KNTT - Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê chí quang
Ngày gửi: 10h:24' 18-07-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: lê chí quang
Ngày gửi: 10h:24' 18-07-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG DUNG
DỊCH NƯỚC
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Hình 2.1 cho thấy giá trị pH của dung
dịch một số chất thông dụng. Vậy pH
là gì? pH có ảnh hưởng gì đến đời
sống? Xác định pH như thế nào?
BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG
DUNG DỊCH NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
SỰ ĐIỆN LI
II
THUYẾT ACID – BASE CỦA BRONSTED
III
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH TRONG
THỰC TIỄN
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV
SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
V
CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
I
SỰ ĐIỆN LI
1. Hiện tượng điện li
Quan sát thí nghiệm về tính dẫn điện của các chất tinh khiết
(H2O và NaCl) và dung dịch NaCl
1. Hiện tượng điện li
Thảo luận và trả lời câu hỏi hoạt động I.1 (SGK tr.17)
1. Hãy nhắc lại khái niệm dòng điện.
2. Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện, chứng tỏ trong
dung dịch có hạt mang điện. Đó có thể là loại hạt nào
(electron, phân tử NaCl, cation hay anion)?
3. Hãy giải thích sự tạo thành hạt mang điện đó.
1. Hiện tượng điện li
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
các hạt mang điện.
Trong dung dịch muối ăn có ion âm (anion và
ion dương (cation).
Sự tạo thành hạt mang điện trong dung dịch NaCl:
Tinh thể ion NaCl có ion
Phân tử nước
Na+ liên kết với ion Cl-
phân cực
Tinh thể ion bị phá vỡ
Dung dịch muối ăn
Tạo thành các ion Na+ và
dẫn điện
Cl- trong dung dịch
1. Hiện tượng điện li
Mô hình biểu diễn sự phân li NaCl trong
nước tạo thành các ion: Nêu định nghĩa
về sự điện li, chất điện li?
Khái niệm
Quá trình phân li các chất trong nước tạo
thành ion được gọi là sự điện li. Những chất
khi tan trong nước phân li ra các ion được
gọi là chất điện li.
2. Chất điện li
Kết quả thử tính dẫn điện với các dung dịch
hydrochloric
(NaOH),
acid
(HCl),
saccharose
sodium
(C12H22O11),
hydroxide
ethanol
(C2H5OH) được trình bày trong bảng dưới đây.
Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong
bảng vào vở.
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
HCl
NaOH
saccharose
Hiện tượng
Đèn sáng
Đèn sáng
Đèn không sáng
Đèn không sáng
Dung dịch dẫn
Dung dịch
?
dẫn điện
Dung dịch
?
dẫn điện
Dung dịch
?
không dẫn điện
Dung dịch
?
không dẫn điện
Có
?
Có
?
Không
?
Không
?
Chất điện
?
li
Chất điện
?
li
Chất không
?
điện li
Chất không
?
điện li
điện/không dẫn điện
Dung dịch ethanol
Có/không có các ion
trái dấu trong dung
dịch
Chất điện li/chất không
điện li
a. Chất điện li và chất không điện li
Các acid, base, muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion nên
chúng là chất điện li.
Nước tinh khiết, đường và ethanol trong nước không phân li ra các
ion nên chúng là chất không điện li.
Cách viết phương trình điện li:
Acid H+ + anion gốc acid
Acid H+ + anion gốc acid
Base cation kim loại/ + OH Muối cation kim loại/ + anion gốc acid
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung dịch
CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung dịch HCl 0,1M
bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy so sánh số ion mang điện trong
hai dung dịch trên, từ đó cho biết
acid nào phân li mạnh hơn?
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung dịch
CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung dịch HCl 0,1M
bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Số ion mang điện trong dung dịch
HCl 0,1M nhiều hơn trong dung
dịch CH3COOH 0,1M.
