CD - Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 06h:17' 17-06-2024
Dung lượng: 80.8 MB
Số lượt tải: 684
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 06h:17' 17-06-2024
Dung lượng: 80.8 MB
Số lượt tải: 684
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Huê)
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN
LỌC TỰ NHIÊN
HÃY QUAN TÂM ĐẾN CHÚNG TÔI!
PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT:
Việc hiểu rằng động vật có khả năng tri giác và nhận thức cũng
như khả năng nhận biết đau đớn là rất quan trọng để đảm bảo
phúc lợi một cách tích cực cho động vật.
Chi Báo (Panthera) là một chi trong Họ Mèo (Felidae), chi này
được đặt tên và được mô tả lần đầu bởi nhà tự nhiên học người
Đức Oken vào năm 1816. Nhà phân loại học người Anh Reginald
Innes Pocock đã xem xét lại sự phân loại của chi này vào năm
1916, theo đó chi này bao gồm các loài: hổ (P. tigris), sư tử (P.
leo), báo đốm (P. onca) và báo hoa mai (P. pardus) dựa trên cơ sở
các đặc điểm giải phẫu sọ.
Chỉ có 4 loài: hổ, sư tử, báo đốm và báo hoa mai có các thay
đổi giải phẫu cho phép chúng có khả năng gầm rống. Nguyên
nhân chủ yếu của điều này được cho là do sự hóa xương không
hoàn toàn của xương móng (xương ở cuống lưỡi hình móng
ngựa). Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ ra rằng khả năng gầm
rống là do các đặc trưng hình thái khác, đặc biệt là thanh quản
.
Sư tử trắng có danh pháp khoa học là
Panthera Leo và có tên tiếng anh gọi là White
Lion. Chúng thuộc lớp thú, họ mèo và thuộc
bộ ăn thịt là một cá thể đặc biệt của chi báo.
Chúng luôn bị những tay săn trộm trái phép
nhòm ngó truy đuổi. Dẫn đến tình trạng
White Lion đã bị tuyệt chủng trong tự nhiên
và đưa vào nuôi dưỡng đặc biệt.
Tên khoa học: Panthera Leo
•Tên thường gọi: White Lion (Sư tử trắng)
•Họ: Họ Mèo
•Lớp: Lớp Thú
•Bộ: Bộ Ăn thịt
•Kích thước: Dài tới 3 mét, cao 1,2 mét với
con đực và 1,8 chiều dài cùng 1 mét chiều cao
với con cái
•Nặng: cân nặng lên tới 240kg (con đực) và
180kg (con cái).
•Tuổi thọ: 18 năm.
Báo hoa mai (Panthera pardus),
thường gọi tắt là báo hoa, (tiếng
Anh: Leopard) là một trong năm loài
mèo lớn thuộc chi Panthera sinh sống
ở châu Phi và châu Á. Chúng dài từ 1
đến gần 2 mét, cân nặng từ 30 đến
90 kg. Con cái thông thường có kích
thước bằng khoảng 2/3 con đực. Tuy
thân hình tương đối nhỏ so với các
loại mèo lớn khác nhưng báo hoa mai
là những kẻ săn mồi nguy hiểm đáng
sợ.
Tuy nhiên sự phá hủy môi trường sống và việc săn trộm đã làm cho
một vài nòi báo hoa mai đứng trước nguy cơ diệt chủng.
Trong họ Mèo, hổ là loài động vật to, khoẻ
nhất. Hổ có đầu to, tròn, cổ ngắn, tai nhỏ,
ngắn. Bộ chân to, khoẻ, móng rất nhọn và
sắc, đuôi dài bằng nửa thân (thân dài
khoảng 1,5 – 2 m, đuôi dài khoảng 0,75 –
1 m), trọng lượng trung bình một con hổ
là 150 – 200 kg, có thể tới 300 kg. Lông hổ
màu vàng, đôi khi vàng sẫm hơi nâu đen,
có vằn đen hoặc nâu đen, phía bụng và
phía chân có lông trắng, vạch đen, chân
trước ít đốm hơn chân sau. Toàn đuôi có
vòng nâu đen không đều. Hổ có khả năng
trèo cây, nhưng ít khi trèo, chỉ khi gặp
nguy hiểm chúng mới trèo cây. Hổ có khả
năng bơi lội và chạy, nhảy rất xa. Người ta
thường nói hổ là “Chúa sơn lâm”.
