CTST - Bài 1. Sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Loan
Ngày gửi: 23h:20' 20-06-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Loan
Ngày gửi: 23h:20' 20-06-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Chương I. Vật Lí Nhiệt
Bài 1. Sự Chuyển Thể
Vật lý nhiệt là một chủ đề hấp dẫn và
quan trọng, khám phá các quá trình
chuyển thể của vật chất như đúc kim
loại hay chưng cất tinh dầu. Trong
chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu
hơn về những quy luật điều chỉnh các
quá trình chuyển thể này.
by Loan Honghttps://www.youtube.com/watch?v=nMRBasazInY
1. Mô hình động học phân tử và cấu trúc
vật
chất
?1. Vật
chất được cấu tạo bởi các hạt nào?
?2. Các hạt đó chuyển động liên tục đứng yên?
?3. Chúng tương tác với nhau như thế nào?
?4. Đối với thể rắn, lỏng và khí cấu trúc vật chất phụ
thuộc vào sự sắp xếp và tương tác của các phân tử
có giống nhau không?
by Loan Hong
Mô Hình Động Học Phân Tử
Phân Tử
Giữa các phân tử tồn tại
các lực hút và đẩy.
Vật chất rất nhiều phân tử tạo
thành, giữa các phân tử có
khoảng cách.
1
Tương Tác
2
3
Chuyển Động
Các phân tử luôn chuyển động liên tục gọi là
chuyển động nhiệt, phân tử chuyển động nhiệt
càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Cấu trúc vật chất
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Phân tử
Phân tử
Phân tử
Cấu trúc vật chất
Thể rắn
Các phân tử sắp xếp
gần nhau, sắp xếp
trật tự và dao động
quanh vị trí cân bằng
Thể lỏng
Các phân tử sắp
xếp xa nhau, kém
trật tự hơn vật rắn
và dao động quanh
vị trí cân bằng
Thể khí
Các phân tử sắp
xếp rất xa nhau,
không có trật tự và
dao động hỗn loạn
Chuyển động nhiệt của các phân
tử
Năng lượng nhiệt
Nhiệt độ
Càng nhiều năng lượng nhiệt, các phân tử
càng chuyển động nhanh.
Nhiệt độ cao tương ứng với chuyển động
nhiệt của phân tử nhanh.
Liên kết phân tử
Trạng thái vật chất
Các lực liên kết càng mạnh, chuyển động
Chuyển động của phân tử quyết định trạng
nhiệt càng bị hạn chế.
thái rắn, lỏng, khí của vật chất.
2. Sự Chuyển Thể của Các Chấ
Các chất trong tự nhiên có thể chuyển đổi giữa các
trạng thái vật chất - rắn, lỏng và khí - thông qua các
quá trình đun nóng, làm lạnh hoặc thay đổi áp
suất. Hiểu được các quá trình chuyển thể này là rất
quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học và công
nghệ.
https://www.youtube.com/watch?v=8OxKqtuOZSQ
by Loan Hong
Các Quá Trình Chuyển Thể của Vật Chấ
Nung chảy
Ngưng tụ
Chất rắn chuyển sang
lỏng
trạng thái ……….khi
được gia nhiệt đến
nhiệt độ nóng chảy.
Chất khí chuyển sang
lỏng khi
trạng thái …………
được làm lạnh đến
nhiệt độ ngưng tụ.
1
2
3
Bốc hơi
Chất lỏng chuyển sang
khí
trạng thái …………..khi
được
gia nhiệt đến nhiệt độ sôi.
THẢO LUẬN NHÓM
?1. Sự nóng chảy
?2. Sự hóa hơi
- Sự Nóng Chảy là gì?
- Sự bay hơi là gì?
- Sự Nóng Chảy của chất rắn - Sự bay hơi phụ thuộc
kết tinh và chất rắn vô định hình?
- vào điều kiện nào?
- Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
- Sự sôi là gì?
- Nhiệt hóa hơi riêng là g
3. Sự Nóng Chảy
1
Nhiệt
Độ
Nóng
Chảy
Xác Định
Chất rắn kết tinh có
nhiệt độ nóng chảy
xác định ở một áp
suất cụ thể.
2
Nhiệt Độ Nóng
Chảy
Không
Xác Định
Chất rắn vô định
hình không có nhiệt
độ nóng chảy xác
định.
Nhiệt Độ Nóng Chảy
Nhiệt Độ Nóng Chảy Xác Định
Nhiệt Độ Nóng Chảy Không Xá
Chất rắn kết tinh thể có
một nhiệt độ nóng chảy
xác định, ví dụ như băng
(0°C) và sắt (1538°C)….