Trong dung dịch, HCl phân li mạnh
hơn CH3COOH.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Dựa vào mức độ phân li thành các ion,
chất điện li được chia thành hai loại
Chất điện li mạnh
Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước chỉ có một
Là chất khi tan trong nước, hầu hết
phần số phân tử chất tan phân li ra
các phân tử chất tan đều phân li ra ion
ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng
phân tử trong dung dịch
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Các chất điện li mạnh thường gặp:
Acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,...
Base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
Hầu hết các muối
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn
và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
HNO3 H+ +
NaOH Na+ + OH Na2CO3 2Na+ +
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Những chất điện li yếu gồm:
Các acid yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2CO3,...
Các base yếu: Cu(OH)2, Fe(OH)2,...
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch
và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
CH3COOH H+ + CH3COO-
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Trong dung dịch, chất điện li phân
Để biểu diễn các phản ứng xảy ra
li thành các ion và chính các ion
trong dung dịch, có thể dùng
này trực tiếp tham gia vào phản
phương trình dạng ion rút gọn thay
ứng hóa học
cho phương trình dạng phân tử
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Khi viết phương trình ion:
Chất điện li mạnh
Chất khí, chất kết
tủa, chất điện li yếu
chuyển thành
ion
để nguyên
dạng phân tử
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Viết PTHH dạng phân tử và dạng ion rút gọn
của phản ứng xảy ra giữa:
Dung dịch NaOH và dung dịch HCl
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch
BaCl2
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
V
CHUẨN ĐỘ ACID BASE
Trong phòng thí nghiệm, làm thế
Thế nào là chuẩn độ?
nào để xác định được nồng độ
của một chất trong dung dịch?
Nguyên tắc xác định nồng độ của
dung dịch base mạnh (NaOH) bằng
acid mạnh (HCl)?
Cho biết vai trò của chất chỉ thị dùng
trong phép chuẩn độ?
1. Nguyên tắc
Chuẩn độ là phương pháp xác định
VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH
nồng độ của một chất bằng một dung
dịch chuẩn đã biết nồng độ.
Nồng độ của dung dịch base mạnh
(NaOH) được xác định bằng một dung
dịch acid mạnh (HCl) đã biết trước
nồng độ mol dựa trên phản ứng:
NaOH + HCl NaCl + H2O
Trong đó:
CHCl, CNaOH: nồng độ mol của
dung dịch HCl và NaOH.
VHCl, VNaOH: thể tích của dung
dịch HCl và NaOH.
1. Nguyên tắc
Thời điểm để kết thúc chuẩn độ
được xác định bằng sự đổi màu của
chất chỉ thị phenolphthalein.
2. Thực hành chuẩn độ acid – base
Chuẩn bị
Hóa chất: dung dịch HCl 0,1; dung dịch NaOH 0,1M; dung
dịch phenolphthalein.
Phenolphthalein
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. MgCl2 nóng chảy
B. HI trong dung môi nước
C. KCl rắn khan
D. KOH nóng chảy
LUYỆN TẬP
Câu 2. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào dưới đây là acid?
A. HBrO3
B. CsOH
C. CdSO4
D. Cr(NO3)3
Câu 3. Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu
bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ
mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M
B. [H+] < [CH3COO-]
C. [H+] > [CH3COO-]
D. [H+] < 0,10M
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
VẬN DỤNG
HF H+ + F-
Bài tập 1. Viết phương trình điện li
HI H+ + I-
của các chất sau: HF, HI, Ba(OH)2,
Na2SO4
Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH-
Na2SO4 2Na+ + S
Bài tập 2. Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy xác định
chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COOb) S2- + H2O HS- + OHLời giải:
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid, H2O là base, còn trong phản
ứng nghịch CH3COO- là base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, S2- là base, H2O là acid, còn trong phản ứng
nghịch HS- là acid, OH- là base
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập vận dụng.
Làm bài tập trong sách bài tập.
Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3:
Ôn tập chương 1.
