Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2.1 TRI THỨC NGỮ VĂN - NỖI NIỀM TRINH PHỤ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:08' 10-07-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 1360
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2.
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG

LOGO

GIÁO ÁN NÀY LÀ công sức và trách nhiệm của nhiều bạn chung
tay làm chia sẻ và lan toả đến các bạn. Sản phẩm có thể không hay,
không như ý của các bạn song các bạn ấy cũng đã hết sức trong khả
năng. Vì vậy các bạn không chia sẻ sản phẩm mang tính thương
mại hay mục đích cá nhân.
Nguyễn Văn Thọ - Nghệ An ĐT, zalo: 0833703100
Mong các bạn ủng hộ các sản phẩm của mình

VĂN BẢN 1 : NỖI NIỀM CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn,
bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))

LOGO

KHỞI ĐỘNG
LOGO

Câu 1
Em hãy trình bày hiểu biết về một cuộc chiến đã xảy ra trên
đất nước ta trong khoảng đầu thế kỷ XVIII?
+ Trịnh - Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê
chúa Trịnh” ở phía bắc sông Gianh (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị
ở phía nam (Đàng Trong), mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh
Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc vào năm 1777 khi chúa
Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
www.themegallery.com

+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751) ở khu vực nay thuộc
các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải
Phòng), di chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh
thành Thăng Long rồi xuống Sơn Nam, vào Thanh Hoá, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 - 1769) trên địa bàn trấn Sơn
Nam.

www.themegallery.com

Câu 2
Nêu sự khác biệt giữa các cuộc tiễn đưa trong chiến tranh và
trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
HS: Hình dung sự khác biệt của hai bối cảnh xã hội đặt ra những
vấn đề/ nguy cơ khác nhau thế nào đối với người lên đường.

www.themegallery.com

NỖI NIỀM CHINH PHỤ
(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng
Trần Côn,
bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khám phá tri thức ngữ văn

Đọc thầm mục Thơ song thất lục bát trong Tri thức
ngữ văn. Gấp sách lại, tìm và đánh dấu các từ ngữ
phù hợp trong ma trận sau để điền vào chỗ trống
trong các câu dưới đây (Lưu ý: có những từ khoá
trong ma trận xuất hiện nhiều lần).

 

a
b
c
d
e
g
h
i
k
l
m
n

1
A
T
Y
H
N
V
F
R
E
D
R
J

2
G
J
U
Y
T
H
G
P
O
I
U
Y

3
H
A
S
C
E
E
V
T
Y
U
I
O

4
T
T
H
Ê
T
H
Ơ
P
O
D
I
I

5
V
E
R
T
Y
U
I
V
O
Â
P
L

6
Â
S
D
G
H
K
Â
L
O
N
P
O

7
N
B
V
C
D
N
X
S
A
T
E
R

8
L
N
M
K
C
I
K
U
Y
Ô
O
L

9
Ư
U
Y
H
T
A
Q
E
E
C
I
R

10
N
L
Â
O
P
I
U
Y
T
Y
U
R

11
G
N
H
B
I
Ê
N
T
H
Ê
U
H

12
Y
U
I
O
P
K
I
U
Y
T
K
I

13
S
A
U
Y
T
R
E
O
I
K
L
O

14
Q
E
T
Y
U
G
R
T
K
L
O
P

Tìm được các từ ngữ phù hợp trong ma trận để điền vào chỗ trống
(1) thể thơ; (2) dân tộc; (3) cố định; (4) biến thể
(5) vần lưng; (6) vần chân; (7) vần lưng; (8) vần chân
Thể thơ
Vần chân

Cố định
vần lưng

dân tộc
biến thể

a. Khái niệm
Song thất lục bát là ...(1)... có nguồn gốc ...(2)..., kết hợp đan xen
từng cặp câu 7 tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục
bát). Bài thơ song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số
câu thơ trong mỗi khổ thơ cũng không ...(3) Tương tự thể lục bát,
song thất lục bát cũng có hiện tượng ...(4)...: có khi bài thơ mở đầu
bằng cặp lục bát chứ không phải cặp song thất; có khi một số cặp lục
bát liền nhau sau đó mới có cặp song thất; có khi số chữ của các câu
thơ không theo quy định.

b. Đặc điểm
Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả ...(5)... (yêu vận) và ...(6)...
(cước vận). ...(7)... được gieo ở tiếng thứ tư (hoặc thứ sáu) của câu
thơ 8 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ 6 tiếng ngay trước
nó) và tiếng thứ ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần với
tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó). ...(8)... được gieo ở
tiếng cuối của tất cả các câu thơ.