Chất rắn vô định hình không có
nhiệt độ nóng chảy xác định,
thay vào đó chúng mềm dần
khi gia nhiệt. Ví dụ như thủy
tinh và nhựa…
Nhiệt Nóng Chảy Riêng
Định nghĩa
Nhiệt nóng chảy riêng
là lượng nhiệt cần
cung cấp để chuyển 1
kg chất rắn thành chất
lỏng ở nhiệt độ nóng
chảy.
Công thức
Q
m
Đơn Vị
: Nhiệt nóng chảy riêng
(J/kg).
Q: Nhiệt lượng (J)
m: Khối lượng (kg)
Ứng Dụng của Sự Nóng Chảy
Đúc Kim Loại
Nấu Ăn
Làm Tan Băng
Sự nóng chảy được ứng dụng
trong công nghệ đúc kim loại
Sự nóng chảy cho phép
chuyển đổi thực phẩm từ
Sự nóng chảy được sử dụng
để làm tan băng trên đường
để tạo ra các sản phẩm kim
loại.
trạng thái rắn sang lỏng trong
quá trình nấu ăn.
giao thông và mái nhà vào
mùa đông.
4. Sự hóa hơi
a Sự bay hơi
Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất
lỏng gọi là sự bay hơi.
Điều kiện: Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt
độ bất kì. Tốc độ bay hơi của chất
lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt
thoáng càng lớn,
tốc độ gió càng lớn, nhiệt độ càng
cao và độ ẩm không khí càng thấp.
b
Sự sôi và nhiệt hoá hơi
riêng
Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và
trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ
thuộc áp suất khí trên mặt thoáng
và bản chất của chất lỏng.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ
chất lỏng không thay đổi
Nhiệt hóa hơi riêng
Định nghĩa
Nhiệt hóa hơi riêng là
lượng nhiệt cần cung
cấp để chuyển 1 kg
chất lỏng hóa hơi
hoàn toàn ở nhiệt độ
sôi
Công thức
Q
L
m
Đơn Vị
: Nhiệt hóa hơi riêng
(J/kg).
Q: Nhiệt lượng (J)
m: Khối lượng (kg)
Ứng Dụng của Sự Nóng Chảy
Đúc Kim Loại
Nấu Ăn
Làm Tan Băng
Sự nóng chảy được ứng dụng
trong công nghệ đúc kim loại
Sự nóng chảy cho phép
chuyển đổi thực phẩm từ
Sự nóng chảy được sử dụng
để làm tan băng trên đường
để tạo ra các sản phẩm kim
loại.
trạng thái rắn sang lỏng trong
quá trình nấu ăn.
giao thông và mái nhà vào
mùa đông.
VẬN DỤNG
Câu hỏi 1: Định nghĩa của sự chuyển thể là gì?
•A. Sự thay đổi nhiệt độ của một chất.
•B. Sự thay đổi trạng thái của một chất.
•C. Sự thay đổi thành phần hóa học của một chất.
•D. Sự thay đổi khối lượng riêng của một chất.
Câu hỏi 2: Quá trình nào sau đây là ví dụ của sự ngưng tụ?
•A. Nước sôi tạo thành hơi nước.
•B. Băng tan tạo thành nước.
•C. Hơi nước nguội tạo thành giọt nước.
•D. Nước đóng băng tạo thành băng.
Câu hỏi 3: Nếu một bình chứa kín có nước được đun nóng từ 20°C đến
100°C, những sự chuyển thể nào có thể xảy ra?
•A. Ngưng tụ sau đó là thăng hoa.
•B. Đông đặc sau đó là nóng chảy.
•C. Nóng chảy sau đó là bay hơi.
•D. Chỉ có bay hơi.
Câu hỏi 4: Phân tích sự thay đổi năng lượng trong quá trình chuyển thể
từ băng thành nước. Phát biểu nào sau đây đúng?
•A. Năng lượng được hấp thụ bởi hệ khi băng tan.
•B. Năng lượng được giải phóng bởi hệ khi băng tan.
•C. Không có sự thay đổi năng lượng trong quá trình chuyển thể.
•D. Năng lượng được hấp thụ bởi hệ trong quá trình đóng băng.
Câu hỏi 5: Đánh giá các phát biểu sau và xác định phát biểu nào đúng về
sự chuyển thể.
•A. Sự chuyển thể xảy ra mà không có sự trao đổi năng lượng.
•B. Sự chuyển thể luôn có thể đảo ngược.
•C. Nhiệt độ của một chất thay đổi trong quá trình chuyển thể.
•D. Năng lượng hoặc được hấp thụ hoặc được giải phóng trong quá trình
chuyển thể, nhưng nhiệt độ vẫn không đổi.
