Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Sử dụng và bảo quản trang phục

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 10h:58' 29-06-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CỦ
Câu1: Nêu khái niệm và vai trò của ngôi nhà thông minh?
Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ
thống điều khiển tự động hay bán tự động cho
các thiết bị trong gia đình
• Giúp cuộc sống trở nên tiện nghi hơn, đảm bảo
an ninh, an toàn và tiết kiệm năng lượng.

Câu2: Trong ngôi nhà thông minh thường lắp những hệ thông
tự động và bán tự động nào?

Hệ thống
điều khiển tự
động, bán tự
động

2

A

Quan sát hình ảnh dưới đây, nhận xét thể trạng của
các bạn trong hình, nêu nguyên nhân dẫn đến thể
trạng như vậy .

Suy dinh dưỡng

C

B

Béo phì

Kén ăn

Thiếu chất đạm Thừa chất đường bột Thiếu chất béo
VẬY CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐÓ CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ
NÀO ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI

Chương II.
BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Tiết 7: Bài 4:
THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG( Tiết 1)

MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, giá trị
dinh dưỡng từng loại, ý nghĩa đối với sức khỏe con
người.
-Hình thành thói quen ăn uống khoa học

I. MỘT SỐ NHÓM THỰC PHẨM
CHÍNH

CƠ THỂ CÂN ĐỐI KHỎE MẠNH ĐỂ HỌC TẬP VÀ VUI CHƠ

Cần ăn uống đầy đủ Tập luyện thể dục
chất dinh dưỡng
đều đặn

Ngủ đúng giờ.

Làm thế nào
có cấp
được
cơchất
thểTHỰC
cân đối khỏe
NÊUđể
VAI
TRÒ
CỦA
Thực phẩm là nguồn
cung
các
dinh dưỡng cần thiết
mạnh?
ĐỐI
VỚItriển
CƠ cân
THỂ?
cho cơ thể , giúpPHẨM
con người
phát
đối và khỏe mạnh.

Kể tên một số loại thực phẩm mà em biết? Hãy thử phân
loại các thực phẩm đó thành các nhóm thực phẩm và đặt
tên cho từng nhóm

Giàu chất tinh bột, đường và
chất xơ

Giàu chất béo

Giàu vi ta min

Giàu chất đạm

Giàu chất khoáng

Hãy đặt tên nhóm thức ăn có trong các hình trên?

Giàu chất tinh bột,
chất đường, chất xơ

Giàu chất đạm

Giàu chất béo

Giàu chất vi ta min

Giàu chất khoáng

1. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, đường và chất xơ
- Nguồn cung cấp: thường
có trong ngũ cốc, bánh mì,
sữa, mật ong, trái cây chín,
rau xanh.
- Giá trị dinh dưỡng: Là
nguồn cung cấp năng lượng
chủ yếu cho mọi hoạt động
của cơ thể, chất xơ hỗ trợ cho
hệ tiêu hóa.
Nêu giá trị dinh dưỡng của nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột,
chất giàu
đường,
chất
Kể tên các thực phẩm
chất
tinhxơ?
bột, chất đường và
chất xơ?

 Ngũ

cốc là tên gọi chung của 5 loại hạt dùng để
ăn( kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ). Ngày nay, ngũ
cốc là tên gọi chung của các loại cây có hạt dùng
làm lương thực.

2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm


Trứng

Tôm

Thịt

Hạt điều

- Nguồn cung cấp:thịt lợn, bò, gà, vịt, cá, trứng, sữa,
lạc, đậu nành và các loại hạt,…

- Chất đạm(protein) là thành phần dinh dưỡng để
cấu trúc cơNêu
thểvà
vàgiá
giúp
thểdưỡng
phát của
triểnnhóm
tốt
trị cơ
dinh
Kể
các thực
giàu chất đạm
thựctên
phẩm
giàu phẩm
chất đạm?

3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
Dầu TV

Mỡ ĐV



- Nguồn cung cấp: mỡ ĐV, dầu TV,

bơ.