Phát hiện và khoanh tròn những chi tiết không
chính xác trong bảng vị trí các thanh bằng (B) và
trắc (T) của thể thơ song thất lục bát dưới đây:
Vị trí tiếng
Câu thất 1
Câu thất 2
Câu lục
Câu bát

1
T
-

2
T
T

3
B
-

4
T
T

5
B
T
-

6
B
B

7
T
B
-

8
B
B

Xác định được những chi tiết không chính xác về vị trí các thanh
bằng (B) và trắc (T) trong bảng đã cho và sửa lại để được bảng đánh
dấu đúng về thanh điệu của thể thơ song thất lục bát.

I. TÌM HIỂU CHUNG

2.Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm (?)
a. Tác giả Đặng Trần Côn
- Đặng Trần Côn (?- ?), sống khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII.
- Quê quán: Nhân Mục – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
- Tác phẩm của ông thường chú trọng thể hiện những tình cảm riêng tư,
những nỗi niềm trắc ẩn của con người. Ngoài Chinh phụ ngâm khúc, một số
sáng tác khác của ông hiện còn được lưu lại như Tiêu Tương bát cảnh, ba
bài phú Trương Hàn tư thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn thanh,...

I. TÌM HIỂU CHUNG

2.Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm (?)
b. Dịch giả:
* Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748)
-Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ
- Quê: Kinh Bắc (nay Hưng Yên)
-T­ư chất thông minh, tài sắc vẹn toàn.
- Bản dịch Chinh phụ ngâm nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng
định là của nữ sĩ.

I. TÌM HIỂU CHUNG

3. Định hướng cách đọc hiểu thơ song thất lục bát
Em dự định sẽ thực hiện những hoạt động nào để đọc hiểu VB thơ
niềm chinh phụ?

Khi đọc tác phẩm thơ song thất lục bát, cần xác định và phân tích
một số yếu tố về thi luật như vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một
khổ thơ; xác định và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng
chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; chỉ ra những nét đặc sắc
trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của VB,...

II. Khám phá VB

1. Tìm hiểu một số yếu tố về thi luật của thơ
song thất lục bát được thể hiện trong VB
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ

Chỉ rõ số tiếng của từng
câu thơ bằng cách viết số
tiếng vào cuối mỗi câu thơ

Đọc đoạn thơ dưới đây:
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ
Dấu chàng theo lớp mây đưa
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà

II. Khám phá VB

1. Tìm hiểu một số yếu tố về thi luật của thơ
song thất lục bát được thể hiện trong VB
b. Vần
Xác định các tiếng được gieo vần ở các câu thơ. Ghi rõ tiếng
đó ở vị trí nào (chữ thứ mấy trong câu thơ), vần đó được gọi
là vần lưng hay vần chân và điền vào bảng sau:

Câu thơ
 

Tiếng được gieo vần Vị trí
 

 

Loại vần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Lưu ý: chữ chừng (vần ưng, gần âm với vần ăng) hiệp vần với
chăng ở cuối câu thơ liền trước (Liễu dương biết thiếp đoạn
trường này chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ thứ 5
của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa mưa gió); các vần gieo
ở giữa câu thơ là vần lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối
câu thơ là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa, nhà.

II. Khám phá VB

b. Thanh điệu

Ghi các kí hiệu biểu thị thanh bằng (B) - trắc (T) vào ô vuông bên
cạnh các tiếng được in đậm trong đoạn thơ sau, đối chiếu với mô
hình thanh điệu trong phần Tri thức ngữ văn và rút ra nhận xét.

Tiếng địch thổi nghe chừng (B) đồng vọng (T)
Hàng cờ bay (B) trông bóng (B) phất phơ (B)
Dấu chàng (B) theo lớp (T) mây đưa (B)
Thiếp nhìn (B) rặng núi (T) ngẩn ngơ (B) nỗi nhà (B)

II. Khám phá VB

d. Nhịp
Đề xuấtán
phương
án ngắt nhịp bốn câu thơ sau bằng cách đánh dấu trực
Phương
1:
tiếp vào
thơchàng
và chocòn
biếtngoảnh
tác dụng
cách ngắt nhịp đó:
Chốn
Hàmkhổ
Kinh/
lại,của
(3/4)
Bến Tiêu Tương/ thiếp hãy trông sang. (3/4)
Khói Tiêu Tương/ cách Hàm Dương, (3/3)
Cây Hàm Dương/ cách Tiêu Tương mấy trùng. (3/5)
Cách ngắt nhịp này đảm bảo được tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp
điệu đều đặn, dàn trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man mác,
mênh mang.