Bài 1. Sự Chuyển Thể
Vật lý nhiệt là một chủ đề hấp dẫn và
quan trọng, khám phá các quá trình
chuyển thể của vật chất như đúc kim
loại hay chưng cất tinh dầu. Trong
chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu
hơn về những quy luật điều chỉnh các
quá trình chuyển thể này.
by Loan Honghttps://www.youtube.com/watch?v=nMRBasazInY
1. Mô hình động học phân tử và cấu trúc
vật
chất
?1. Vật
chất được cấu tạo bởi các hạt nào?
?2. Các hạt đó chuyển động liên tục đứng yên?
?3. Chúng tương tác với nhau như thế nào?
?4. Đối với thể rắn, lỏng và khí cấu trúc vật chất phụ
thuộc vào sự sắp xếp và tương tác của các phân tử
có giống nhau không?
by Loan Hong
Mô Hình Động Học Phân Tử
Phân Tử
Giữa các phân tử tồn tại
các lực hút và đẩy.
Vật chất rất nhiều phân tử tạo
thành, giữa các phân tử có
khoảng cách.
1
Tương Tác
2
3
Chuyển Động
Các phân tử luôn chuyển động liên tục gọi là
chuyển động nhiệt, phân tử chuyển động nhiệt
càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Cấu trúc vật chất
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Phân tử
Phân tử
Phân tử
Cấu trúc vật chất
Thể rắn
Các phân tử sắp xếp
gần nhau, sắp xếp
trật tự và dao động
quanh vị trí cân bằng
Thể lỏng
Các phân tử sắp
xếp xa nhau, kém
trật tự hơn vật rắn
và dao động quanh
vị trí cân bằng
Thể khí
Các phân tử sắp
xếp rất xa nhau,
không có trật tự và
dao động hỗn loạn
Chuyển động nhiệt của các phân
tử
Năng lượng nhiệt
Nhiệt độ
Càng nhiều năng lượng nhiệt, các phân tử
càng chuyển động nhanh.
Nhiệt độ cao tương ứng với chuyển động
nhiệt của phân tử nhanh.
Liên kết phân tử
Trạng thái vật chất
Các lực liên kết càng mạnh, chuyển động
Chuyển động của phân tử quyết định trạng
nhiệt càng bị hạn chế.
thái rắn, lỏng, khí của vật chất.
2. Sự Chuyển Thể của Các Chấ
Các chất trong tự nhiên có thể chuyển đổi giữa các
trạng thái vật chất - rắn, lỏng và khí - thông qua các
quá trình đun nóng, làm lạnh hoặc thay đổi áp
suất. Hiểu được các quá trình chuyển thể này là rất
quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học và công
nghệ.
https://www.youtube.com/watch?v=8OxKqtuOZSQ
by Loan Hong
Các Quá Trình Chuyển Thể của Vật Chấ
Nung chảy
Ngưng tụ
Chất rắn chuyển sang
lỏng
trạng thái ……….khi
được gia nhiệt đến
nhiệt độ nóng chảy.
Chất khí chuyển sang
lỏng khi
trạng thái …………
được làm lạnh đến
nhiệt độ ngưng tụ.
1
2
3
Bốc hơi
Chất lỏng chuyển sang
khí
trạng thái …………..khi
được
gia nhiệt đến nhiệt độ sôi.
THẢO LUẬN NHÓM
?1. Sự nóng chảy
?2. Sự hóa hơi
- Sự Nóng Chảy là gì?
- Sự bay hơi là gì?
- Sự Nóng Chảy của chất rắn - Sự bay hơi phụ thuộc
kết tinh và chất rắn vô định hình?
- vào điều kiện nào?
- Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
- Sự sôi là gì?
- Nhiệt hóa hơi riêng là g
3. Sự Nóng Chảy
1
Nhiệt
Độ
Nóng
Chảy
Xác Định
Chất rắn kết tinh có
nhiệt độ nóng chảy
xác định ở một áp
suất cụ thể.
2
Nhiệt Độ Nóng
Chảy
Không
Xác Định
Chất rắn vô định
hình không có nhiệt
độ nóng chảy xác
định.
Nhiệt Độ Nóng Chảy
Nhiệt Độ Nóng Chảy Xác Định
Nhiệt Độ Nóng Chảy Không Xá
Chất rắn kết tinh thể có
một nhiệt độ nóng chảy
xác định, ví dụ như băng
(0°C) và sắt (1538°C)….