Hổ có giá trị kinh tế và chữa bệnh cao nên thường xuyên bị săn bắt trái phép..
Quan sát H42.1 và mô tả những đặc điểm giống nhau
giữa ba loài động vật. Vì sao ba loài động vật đó có
nhiều đặc điểm giống nhau?
Các động vật trên thuôc lớp thú: là động vật có xương sống có
tổ chức cao nhất. Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa
mẹ. Có bộ lông mao bao phủ cơ thể. Bộ răng phân hóa thành
răng cửa, răng nanh và răng hàm. Tim 4 ngăn. Bộ não phát
triển, là động vật hằng nhiệt.
Vì sao ba loài động vật đó có nhiều đặc điểm giống nhau?
Báo hoa mai Panthera pardus
Hổ Panthera tigris
Sư tử Panthera leo
Chi Báo (Panthera)
Họ Mèo (Felidae),
Bộ Ăn thịt
Lớp Thú
Động vật có xương sống
Động vật
Các loài trên cùng thuộc chi Báo Panthera trong thứ tự các bậc phân loại sinh vật.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
MỤC TIÊU:
-Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
-Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
-Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do
con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các
loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
-Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các hình
ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
-Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng
minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành
đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
NỘI DUNG:
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
NỘI DUNG:
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Bướm đêm Biston betularia
Ở Anh,
-Trước cách mạng công nghiệp, thân cây không bị bám muội
than, quần thể bướm đêm thuộc loài Biston betularia ở Anh gồm
phần lớn cá thể màu sáng.
-Trong cách mạng công nghiệp, thân cây bị bám muội than, quần
thể bướm đêm gồm phần lớn cá thể màu tối.
10%
màu tối
50%
màu tối
90%
màu tối
Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể bướm Biston
betularia ban đầu này là do đâu?
Do bướm màu tối ngụy trang tốt hơn và ít bị các
loài chim ăn côn trùng phát hiện và bắt làm mồi.
Tiến hóa có thể dẫn đến hình thành đặc điểm thích
nghi , hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
Tiến hóa có
làm thay đổi
vốn gene của
quần thể từ thế
hệ này sang
thế hệ khác
không?
Trong sinh học, tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
NỘI DUNG:
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
-Trong sinh học, tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
Nội dung 1. Trong tiến hóa, sự biến đổi có kế thừa trong thời
gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái ban đầu và sự nảy sinh cái
mới (phát triển, đổi mới).
Bằng sự hiểu biết của mình em hãy hoàn thành các câu sau:
Người
ta nói tới sự tiến hoá của các nguyên tử là tiến hoá
1 học, tiến hóa của các phân tử là tiến hoá2 hoá học,
vật lý
tiến hóa của các tổ chức sống là tiến3hoá sinh học, và sự
4 hoá
biến đổi tiến bộ của các phương thức sản xuất là tiến
xã hội.
Nội dung 2. Lý thuyết tiến hoá (Evolutionary theory) là khoa học
nghiên cứu những quy luật tiến hoá của sinh giới.
Tiến hoá sinh học, còn gọi tiến hoá hữu cơ là sự tiến hoá xảy ra trên
cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới của các đại phân tử sinh
học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần kiểu trên
của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh
và phát triển của giới sinh vật.
