại để trêu đùa những chú
chó khác trong công viên. Mỗi khi em đi học về, Bobby đều chạy ra tận cửa để đón và
reo lên mừng rỡ. Chú đã chia sẻ cùng em mọi chuyện trong cuộc sống. Em rất yêu chú
chó nhỏ của mình.
 







Các ý kiến mới nhất