BÀI HỌC KẾT THÚC!
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
DỊCH NƯỚC
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Hình 2.1 cho thấy giá trị pH của dung
dịch một số chất thông dụng. Vậy pH
là gì? pH có ảnh hưởng gì đến đời
sống? Xác định pH như thế nào?
BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG
DUNG DỊCH NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
SỰ ĐIỆN LI
II
THUYẾT ACID – BASE CỦA BRONSTED
III
KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA CỦA pH TRONG
THỰC TIỄN
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV
SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION
V
CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
I
SỰ ĐIỆN LI
1. Hiện tượng điện li
Quan sát thí nghiệm về tính dẫn điện của các chất tinh khiết
(H2O và NaCl) và dung dịch NaCl
1. Hiện tượng điện li
Thảo luận và trả lời câu hỏi hoạt động I.1 (SGK tr.17)
1. Hãy nhắc lại khái niệm dòng điện.
2. Đèn sáng cho thấy dung dịch NaCl dẫn điện, chứng tỏ trong
dung dịch có hạt mang điện. Đó có thể là loại hạt nào
(electron, phân tử NaCl, cation hay anion)?
3. Hãy giải thích sự tạo thành hạt mang điện đó.
1. Hiện tượng điện li
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
các hạt mang điện.
Trong dung dịch muối ăn có ion âm (anion và
ion dương (cation).
Sự tạo thành hạt mang điện trong dung dịch NaCl:
Tinh thể ion NaCl có ion
Phân tử nước
Na+ liên kết với ion Cl-
phân cực
Tinh thể ion bị phá vỡ
Dung dịch muối ăn
Tạo thành các ion Na+ và
dẫn điện
Cl- trong dung dịch
1. Hiện tượng điện li
Mô hình biểu diễn sự phân li NaCl trong
nước tạo thành các ion: Nêu định nghĩa
về sự điện li, chất điện li?
Khái niệm
Quá trình phân li các chất trong nước tạo
thành ion được gọi là sự điện li. Những chất
khi tan trong nước phân li ra các ion được
gọi là chất điện li.
2. Chất điện li
Kết quả thử tính dẫn điện với các dung dịch
hydrochloric
(NaOH),
acid
(HCl),
saccharose
sodium
(C12H22O11),
hydroxide
ethanol
(C2H5OH) được trình bày trong bảng dưới đây.
Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong
bảng vào vở.
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
HCl
NaOH
saccharose
Hiện tượng
Đèn sáng
Đèn sáng
Đèn không sáng
Đèn không sáng
Dung dịch dẫn
Dung dịch
?
dẫn điện
Dung dịch
?
dẫn điện
Dung dịch
?
không dẫn điện
Dung dịch
?
không dẫn điện
Có
?
Có
?
Không
?
Không
?
Chất điện
?
li
Chất điện
?
li
Chất không
?
điện li
Chất không
?
điện li
điện/không dẫn điện
Dung dịch ethanol
Có/không có các ion
trái dấu trong dung
dịch
Chất điện li/chất không
điện li
a. Chất điện li và chất không điện li
Các acid, base, muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion nên
chúng là chất điện li.
Nước tinh khiết, đường và ethanol trong nước không phân li ra các
ion nên chúng là chất không điện li.
Cách viết phương trình điện li:
Acid H+ + anion gốc acid
Acid H+ + anion gốc acid
Base cation kim loại/ + OH Muối cation kim loại/ + anion gốc acid
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung dịch
CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung dịch HCl 0,1M
bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy so sánh số ion mang điện trong
hai dung dịch trên, từ đó cho biết
acid nào phân li mạnh hơn?
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Kết quả thử tính dẫn điện với dung dịch HCl 0,1M và dung dịch
CH3COOH 0,1M cho thấy trường hợp cốc đựng dung dịch HCl 0,1M
bóng đèn sáng hơn.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Số ion mang điện trong dung dịch
HCl 0,1M nhiều hơn trong dung
dịch CH3COOH 0,1M.