Quá trình này chứa đựng khả năng cải biến vô hạn của hệ thống sống,
từ các cấp độ phân tử - tế bào đến quần thể - sinh quyển, mà dấu hiệu
nổi bật nhất của tiến hoá sinh học là sự thích1 nghi của các hệ thống
sống đang phát triển với các điều kiện tồn tại của chúng. Vật chất
sống luôn tồn tại hai đặc tính cơ bản, đối lập nhưng thống nhất bổ
sung cho nhau, đó là tính ổn định vật chất di truyền và tính biến đổi
vật chất di truyền ấy, còn gọi là tính di truyền 2và tính biến dị.
Nội dung 3. Ai là người đầu tiên đưa ra một học thuyết tương
đối có tính hệ thống về sự phát triển liên tục của giới hữu cơ có
tính quy luật, theo hướng hoàn thiện về tổ chức, từ đơn giản
đến phức tạp?
Nhà tự nhiên học người Pháp, Jean-Baptiste Lamarck (1744-1829)
Nội dung 4. Ai đã chứng minh toàn bộ sinh giới ngày
nay là kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài diễn ra
theo những quy luật sinh học?
Nhà tự nhiên học người Anh, Charles Darwin (1809-1882)
Nội dung 5.
1
-Đối tượng
của học thuyết tiến hoá là những quy luật phát
triển chung nhất của toàn bộ giới hữu cơ.
2 vụ của lý thuyết tiến hoá là phát hiện mối liên hệ có tính
-Nhiệm
quy luật trong thiên nhiên hữu cơ, giữa hữu cơ và vô cơ, đặc biệt
là xác lập quan hệ nhân - quả, để đem lại nhận thức khoa học về
nguồn gốc phát sinh và quá trình phát triển tự nhiên của sinh giới.
Nói chung, thuật ngữ tiến hoá được sử dụng cho mọi cấp độ tổ chức
của sự sống từ các đại nhân tử sinh học, các tế bào, các cơ quan, các
hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, loài, quần xã , hệ sinh thái đến sự tiến
hoá của sinh quyển.
* Hệ hô hấp:
* Hệ tuần hoàn
* Hệ thần kinh
Điều cơ bản nhất cần nhấn mạnh rằng tiến hoá là sự biến đổi của
các loài dẫn tới hình thành những loài mới. Những dấu hiệu nổi bật
của tiến hoá sinh học là sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức
ngày càng cao và thích nghi ngày càng hợp lý.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
KHỞI ĐỘNG
Quan điểm của người xưa: Mỗi dạng vật nuôi – cây trồng
đều do sự sáng tạo của Thượng đế. Em có nhận xét gì về
quan điểm trên?
Có khoảng 350 giống chó
Có khoảng hơn 200 giống gà nhà
Gà thịt
Gà chọi
Gà phượng hoàng
Gà rừng hoang dại
Gà trứng
Su hào
Cải Bruxen
Cải xoăn
Súp lơ trắng
Súp lơ xanh
Mù tạt hoang dại
Bắp cải
Hoàng Thị Hồng
31
- Các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình chọn
lọc nhân tạo của con người .
- Mỗi giống vật nuôi và cây trồng trong từng loài đều thích
nghi với một nhu cầu nhất định của con người (gà lấy thịt, gà
lấy trứng, gà cảnh, gà đá…..)
- Vật nuôi và cây trồng mang những đặc điểm chỉ có lợi cho
con người đôi khi có hại cho sinh vật.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Quan
sát
H42.3, nêu
tiêu chí chọn
lọc và mô tả
quá trình chọn
lọc nhân tạo ở
gà?
-Tiêu
chí chọn lọc: con người chọn những cá thể mang đặc tính mong
muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
-Quá trình chọn lọc nhân tạo ở gà: từ giống gà hoang dại ban đầu con
người chọn gà có kích thước, trọng lượng lớn làm giống.
-Trải qua nhiều thế hệ, đặc điểm di truyền phù hợp với mong muốn
của con người ngày càng được tăng cường.