II. Khám phá VB
d. Nhịp
Phương án 2:
Chốn
Kinh/ chàng/
còn
ngoảnh
lại, thơ
(3/1/3)
Đề Hàm
xuất phương
án ngắt
nhịp
bốn câu
sau bằng cách đánh dấu trực
Bếntiếp
Tiêu
Tương/
thiếp/
hãy
trông
sang.
(3/1/3)
vào khổ thơ và cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó:
Khói Tiêu Tương/ cách/ Hàm Dương, (3/1/2)
Cây Hàm Dương/ cách/ Tiêu Tương mấy trùng. (3/1/4)
Việc nhấn mạnh vào một số từ (bằng cách tách nhịp riêng) giúp người
đọc cảm nhận rõ hơn những chi tiết cần quan tâm.
Việc ngắt riêng một âm tiết không chỉ giúp tạo điểm nhấn, mà còn thể
hiện nỗi niềm day dứt, trăn trở của người chinh phụ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp này không tuân thủ cách ngắt nhịp thường thấy
khi đọc thơ song thất lục bát.

II. Khám phá VB
2. Tìm1:hiểu
trạng,
niềmnhạc
của ngựa...
nhân vật
Nhóm
Đọctâm
đoạn
thơ nỗi
“Tiếng
nỗingười
nhà”chinh
và trảphụ
lời các
*câu
Những
cung
bậc
khác
nhau
trong
tình
hỏi sau: Ở phần đầu đoạn trích, âm thanh và không gian được
cảm của nhân vật người chinh phụ ở hai
miêu
tả
như
thế
nào?
Em
hiểu
như
thế
nào
về
hai
câu
thơ
thời điểm:
- Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li
người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.
+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen
tiếng trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng
chia tay”: âm thanh nhạc ngựa và tiếng
trống gợi nên sự hối hả, khẩn trương lúc
người chinh phu lên đường ra trận, khiến
cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên ngắn
ngủi, vội vã => khoảnh khắc chia li đớn
đau, chóng vánh.

II. Khám phá VB
2. Tìm hiểu tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ
+ “Dấu chàng
theo
lớp mây
đưangơ
/ nỗi nhà”? Qua đó, đoạn thơ thể
“Dấu
chàng...
ngẩn
Thiếp nhìn rặng
núi ngẩn
nỗingười chinh phụ?
hiện tâm
trạngngơ
gì của
nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa xăm của
hình ảnh người chồng đi xa, để lại
nỗi nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn
người ở lại => Thể hiện sự trông
ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ
thương giữa chàng và thiếp trong xa
cách.

II. Khám phá VB
2. Tìm hiểu
nỗinào
niềm
củacâu
nhân
người
chinh
phụ
Emtâm
hiểutrạng,
như thế
về hai
thơvật
“Khói
Tiêu
Tương...
cách
Tiêucách
Tương
mấy
trùng”?
+ “Khói Tiêu
Tương
Hàm
Dương
/ Cây Hàm Dương cách Tiêu
Tương mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa hai người và nỗi sầu
chia li dằng dặc, mức độ tăng tiến dần.
+ “Lòng chàng
ý
thiếp
ai
sầu
hơn
ai?”:
câu
hỏi
tu
từ,
nhấn
mạnh
sự
Câu hỏi tu từ ở cuối đoạn trích có tác dụng gì?
đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa người chồng và người vợ, dù họ phải
chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng trong những hoàn cảnh khác nhau.
=> Nhận xét chung: Nỗi sầu của nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi
dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ cuối.

II. Khám phá VB
2. Tìm hiểu tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ
Nhóm 2: Đọc đoạn thơ “Chàng thì đi cõi xa... ai sầu hơn
- Nỗi niềmai?”
người
chinh
phụ
khi
một
mình
trở
về
nhà:
lo
lắng,
sầu

trả
lời
các
câu
hỏi
sau:
Hình ảnh “chàng” và “thiếp” được miêu tả trong đoạn
muộn, đớnthơ
đau
khôn
tả.
Nỗi
buồn

đơn,
sự
thương
nhớ
triền
miên
như thế nào?
không dứt.
+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự lo lắng của người vợ về những khó
khăn, nguy hiểm mà người chồng có thể phải đối mặt ở phương xa,
nơi mưa gió bão bùng => lo lắng, bất an.
+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”: sự trống trải, cô đơn khi người
chinh phụ trở về căn nhà vắng lặng => cô đơn, trống trải.