- Chất béo (lipid)cung cấp năng
lượng trong cơ thể tích lũy dưới  da
ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và
giúp chuyển hóa một số vitamin
Nêu giá trị dinh dưỡng của nhóm thực phẩm
Kể tên các thực
phẩm
giàu
chất giàu
béo?chất béo?

Luyện tập
Sắp xếp hình ảnh:
Sắp xếp các thực phẩm trong hình 4.2 và các nhóm
•Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất xơ: ngô
sau nếu thực phẩm giàu tinh bột chất đường và chất
(d), gạo tẻ (h), rau bắp cải (g), mật ong (c)
xơ,
nhóm
thực
phẩm
nhóm
phẩm
•Nhóm
thực
phẩm
giàugiàu
chấtchất
đạm:đạm,
tôm (a),
thịtthực
bò (b), 
giàu
chất
béo
•Nhóm thực phẩm giàu
chất
béo:
mỡ lợn (i), bơ (e)

4. nhóm thực phẩm giàu vitamin

- Vitamin có vai trò tham gia vào quá trình chuyển hóa các
Vitamin
có khỏe
vai trò
như thế nào và nó có trong
chất
giúp cơ thể
mạnh.

những loại thức ăn nào?

- Hầu hết các vitamin chúng ta cần đều có trong thực phẩm

bảng 4.1 một số thực phẩm chính giàu vitamin
Loại
vitamin
Vitamin A -

Nguồn thực phẩm cung cấp

Vai trò chủ yếu

Trứng bơ dầu cá
Ớt chuông, cà rốt, cần tây

- Giúp làm sáng mắt
- Làm chậm quá trình lão
hóa của cơ thể
- Kích thích ăn uống
- Góp phần  và sự phát triển
của hệ thần kinh

Vitamin B - Ngũ cốc, cà chua
- Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng,
sữa, cá
Vitamin C - Các loại hoa quả có múi có vị
chua như cam, bưởi, chanh
-   Các loại rau xanh, cà chua

- Làm chậm quá trình lão
hóa
 - Là làm tăng sức bền của
thành mạch máu

Vitamin D -

- Cùng với  calcium giúp 
kích thích phát triển của hệ
xương 
- Tốt cho da
- Bảo vệ tế bào

Bơ sữa trứng dầu cá
Các loại nấm

Vitamin E - Gan
-Hạt họ đậu nảy mầm 
-Dầu dừa thực vật

5. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng

Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
gia đình Điều đó giúp
- Nguồn cung cấp: + Canxi, phốt pho có trong cá, sữa,
cuộc sống trở nên tiện
đậu…
+ Iốt có trong các loại thủy, hảinghi
sản hơn đảm bảo an
ninh an
toàn
- Giá trị dinh dưỡng: Chất khoáng
giúp
chovàsựtiết
phát triển
kiệm
năng
lượng.
của xương, hoạt động cơ bắp, tổ
chức
hệ thần
kinh, cấu tạo
Nêu
nguồn
cung
cấp
chất
khoáng

giá
trị
dinh
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
dưỡng của chất khoáng

Bảng 4.2 một số thực phẩm chính giàu chất khoáng
Loại
Nguồn thực phẩm cung
chất
cấp
khoáng
- Thịt cá gan trứng
Sắt
- Các loại đậu
Calcium - Sữa trứng hải sản 
rau xanh
Iodine

- Các loại hải sả, rong
biển
- Muối ăn có bổ sung
iodine

Vai trò chủ yếu

Tham gia vào quá trình
cấu tạo và là thành phần
của hồng cầu trong máu
Giúp cho xương và răng
chắc khỏe
Tham gia vào quá trình
cấu  tạo hóc môn tuyến
giáp, phòng tránh bệnh
bướu cổ

06/29/24

18

LUẬT CHƠI:

Thời gian suy nghĩ mỗi câu không
giới hạn, bạn nào có câu trả lời thì dơ
tay.