- Con người tiếp tục chọn gà có kích thước, trọng lượng lớn hơn làm
giống. Giống gà mới được tạo thành nhờ chọn lọc nhân tạo.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Em hãy nêu khái
niệm chọn lọc nhân
tạo?
-
Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá
thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân
giống và loại bỏ các cá thể khác.
GV chuẩn bị các quả táo phần thưởng.
HS trả lời đúng mỗi câu hỏi thì 1 quả táo
trên cây sẽ rụng xuống và HS được thưởng
một quả táo.
Quan sát các hình ảnh, em hãy cho biết tên các
sinh vật và cho biết chúng được sử dụng vào
mục đích chính là gì?
1
2
3
4
5
6
7
-Tên gọi: gà rừng
-Mục đích sử dụng: nuôi hoặc ăn thịt
Gà chọi được huấn luyện một cách cẩn thận và kỹ lưỡng để trở
thành những chiến binh vô cùng tài ba và hung hãn trên sàn đấu.
Chúng được đưa vào các trận đấu để đối đầu với các đối thủ khác,
và sẽ chiến đấu cho đến khi người chiến thắng được xác định.
Gà tre tân châu là một giống gà tre nhỏ được nuôi làm
cảnh,có nguồn gốc từ vùng rừng núi An Giang. Tân Châu là
địa phương phát triển giống gà cảnh này trước tiên.
-Tên gọi: gà đông tảo
-Mục đích sử dụng: ăn thịt
Súp lơ còn có tên gọi là hoa lơ, là loại rau có giá trị dinh
trưỡng cao, được trồng ở nhiều nước trên thế giới.
Bắp cải là loại rau cung cấp nhiều chất
dinh dưỡng cần thiết cho con người.
Su hào là một giống cây trồng thân thấp và mập của cải bắp dại,
được chọn lựa vì thân mập, gần như có dạng hình cầu, chứa nhiều
nước của nó. Su hào được tạo ra từ quá trình chọn lọc nhân tạo để
lấy phần tăng trưởng của mô phân sinh ở thân, mà trong đời
thường được gọi là củ. Nguồn gốc tự nhiên của nó là cải bắp dại.
HOẠT
ĐỘNG NHÓM
PHT SỐ 1 (5 phút)
Quan sát H42.4 và H42.5 SGK.
1.Cho biết một số giống gà, giống rau được tạo ra do
chọn lọc theo đặc điểm nào?
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
2. Đáp ứng nhu cầu gì của con người?
…………………………………………………………
…………………………………………………………
……………………………………………………
ĐÁP
ÁN PHT SỐ 1
1.Cho biết một số giống gà, giống rau được tạo ra do
chọn lọc theo đặc điểm nào?
Chọn lọc theo đặc tính mong muốn của con người.
Những bộ phận nào của giống vật nuôi và cây trồng được
con người chú ý thì biến đổi nhiều và nhanh.
2. Đáp ứng nhu cầu gì của con người?
- Nhu cầu thị hiếu (sự ưa thích, gu thẩm mỹ và sự đánh
giá cá nhân) và vì lợi ích của con người.
- Chọn lọc nhân tạo theo nhiều nhu cầu khác nhau của
con người đã dẫn đến sự đa dạng của các loài vật nuôi
và cây trồng từ vài dạng ban đầu..
Khẩu Ký- giống lúa đặc sản
hoang dại vừa được phát hiện”
Ví
dụ: Chọn lọc nhân tạo theo các tiêu chí khác nhau đã tạo
ra khoảng 120 000 giống lúa hiện nay từ loài lúa hoang.
Sói
sám.
Hơn
300 giống chó từ sói sám.
Gà
rừng.
Hơn
1600 giống gà từ gà rừng.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1. Chọn lọc nhân tạo là:
A.Là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại.
B. Quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi , cây trồng mang
đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
C. Là quá trình con người lai tạo giống bằng cách đào thải những
biến dị không có lợi và tích lũy những biến dị có lợi.