Chất rắn vô định hình không có
nhiệt độ nóng chảy xác định,
thay vào đó chúng mềm dần
khi gia nhiệt. Ví dụ như thủy
tinh và nhựa…
Nhiệt Nóng Chảy Riêng
Định nghĩa
Nhiệt nóng chảy riêng
là lượng nhiệt cần
cung cấp để chuyển 1
kg chất rắn thành chất
lỏng ở nhiệt độ nóng
chảy.
Công thức
Q
m
Đơn Vị
: Nhiệt nóng chảy riêng
(J/kg).
Q: Nhiệt lượng (J)
m: Khối lượng (kg)
Ứng Dụng của Sự Nóng Chảy
Đúc Kim Loại
Nấu Ăn
Làm Tan Băng
Sự nóng chảy được ứng dụng
trong công nghệ đúc kim loại
Sự nóng chảy cho phép
chuyển đổi thực phẩm từ
Sự nóng chảy được sử dụng
để làm tan băng trên đường
để tạo ra các sản phẩm kim
loại.
trạng thái rắn sang lỏng trong
quá trình nấu ăn.
giao thông và mái nhà vào
mùa đông.
4. Sự hóa hơi
a Sự bay hơi
Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất
lỏng gọi là sự bay hơi.
Điều kiện: Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt
độ bất kì. Tốc độ bay hơi của chất
lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt
thoáng càng lớn,
tốc độ gió càng lớn, nhiệt độ càng
cao và độ ẩm không khí càng thấp.
b
Sự sôi và nhiệt hoá hơi
riêng
Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và
trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ
thuộc áp suất khí trên mặt thoáng
và bản chất của chất lỏng.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ
chất lỏng không thay đổi
Nhiệt hóa hơi riêng
Định nghĩa
Nhiệt hóa hơi riêng là
lượng nhiệt cần cung
cấp để chuyển 1 kg
chất lỏng hóa hơi
hoàn toàn ở nhiệt độ
sôi
Công thức
Q
L
m
Đơn Vị
: Nhiệt hóa hơi riêng
(J/kg).
Q: Nhiệt lượng (J)
m: Khối lượng (kg)
Ứng Dụng của Sự Nóng Chảy
Đúc Kim Loại
Nấu Ăn
Làm Tan Băng
Sự nóng chảy được ứng dụng
trong công nghệ đúc kim loại
Sự nóng chảy cho phép
chuyển đổi thực phẩm từ
Sự nóng chảy được sử dụng
để làm tan băng trên đường
để tạo ra các sản phẩm kim
loại.
trạng thái rắn sang lỏng trong
quá trình nấu ăn.
giao thông và mái nhà vào
mùa đông.
VẬN DỤNG
Câu hỏi 1: Định nghĩa của sự chuyển thể là gì?
•A. Sự thay đổi nhiệt độ của một chất.
•B. Sự thay đổi trạng thái của một chất.
•C. Sự thay đổi thành phần hóa học của một chất.
•D. Sự thay đổi khối lượng riêng của một chất.
Câu hỏi 2: Quá trình nào sau đây là ví dụ của sự ngưng tụ?
•A. Nước sôi tạo thành hơi nước.
•B. Băng tan tạo thành nước.
•C. Hơi nước nguội tạo thành giọt nước.
•D. Nước đóng băng tạo thành băng.
Câu hỏi 3: Nếu một bình chứa kín có nước được đun nóng từ 20°C đến
100°C, những sự chuyển thể nào có thể xảy ra?
•A. Ngưng tụ sau đó là thăng hoa.
•B. Đông đặc sau đó là nóng chảy.
•C. Nóng chảy sau đó là bay hơi.
•D. Chỉ có bay hơi.
Câu hỏi 4: Phân tích sự thay đổi năng lượng trong quá trình chuyển thể
từ băng thành nước. Phát biểu nào sau đây đúng?
•A. Năng lượng được hấp thụ bởi hệ khi băng tan.
•B. Năng lượng được giải phóng bởi hệ khi băng tan.
•C. Không có sự thay đổi năng lượng trong quá trình chuyển thể.
•D. Năng lượng được hấp thụ bởi hệ trong quá trình đóng băng.
Câu hỏi 5: Đánh giá các phát biểu sau và xác định phát biểu nào đúng về
sự chuyển thể.
•A. Sự chuyển thể xảy ra mà không có sự trao đổi năng lượng.
•B. Sự chuyển thể luôn có thể đảo ngược.
•C. Nhiệt độ của một chất thay đổi trong quá trình chuyển thể.
•D. Năng lượng hoặc được hấp thụ hoặc được giải phóng trong quá trình
chuyển thể, nhưng nhiệt độ vẫn không đổi.
 







Các ý kiến mới nhất