Trong các thực phẩm sau, thực
phẩm nào chứa chất đạm (Protein)
?
A. Thịt


B. Khoai
lang

C. Rau
dền

D. Cà
tím

Vitamin C có trong những thực
phẩm nào dưới đây?
A. Đu đủ

B. Cá

C. Gạo

D. Xoài

Trứng vịt không được kết hợp
với thực phẩm nào sau đây?
A. Hành

B. Tỏi

C. Cơm

D. Nước
mắm

Có tổng cộng bao nhiêu loại
Vitamin?
A. 10

B. 12

C. 17

D. 19

1. Đạm động vật có trong các loại
thực phẩm sau:
A. Thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành
B. Tôm, cua ốc, mực, lươn, lạc
C. Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua,
ốc, sò, mực
D. Hạt điều, hạt sen, vừng, lạc

2. Chất béo có ở các thực phẩm:
a. Mỡ lợn, phomat, sữa, bơ, mật ong, trái cây
b. Lạc, vừng, oliu, mỡ lợn, phomat, sữa, bơ
c. Tôm, cua ốc, mực, lươn
d. Tất cả các ý trên

3. Điền từ vào dấu ….
Chất đường bột là nguồn chủ yếu cung cấp…
(1)... cho hoạt động của cơ thể
…(2)… cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da
ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.
(1. năng lượng, 2 chất béo)

Câu hỏi trắc nghiệm
3. Điền từ thích hợp vào dấu ….
- Chất đường bột là nguồn chủ yếu cung cấp
Năng lượng
(1).......................cho hoạt động của cơ thể
Chất béo

- ….…................(2 cung cấp năng lượng, tích trữ
dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ
thể.

Câu hỏi trắc nghiệm
4.
a.
b.
c.
d.

Chất xơ có vai trò:
Cung cấp dinh dưỡng
Tăng sức đề kháng
Ngăn ngừa bệnh táo bón
Giúp xương phát triển tốt.

Câu hỏi trắc nghiệm
5.Nếu thiếu chất bột đường thì cơ thể sẽ
như thế nào?
a. Cơ thể phát triển bình thường
b. Cơ thể ốm yếu, dễ bị đói mệt
c. Cơ thể sẽ béo phì
d. Cơ thể sẽ thiếu năng lượng và vitamin

Câu hỏi trắc nghiệm
6.Nếu thừa chất béo cơ thể sẽ như thế nào?
a. Làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe
b. Cơ thể phát triển tốt
c. Cơ thể yếu ớt, tay chân khẳng khiu,
bụng to phình
d. Cơ thể phát triển chậm, tóc mọc thưa

HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ

- Học bài cũ, làm BT trong vở thực hành và bài
tập công nghệ 6.
- Tìm hiểu, nghiên cứu trước phần II. Ăn uống
khoa học
Tìm hiểu các câu hỏi:
+ Quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em
hay sử dụng trong 1 tuần. Em có nhận xét gì về
việc sử dụng thực phẩm của gia đình mình?
+ Thế nào là bữa ăn hợp lí?
+ Theo em, việc xem chương trình truyền hình
trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?

II.  ĂN UỐNG KHOA HỌC
1. Bữa  ăn hợp lý
Bữa ăn hợp lý là bữa ăn
có sự kết hợp đa dạng
các loại thực phẩm cần
thiết theo tỉ lệ thích hợp
để cung cấp vừa đủ cho
nhu cầu của cơ thể năng
lượng và chất dinh
dưỡng

Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
gia đình Điều đó giúp
cuộc sống trở nên tiện
nghi hơn đảm bảo an
ninh an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
Thế nào là bữa  ăn hợp lý?

Luyện tập
Trong ba bữa sau bữa ăn nào đảm bảo tiêu chí của
bữa ăn hợp lý nhất? Vì sao?