II. Khám phá VB

3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

* Sử dụng
mộtsử
số dụng
biện pháp
nghệ thuật
sắc:nghệ thuật nổi bật nào? Em hãy
Tác
giả đã
những
biệnđặc
pháp
- Phép đối:
nêu
một
số

dụ

phân
tích
tác
dụng
của
việc
sử
dụng
những
biện
Ví dụ: Chàng thì đi cõi xa mưa gió, Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
pháp
tu đã
từsử
trong
trường
hợp
đó.thuật nổi bật nào? Em hãy nêu một số ví dụ và
+ Tác giả
dụng các
những
biện pháp
nghệ
phân tích tác dụng của việc sử dụng những biện pháp tu từ trong các trường hợp đó.
+ Tác giả đã sử dụng những hình ảnh nào mang tính ước lệ, tượng trưng?
Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự chia lìa, những khó khăn của người chinh phu và
người chinh phụ khi không được gần bên nhau.
Tuôn màu mây biếc, trải ngần núi xanh Hai vế tiểu đối khắc hoạ sự chia xa của người
chinh phu và người chinh phụ. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh khoảng cách chia lìa, mỗi
lúc một xa nhau hơn giữa hai người.
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Hai câu thơ miêu tả người chinh phu và chinh phụ ở hai không gian cách biệt nhưng vẫn
luôn hướng về nhau. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh tình cảm quyến luyến, yêu thương
gắn bó.

II. Khám phá VB

3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Ví dụ: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ thể hiện ở các từ “cùng”, “thấy”, “ngàn dâu”, “ai”, đặc biệt là phép điệp
liên hoàn (điệp ngữ vòng). Tác dụng: diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả
hai người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc trào dâng mãnh liệt.

II. Khám phá VB

3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm
* Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng, giàu sức gợi
Tác
đãxanh
sử dụng
hìnhngàn
ảnhdâu
nàoNgàn
mang
tượng

dụ:giả
Thấy
xanh những
những mấy
dâutính
xanhước
ngắtlệ,
một
màu trưng?
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn dâu xanh
ngắt”. Đây là hình ảnh vừa có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên nhiên trong buổi
đưa tiễn) vừa có tính tượng trưng (ngàn dâu xanh là một hình ảnh ước lệ). Tác dụng:
khắc hoạ tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ đầy trớ trêu của người chinh phụ.

II. Khám phá VB

3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

* Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện sự tinh tế của nhà thơ
khi miêu
tả tâm
trạng
vàmiêu
nỗi niềm
Theo em,
nghệ
thuật
tả nội của
tâm nhân
nhân vật.
vật ở đoạn trích có gì đặc sắc?
* Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: Cách xưng hô “thiếp - chàng” thể
hiện sự kính trọng, gắn bó sâu đậm; sự tương phản giữa không gian ra
trận khắc nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng lặng, đơn chiếc
(“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách biệt về không gian ngàn trùng,
từ đó thấy được sự đau đớn, nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.
Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ của đoạn trích?

III. TỔNG KẾT
1. Chủ đề: Tâm trạng và nỗi niềm của
nhân vật người chinh phụ trong hoàn
cảnh chia li, qua đó phản ánh những
mất mát do chiến tranh gây ra.
2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu cảm xúc,
được chọn lọc tinh tế; hình ảnh giàu
sức gợi; nghệ thuật miêu tả nội tâm
nhân vật đặc sắc.

36

III. Luyện tập

Nêu cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.

- Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát:
+ xác định và phân tích một số yếu tố về thi luật như vần, nhịp, số chữ, số
dòng trong một khổ thơ;
+ Xác định và phân tích tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB;
+ Chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của
VB,

III. Luyện tập
- Đoạn văn
củakết
HSnối
cầnvới
bảođọc
đảm
các yêu
cầutr.về44.
nội dung và hình thức.
Viết
trong
SGK,
Có thể theo gợi ý sau:
+ Mở đoạn (viết trong 1 câu): Giới thiệu ngắn gọn bối cảnh tâm trạng của
người chinh phụ.
+ Thân đoạn (viết trong khoảng 5 - 7 câu):
Người chinh phụ lo lắng cho người chinh phu phải vất vả xông pha chốn
xa trường.
Người chinh phụ tủi buồn khi phải cô đơn trong căn buồng của hai vợ
chồng.
Mới chia tay thôi nhưng người chinh phụ đã cảm thấy khắc khoải nhớ
mong, cảm giác như giữa hai người đã muôn trùng cách biệt.
+ Kết đoạn (viết trong 1 câu): Khái quát tâm trạng chủ đạo của người
chinh phụ thể hiện trong 4 câu thơ.

IV. VẬN DỤNG
Làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...)
gửi đến người thân yêu để thể hiện sự trân trọng thời gian được ở bên
họ.

39
 
Gửi ý kiến