D. Cả A và B đều đúng.
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN
LỌC TỰ NHIÊN
HÃY QUAN TÂM ĐẾN CHÚNG TÔI!
PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT:
Việc hiểu rằng động vật có khả năng tri giác và nhận thức cũng
như khả năng nhận biết đau đớn là rất quan trọng để đảm bảo
phúc lợi một cách tích cực cho động vật.
Chi Báo (Panthera) là một chi trong Họ Mèo (Felidae), chi này
được đặt tên và được mô tả lần đầu bởi nhà tự nhiên học người
Đức Oken vào năm 1816. Nhà phân loại học người Anh Reginald
Innes Pocock đã xem xét lại sự phân loại của chi này vào năm
1916, theo đó chi này bao gồm các loài: hổ (P. tigris), sư tử (P.
leo), báo đốm (P. onca) và báo hoa mai (P. pardus) dựa trên cơ sở
các đặc điểm giải phẫu sọ.
Chỉ có 4 loài: hổ, sư tử, báo đốm và báo hoa mai có các thay
đổi giải phẫu cho phép chúng có khả năng gầm rống. Nguyên
nhân chủ yếu của điều này được cho là do sự hóa xương không
hoàn toàn của xương móng (xương ở cuống lưỡi hình móng
ngựa). Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ ra rằng khả năng gầm
rống là do các đặc trưng hình thái khác, đặc biệt là thanh quản
.
Sư tử trắng có danh pháp khoa học là
Panthera Leo và có tên tiếng anh gọi là White
Lion. Chúng thuộc lớp thú, họ mèo và thuộc
bộ ăn thịt là một cá thể đặc biệt của chi báo.
Chúng luôn bị những tay săn trộm trái phép
nhòm ngó truy đuổi. Dẫn đến tình trạng
White Lion đã bị tuyệt chủng trong tự nhiên
và đưa vào nuôi dưỡng đặc biệt.
Tên khoa học: Panthera Leo
•Tên thường gọi: White Lion (Sư tử trắng)
•Họ: Họ Mèo
•Lớp: Lớp Thú
•Bộ: Bộ Ăn thịt
•Kích thước: Dài tới 3 mét, cao 1,2 mét với
con đực và 1,8 chiều dài cùng 1 mét chiều cao
với con cái
•Nặng: cân nặng lên tới 240kg (con đực) và
180kg (con cái).
•Tuổi thọ: 18 năm.
Báo hoa mai (Panthera pardus),
thường gọi tắt là báo hoa, (tiếng
Anh: Leopard) là một trong năm loài
mèo lớn thuộc chi Panthera sinh sống
ở châu Phi và châu Á. Chúng dài từ 1
đến gần 2 mét, cân nặng từ 30 đến
90 kg. Con cái thông thường có kích
thước bằng khoảng 2/3 con đực. Tuy
thân hình tương đối nhỏ so với các
loại mèo lớn khác nhưng báo hoa mai
là những kẻ săn mồi nguy hiểm đáng
sợ.
Tuy nhiên sự phá hủy môi trường sống và việc săn trộm đã làm cho
một vài nòi báo hoa mai đứng trước nguy cơ diệt chủng.
Trong họ Mèo, hổ là loài động vật to, khoẻ
nhất. Hổ có đầu to, tròn, cổ ngắn, tai nhỏ,
ngắn. Bộ chân to, khoẻ, móng rất nhọn và
sắc, đuôi dài bằng nửa thân (thân dài
khoảng 1,5 – 2 m, đuôi dài khoảng 0,75 –
1 m), trọng lượng trung bình một con hổ
là 150 – 200 kg, có thể tới 300 kg. Lông hổ
màu vàng, đôi khi vàng sẫm hơi nâu đen,
có vằn đen hoặc nâu đen, phía bụng và
phía chân có lông trắng, vạch đen, chân
trước ít đốm hơn chân sau. Toàn đuôi có
vòng nâu đen không đều. Hổ có khả năng
trèo cây, nhưng ít khi trèo, chỉ khi gặp
nguy hiểm chúng mới trèo cây. Hổ có khả
năng bơi lội và chạy, nhảy rất xa. Người ta
thường nói hổ là “Chúa sơn lâm”.
