Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 07h:45' 03-07-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 1 người (Trần Ngọc Anh Thư)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

Giáo viên:

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy trả lời câu hỏi:
1. Những kim loại sau có thể được tách
từ loại quặng nào?Sắt, nhôm, vàng,
kẽm, calcium.
2. Em có biết kim loại nào được tách ra
từ những loại quặng sau không?Barite,
niccolite, manhetite, cuprite, siderite.

Trả lời:

1. Những kim loại sau có thể được
tách từ các quặng:
Sắt: quặng hematite.
Nhôm: quặng bauxite.
Vàng: quặng vàng.
Kẽm: quặng sphalerite.
Calcium: đá vôi.
2. Từ các quặng tách ra các kim
loại: Barite: tách được barium.
Niccolite: tách được nickel.
Manhetite: tách được sắt.
Cuprite: tách được đồng.
Siderite: tách được sắt.

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
GV yêu cầu HS đọc
SGK để trả lời các câu
hỏi:
1. Nêu các bước cơ bản
trong quy trình tách
kim loại từ quặng.
2. Nêu các phương
pháp hoá học thường
dùng để tách kim loại
ra khỏi hợp chất của
chúng. Phương pháp
đó dùng để tách những
kim loại nào?

Trả lời:
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:

2.Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để
tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các
kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al,...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học trung bình như Zn, Fe,...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học yếu như Ag, Au,...

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại

1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:

2. Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh
như K, Na, Ca, Al,...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học trung bình như
Zn, Fe,...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học yếu như Ag,
Au,...

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KẾN
THỨC
Phiếu học tập để phát cho các
nhóm (mỗi nhóm từ 3 – 4 HS).
PHIẾU HỌC TẬP
- Trình bày quá trình tách nhôm,
sắt, kẽm từ quặng theo các bước
dưới đây:
+ Tên quặng kim loại:
+ Thành phần chủ yếu của quặng:
+ Phương pháp dùng để tách kim
loại ra khỏi hợp chất trong công
nghiệp:
+ PTHH của phản ứng:

Trả lời: Quá trình tách nhôm
–Tên quặng kim loại: bauxite.
–Thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.
–Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công
nghiệp: điện phân nóng chảy Al2O3.
2Al2O3 →cryolite®pnc

4Al + 3O2

Quá trình tách sắt
–Tên quặng kim loại: hematite.
–Thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.
–Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công
nghiệp: nhiệt luyện, cho CO phản ứng với Fe2O3 ở nhiệt độ cao.
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
Quá trình tách kẽm
–Tên quặng kim loại: sphalerite.
–Thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.
–Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công
nghiệp: nhiệt luyện, đốt cháy ZnS để chuyển thành ZnO, sau đó
cho CO phản ứng với ZnO ở nhiệt độ cao.
–PTHH của phản ứng:
2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
Giải KHTN 9 trang
96 
1. Hãy chỉ ra điểm
giống nhau và khác
nhau trong quá
trình tách kẽm và
tách sắt đã nêu ở
trên.
2. Theo em, kim loại
natri có thể tách
bằng phương pháp
nhiệt luyện như
tách kẽm được
không? Vì sao?

Trả lời
1.
- Điểm giống nhau: phương pháp sử dụng để tách kẽm và
sắt đều là phương pháp nhiệt luyện.
- Điểm khác nhau:
+ Tách sắt từ quặng trải qua một giai đoạn dùng CO tác
dụng với Fe2O3.
+ Tách kẽm từ quặng trải qua hai giai đoạn: đốt quặng để
chuyển ZnS trong quặng thành ZnO; sau đó dùng CO tác
dụng với ZnO.
2. Theo em, kim loại natri không thể tách bằng phương
pháp nhiệt luyện như tách kẽm. Vì kim loại natri hoạt
động mạnh, phương pháp phù hợp để tách natri là phương
pháp điện phân.

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
1. Quá trình tách sắt và kẽm:
– Giống nhau: đều là phương pháp nhiệt luyện, dùng CO phản ứng với
oxide kim loại để thu kim loại.
– Khác nhau: trong tách kẽm, cần có thêm giai đoạn chuyển hoá ZnS
thành ZnO.
2. kim loại natri không thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện như tách
kẽm. Vì kim loại natri hoạt động mạnh, phương pháp phù hợp để tách
natri là phương pháp điện phân.

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
1. Khái niệm: thế
nào là hợp kim,
thế nào là kim
loại cơ bản.

Trả lời

1. Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ gồm 1
thành phần.
2. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim
loại nguyên chất về độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn
2. Nêu ưu điểm mòn và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng do đó trong
của hợp kim so thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp
với kim loại.
kim.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KẾN THỨC
3.Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK.Nêu đặc điểm và ứng dụng của
một số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn thành bảng sau:
Hợp kim
Kim
loại cơ
bản
Các thành
phần khác

duralumin
 

inox
 

gang
 

thép
 

 

 

 

 

Ưu điểm của
hợp kim
so với kim
loại cơ
bản

 

 

 

 

Ứng dụng

 

 

 

 

Hợp kim
Kim
loại cơ
bản
Các thành
phần khác

duralumin
nhôm

đồng, manganese,
magnesium
...
Ưu điểm của nhẹ tương đương nhôm
nhưng bền và cứng hơn
hợp kim
nhiều
so với kim
loại cơ
bản
Ứng dụng
làm vật liệu chế tạo máy
bay, ô tô,...

inox
sắt

gang
sắt

chromium,
carbon (2–5%)
nickel, carbon
...
cứng và khó bị gỉ hơn cứng, đàn hồi,
sắt
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt

thép
sắt
carbon (<2%)

cứng và giòn
hơn sắt

làm đồ gia dụng, thiết làm khung công đúc các chi tiết
bị y tế,...
trình xây dựng, máy, ống dẫn
giao thông...
nước, nắp
cống,...