Thảo luận cặp đôi ( thời gian 2 phút)
Quan sát thực đơn và cho biết thực đơn nào là hợp lí và không hợp lí?
Vì sao?
Tổ 1,2: Thực đơn 1 ; Tổ 3,4: Thực đơn 2

THỰC ĐƠN 1
1. Cơm
2. Cá kho
3. Cá chiên
4. Sườn
ram

THỰC ĐƠN
1. Cơm
2. Thịt kho trứng
2
3. Rau luộc
4. Canh bí đỏ nấu đậu phộn

THỰC ĐƠN 2

Chất đường bột, …

Chất đạm, chất
béo, chất
khoáng…

THỰC ĐƠN 1 KHÔNG HỢP LÍ
1. Cơm
2. Cá kho
Thừa chất đạm
3. Sườn ram
4. Cá chiên
Thiếu chất vitamin trầm
trọng
Chất đạm …

Chất đạm, chất
béo …

THỰC ĐƠN 1

THỰC ĐƠN 2

HỢP LÍ

1. Cơm
2. Thịt kho trứng
3. Rau luộc
4. Canh bí đỏ nấu đậu
phộng,thịt
Chất đường bột,


Chất đạm,
chất béo, chất
khoáng…

Chất đạm, chất
đường bột, chất
béo, chất khoáng

Chất vitamin,
chất khoáng,
chất xơ…

2. Thói quen ăn uống khoa học
- Ăn đúng bữa ăn:
bữa sáng , bữa trưa,
bữa tối. Mối bữa cách
nhau 4-5 giờ
Ăn đúng cách: Nhai kĩ,
tạo bầu không khí vui
vẽ trong bữa ăn
Đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm: thực
phẩm phải lựa chọn và

Ngôi nhà được trang bị
hệ thống điều khiển tự
động hay bán tự động
cho các thiết bị trong
gia đình Điều đó giúp
cuộc
sốngđủtrở
nên tiện
Uống
nước:
lượng
nghi
hơntối
đảm
bảo1,5an 2
nước
thiểu
ninh
an toàn và tiết
lít/ngày
kiệm năng lượng.

Hình A. BỮA ĂN CHÍNH

Hình B. BỮA ĂN PHỤ

11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

DẦ UĂN
C H Ấ T Đ ƯỜ NG B Ộ T
C UNG C Ấ P
C Â N Đ ỐI
NƯỚC
GẠ O
D I N HD ƯỠN G

PR OT E I N
L ẠC
ĂN Í T

Ô 1 : Một loại thuộc nhóm chất béo (lipit), dùng
để chiên, xào, rán,…
Ô 2 : Là một loại chất có trong gạo, mật ong, mía,
kẹo, khoai lang, khoai tây rán,…
Ô 3 : Chất bột đường…..năng lượng, chức năng
quan trọng nhất, chiếm 60-65% tổng năng lượng
khẩu phần, 1g Carbohydrat cung cấp 4 kcal năng
lượng.
Ô 4 : Ăn đủ no, đủ chất để cơ thể khỏe mạnh và
phát triển….., có đủ sức khỏe để làm việc và chống
đỡ với bệnh tật.
Ô 5 : .....có vai trò rất quan trọng đối với đời sống
con người :
 + Là thành phần chủ yếu của cơ thể.
+ Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi
chất của cơ thể.
+ Điều hòa thân nhiệt.
Ô 6 : Là một loại tinh bột chứa chất đường bột
(gluxit) thường có trong bữa cơm của người Việt.
Ô 7 : Muốn có đầy đủ chất….., cần phải kết hợp
nhiều loại thức ăn trong bữa ăn hàng ngày.
Ô 8 : Là một loại chất có trong thịt, cá, trứng, sữa,

Ô 9 : Một thực phẩm ăn bùi bùi, thuộc nhóm chất
béo (lipit).
Ô 10 : Vào buổi tối, nên…..bánh, kẹo.

Khám
phá
Theo em việc xem chương trình truyền hình
trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?

Kết nối nghề
nghiệp
Kĩ sư xây dựng là người
tốt nghiệp chuyên ngành
xây dựng trường Đại học.
Công việc chính của người
kỹ sư xây dựng là thiết kế,
tổ chức thi công, kiểm tra
giám sát, quá trình thi công
các công trình xây dựng
đảm bảo đúng thiết kế

BÀI HỌC KẾT THÚC
468x90
 
Gửi ý kiến