Hổ có giá trị kinh tế và chữa bệnh cao nên thường xuyên bị săn bắt trái phép..
Quan sát H42.1 và mô tả những đặc điểm giống nhau
giữa ba loài động vật. Vì sao ba loài động vật đó có
nhiều đặc điểm giống nhau?
Các động vật trên thuôc lớp thú: là động vật có xương sống có
tổ chức cao nhất. Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa
mẹ. Có bộ lông mao bao phủ cơ thể. Bộ răng phân hóa thành
răng cửa, răng nanh và răng hàm. Tim 4 ngăn. Bộ não phát
triển, là động vật hằng nhiệt.
Vì sao ba loài động vật đó có nhiều đặc điểm giống nhau?
Báo hoa mai Panthera pardus
Hổ Panthera tigris
Sư tử Panthera leo
Chi Báo (Panthera)
Họ Mèo (Felidae),
Bộ Ăn thịt
Lớp Thú
Động vật có xương sống
Động vật
Các loài trên cùng thuộc chi Báo Panthera trong thứ tự các bậc phân loại sinh vật.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
MỤC TIÊU:
-Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
-Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
-Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do
con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các
loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
-Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các hình
ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
-Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng
minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành
đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
NỘI DUNG:
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
III. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
NỘI DUNG:
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Bướm đêm Biston betularia
Ở Anh,
-Trước cách mạng công nghiệp, thân cây không bị bám muội
than, quần thể bướm đêm thuộc loài Biston betularia ở Anh gồm
phần lớn cá thể màu sáng.
-Trong cách mạng công nghiệp, thân cây bị bám muội than, quần
thể bướm đêm gồm phần lớn cá thể màu tối.
10%
màu tối
50%
màu tối
90%
màu tối
Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể bướm Biston
betularia ban đầu này là do đâu?
Do bướm màu tối ngụy trang tốt hơn và ít bị các
loài chim ăn côn trùng phát hiện và bắt làm mồi.
Tiến hóa có thể dẫn đến hình thành đặc điểm thích
nghi , hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
Tiến hóa có
làm thay đổi
vốn gene của
quần thể từ thế
hệ này sang
thế hệ khác
không?
Trong sinh học, tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
BÀI 42. GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
NỘI DUNG:
I.
KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
-Trong sinh học, tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG - MỞ RỘNG
Nội dung 1. Trong tiến hóa, sự biến đổi có kế thừa trong thời
gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái ban đầu và sự nảy sinh cái
mới (phát triển, đổi mới).
Bằng sự hiểu biết của mình em hãy hoàn thành các câu sau:
Người
ta nói tới sự tiến hoá của các nguyên tử là tiến hoá
1 học, tiến hóa của các phân tử là tiến hoá2 hoá học,
vật lý
tiến hóa của các tổ chức sống là tiến3hoá sinh học, và sự
4 hoá
biến đổi tiến bộ của các phương thức sản xuất là tiến
xã hội.
Nội dung 2. Lý thuyết tiến hoá (Evolutionary theory) là khoa học
nghiên cứu những quy luật tiến hoá của sinh giới.
Tiến hoá sinh học, còn gọi tiến hoá hữu cơ là sự tiến hoá xảy ra trên
cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới của các đại phân tử sinh
học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần kiểu trên
của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh
và phát triển của giới sinh vật.
Quá trình này chứa đựng khả năng cải biến vô hạn của hệ thống sống,
từ các cấp độ phân tử - tế bào đến quần thể - sinh quyển, mà dấu hiệu
nổi bật nhất của tiến hoá sinh học là sự thích1 nghi của các hệ thống
sống đang phát triển với các điều kiện tồn tại của chúng. Vật chất
sống luôn tồn tại hai đặc tính cơ bản, đối lập nhưng thống nhất bổ
sung cho nhau, đó là tính ổn định vật chất di truyền và tính biến đổi
vật chất di truyền ấy, còn gọi là tính di truyền 2và tính biến dị.