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
III. Hợp kim:
-Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so
với kim loại nguyên chất như độ bền, độ cứng cao,...
– Các giai đoạn chính sản xuất gang:

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim
Hoạt động 2: 2.4. Sản xuất gang, thép
IV. Sản xuất gang, thép
1. Sản xuất gang:

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
1. Sản xuất gang:
GV cho các nhóm
xem video, sau đó
đọc SGK và trình bày
quy trình sản xuất
gang theo các ý:
1. Nguyên liệu cho
sản xuất gang.
2. Cách thực hiện quá
trình sản xuất gang
(cách nạp nguyên
liệu, cách lấy sản
phẩm).
3. Các phản ứng trong
các giai đoạn chính
của quá trình sản
xuất gang.

Trả lời
Quy trình sản xuất gang:
1. Nguyên liệu: quặng sắt (ví dụ quặng chứa Fe 2O3), than cốc,
chất tạo xỉ (ví dụ CaCO3, SiO2,...) và không khí.
2. Cách thực hiện:
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần
từ trên xuống.
– Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ.
Gang lỏng được đưa ra ngoài qua cửa tháo gang. Khí thải tạo
thành trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần miệng lò.
3. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
Phản ứng tạo khí CO: C + O2 →to CO2 C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO: CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong quặng như SiO2 tạo xỉ:
CaO + SiO2 →to CaSiO3

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
1. Sản xuất gang:

– Sau khi tìm hiểu, HS
cần trả lời các câu hỏi:
1. Cho biết hàm lượng
carbon trong gang.
2. Khí thải trong quá
trình sản xuất gang là
gì. Nếu khí này không
được xử lí mà đưa
thẳng ra ngoài môi
trường thì sẽ nguy hại
thế nào?
3. Nêu vai trò của
carbon trong quá trình
sản xuất gang.
4. Nêu một chất trong
xỉ gang.

Trả lời
1. Hàm lượng carbon trong gang: khoảng 2 – 5%.
2. Khí thải trong quá trình sản xuất gang: CO2 (có thể
có CO nếu không phản ứng hết với oxide của sắt).
Khí CO độc, nếu thải ra ngoài môi trường, người hít
phải sẽ khó thở, có thể dẫn đến tử vong.
3. Vai trò của carbon trong quá trình sản xuất gang:
Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt độ lò phản ứng.
Tạo khí CO để phản ứng với oxide của sắt.
Là thành phần của gang.
4. Một chất trong xỉ gang CaSiO3 (ngoài ra có thể có
nhiều chất khác).

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
2. Sản xuất thép:
– GV yêu cầu HS
đọc SGK và trình
bày quy trình sản
xuất thép:
1. Nguyên liệu cho
sản xuất thép.
2.Cách thực hiện
quá trình sản xuất
thép (cách nạp
nguyên liệu, cách
lấy sản phẩm)

Trả lời
Quy trình sản xuất thép:
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
2. Cách thực hiện:
Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên để đốt cháy tạp chất
trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí (CO2, SO2,...) sẽ thoát ra
theo khí thải, các oxide dạng rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ tạo xỉ
nhẹ, nổi lên trên thép lỏng.
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy thép.

HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
2. Sản xuất thép:

Trả lời

1. Hàm lượng carbon trong thép: ≤ 2%.
– Sau khi trình bày, HS 2. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là CO , SO . Khí
2
2
cần trả lời câu hỏi:
SO2 độc, nếu thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm
1. Cho biết hàm lượng
không khí, mưa acid, cây trồng giảm năng suất, người hít
carbon trong thép.
phải sẽ khó thở,...
2. Khí thải trong quá
trình sản xuất thép là
3.
Nêu
vai
trò
của
carbon
trong
quá
trình
sản
xuất
thép:
gì? Nếu khí này không
được xử lí mà đưa
Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt độ lò phản ứng.
thẳng ra ngoài môi
trường thì sẽ nguy hại
thế nào?
3. Nêu vai trò của
carbon trong quá trình
sản xuất thép.
4. Nêu một chất trong
xỉ thép.

Là thành phần của thép.
4. Nêu một chất trong xỉ thép: SO2, MnO2,...

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

3. HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
- Giải KHTN 9 trang
99
Mô tả các giai đoạn
chính của quá trình sản
xuất gang. Viết phương
trình hoá học của các
phản ứng.

Trả lời
Giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang:
t0
t0
- Tạo CO: C + O2 → CO2 C + CO2 → 2CO
t0
- Tạo gang từ quặng: 3CO + Fe2O3 →2Fe + 3CO2
t0
- Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang:
t0
CaO +SiO2 → CaSiO3

BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
1. Hãy cho biết trong thực tế,
các kim loại sau đây được
điều chế bằng phương pháp
nào: Ag, Zn, Na, Al, Mg.
2.Quặng pyrite có thành
phần chủ yếu là FeS2. Hiện
nay, trong thực tế, quặng
pyrite sắt được dùng để sản
xuất sulfuric acid. Tuy nhiên,
từ quặng này cũng có thể
tách được sắt. Hãy trình bày
cách tách sắt từ quặng trên
và viết phương trình phản
ứng xảy ra.

Trả lời
1. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng
chảy: Na, Mg, Al.
Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện: Zn.
Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện: Ag.
2. Tách sắt từ quặng pyrite:
Đốt cháy FeS2 trong O2 dư:
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
Dùng khí CO để phản ứng với Fe2O3
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
468x90
 
Gửi ý kiến