Nội dung 3. Ai là người đầu tiên đưa ra một học thuyết tương
đối có tính hệ thống về sự phát triển liên tục của giới hữu cơ có
tính quy luật, theo hướng hoàn thiện về tổ chức, từ đơn giản
đến phức tạp?
Nhà tự nhiên học người Pháp, Jean-Baptiste Lamarck (1744-1829)
Nội dung 4. Ai đã chứng minh toàn bộ sinh giới ngày
nay là kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài diễn ra
theo những quy luật sinh học?
Nhà tự nhiên học người Anh, Charles Darwin (1809-1882)
Nội dung 5.
1
-Đối tượng
của học thuyết tiến hoá là những quy luật phát
triển chung nhất của toàn bộ giới hữu cơ.
2 vụ của lý thuyết tiến hoá là phát hiện mối liên hệ có tính
-Nhiệm
quy luật trong thiên nhiên hữu cơ, giữa hữu cơ và vô cơ, đặc biệt
là xác lập quan hệ nhân - quả, để đem lại nhận thức khoa học về
nguồn gốc phát sinh và quá trình phát triển tự nhiên của sinh giới.
Nói chung, thuật ngữ tiến hoá được sử dụng cho mọi cấp độ tổ chức
của sự sống từ các đại nhân tử sinh học, các tế bào, các cơ quan, các
hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, loài, quần xã , hệ sinh thái đến sự tiến
hoá của sinh quyển.
* Hệ hô hấp:
* Hệ tuần hoàn
* Hệ thần kinh
Điều cơ bản nhất cần nhấn mạnh rằng tiến hoá là sự biến đổi của
các loài dẫn tới hình thành những loài mới. Những dấu hiệu nổi bật
của tiến hoá sinh học là sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức
ngày càng cao và thích nghi ngày càng hợp lý.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
KHỞI ĐỘNG
Quan điểm của người xưa: Mỗi dạng vật nuôi – cây trồng
đều do sự sáng tạo của Thượng đế. Em có nhận xét gì về
quan điểm trên?
Có khoảng 350 giống chó
Có khoảng hơn 200 giống gà nhà
Gà thịt
Gà chọi
Gà phượng hoàng
Gà rừng hoang dại
Gà trứng
Su hào
Cải Bruxen
Cải xoăn
Súp lơ trắng
Súp lơ xanh
Mù tạt hoang dại
Bắp cải
Hoàng Thị Hồng
31
- Các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình chọn
lọc nhân tạo của con người .
- Mỗi giống vật nuôi và cây trồng trong từng loài đều thích
nghi với một nhu cầu nhất định của con người (gà lấy thịt, gà
lấy trứng, gà cảnh, gà đá…..)
- Vật nuôi và cây trồng mang những đặc điểm chỉ có lợi cho
con người đôi khi có hại cho sinh vật.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Quan
sát
H42.3, nêu
tiêu chí chọn
lọc và mô tả
quá trình chọn
lọc nhân tạo ở
gà?
-Tiêu
chí chọn lọc: con người chọn những cá thể mang đặc tính mong
muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
-Quá trình chọn lọc nhân tạo ở gà: từ giống gà hoang dại ban đầu con
người chọn gà có kích thước, trọng lượng lớn làm giống.
-Trải qua nhiều thế hệ, đặc điểm di truyền phù hợp với mong muốn
của con người ngày càng được tăng cường.
- Con người tiếp tục chọn gà có kích thước, trọng lượng lớn hơn làm
giống. Giống gà mới được tạo thành nhờ chọn lọc nhân tạo.
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 42:
GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA , CHỌN LỌC NHÂN TẠO VÀ CHỌN LỌC
TỰ NHIÊN
II. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Em hãy nêu khái
niệm chọn lọc nhân
tạo?
-
Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá
thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân
giống và loại bỏ các cá thể khác.
GV chuẩn bị các quả táo phần thưởng.
HS trả lời đúng mỗi câu hỏi thì 1 quả táo
trên cây sẽ rụng xuống và HS được thưởng
một quả táo.
Quan sát các hình ảnh, em hãy cho biết tên các
sinh vật và cho biết chúng được sử dụng vào
mục đích chính là gì?
1
2
3
4
5
6
7
-Tên gọi: gà rừng
-Mục đích sử dụng: nuôi hoặc ăn thịt
Gà chọi được huấn luyện một cách cẩn thận và kỹ lưỡng để trở
thành những chiến binh vô cùng tài ba và hung hãn trên sàn đấu.
Chúng được đưa vào các trận đấu để đối đầu với các đối thủ khác,
và sẽ chiến đấu cho đến khi người chiến thắng được xác định.
Gà tre tân châu là một giống gà tre nhỏ được nuôi làm
cảnh,có nguồn gốc từ vùng rừng núi An Giang. Tân Châu là
địa phương phát triển giống gà cảnh này trước tiên.
-Tên gọi: gà đông tảo
-Mục đích sử dụng: ăn thịt
Súp lơ còn có tên gọi là hoa lơ, là loại rau có giá trị dinh
trưỡng cao, được trồng ở nhiều nước trên thế giới.
Bắp cải là loại rau cung cấp nhiều chất
dinh dưỡng cần thiết cho con người.
Su hào là một giống cây trồng thân thấp và mập của cải bắp dại,
được chọn lựa vì thân mập, gần như có dạng hình cầu, chứa nhiều
nước của nó. Su hào được tạo ra từ quá trình chọn lọc nhân tạo để
lấy phần tăng trưởng của mô phân sinh ở thân, mà trong đời
thường được gọi là củ. Nguồn gốc tự nhiên của nó là cải bắp dại.
HOẠT
ĐỘNG NHÓM
PHT SỐ 1 (5 phút)
Quan sát H42.4 và H42.5 SGK.
1.Cho biết một số giống gà, giống rau được tạo ra do
chọn lọc theo đặc điểm nào?
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
2. Đáp ứng nhu cầu gì của con người?
…………………………………………………………
…………………………………………………………
……………………………………………………
ĐÁP
ÁN PHT SỐ 1
1.Cho biết một số giống gà, giống rau được tạo ra do
chọn lọc theo đặc điểm nào?
Chọn lọc theo đặc tính mong muốn của con người.
Những bộ phận nào của giống vật nuôi và cây trồng được
con người chú ý thì biến đổi nhiều và nhanh.
2. Đáp ứng nhu cầu gì của con người?
- Nhu cầu thị hiếu (sự ưa thích, gu thẩm mỹ và sự đánh
giá cá nhân) và vì lợi ích của con người.
- Chọn lọc nhân tạo theo nhiều nhu cầu khác nhau của
con người đã dẫn đến sự đa dạng của các loài vật nuôi
và cây trồng từ vài dạng ban đầu..
Khẩu Ký- giống lúa đặc sản
hoang dại vừa được phát hiện”
Ví
dụ: Chọn lọc nhân tạo theo các tiêu chí khác nhau đã tạo
ra khoảng 120 000 giống lúa hiện nay từ loài lúa hoang.
Sói
sám.
Hơn
300 giống chó từ sói sám.
Gà
rừng.
Hơn
1600 giống gà từ gà rừng.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1. Chọn lọc nhân tạo là:
A.Là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại.
B. Quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi , cây trồng mang
đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
C. Là quá trình con người lai tạo giống bằng cách đào thải những
biến dị không có lợi và tích lũy những biến dị có lợi.
D. Cả A và B đều đúng.
 








Các ý kiến mới nhất