Trong dung dịch, HCl phân li mạnh
hơn CH3COOH.
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Dựa vào mức độ phân li thành các ion,
chất điện li được chia thành hai loại
Chất điện li mạnh
Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nước chỉ có một
Là chất khi tan trong nước, hầu hết
phần số phân tử chất tan phân li ra
các phân tử chất tan đều phân li ra ion
ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng
phân tử trong dung dịch
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Các chất điện li mạnh thường gặp:
Acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,...
Base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
Hầu hết các muối
Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn
và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
HNO3 H+ +
NaOH Na+ + OH Na2CO3 2Na+ +
b. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Những chất điện li yếu gồm:
Các acid yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2CO3,...
Các base yếu: Cu(OH)2, Fe(OH)2,...
Quá trình phân li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch
và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau:
CH3COOH H+ + CH3COO-
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Trong dung dịch, chất điện li phân
Để biểu diễn các phản ứng xảy ra
li thành các ion và chính các ion
trong dung dịch, có thể dùng
này trực tiếp tham gia vào phản
phương trình dạng ion rút gọn thay
ứng hóa học
cho phương trình dạng phân tử
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Khi viết phương trình ion:
Chất điện li mạnh
Chất khí, chất kết
tủa, chất điện li yếu
chuyển thành
ion
để nguyên
dạng phân tử
Phương trình phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Viết PTHH dạng phân tử và dạng ion rút gọn
của phản ứng xảy ra giữa:
Dung dịch NaOH và dung dịch HCl
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch
BaCl2
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
V
CHUẨN ĐỘ ACID BASE
Trong phòng thí nghiệm, làm thế
Thế nào là chuẩn độ?
nào để xác định được nồng độ
của một chất trong dung dịch?
Nguyên tắc xác định nồng độ của
dung dịch base mạnh (NaOH) bằng
acid mạnh (HCl)?
Cho biết vai trò của chất chỉ thị dùng
trong phép chuẩn độ?
1. Nguyên tắc
Chuẩn độ là phương pháp xác định
VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH
nồng độ của một chất bằng một dung
dịch chuẩn đã biết nồng độ.
Nồng độ của dung dịch base mạnh
(NaOH) được xác định bằng một dung
dịch acid mạnh (HCl) đã biết trước
nồng độ mol dựa trên phản ứng:
NaOH + HCl NaCl + H2O
Trong đó:
CHCl, CNaOH: nồng độ mol của
dung dịch HCl và NaOH.
VHCl, VNaOH: thể tích của dung
dịch HCl và NaOH.
1. Nguyên tắc
Thời điểm để kết thúc chuẩn độ
được xác định bằng sự đổi màu của
chất chỉ thị phenolphthalein.
2. Thực hành chuẩn độ acid – base
Chuẩn bị
Hóa chất: dung dịch HCl 0,1; dung dịch NaOH 0,1M; dung
dịch phenolphthalein.
Phenolphthalein
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. MgCl2 nóng chảy
B. HI trong dung môi nước
C. KCl rắn khan
D. KOH nóng chảy
LUYỆN TẬP
Câu 2. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào dưới đây là acid?
A. HBrO3
B. CsOH
C. CdSO4
D. Cr(NO3)3
Câu 3. Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu
bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ
mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M
B. [H+] < [CH3COO-]
C. [H+] > [CH3COO-]
D. [H+] < 0,10M
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
VẬN DỤNG
HF H+ + F-
Bài tập 1. Viết phương trình điện li
HI H+ + I-
của các chất sau: HF, HI, Ba(OH)2,
Na2SO4
Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH-
Na2SO4 2Na+ + S
Bài tập 2. Dựa vào thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, hãy xác định
chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:
a) CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COOb) S2- + H2O HS- + OHLời giải:
a) Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid, H2O là base, còn trong phản
ứng nghịch CH3COO- là base, H3O+ là acid
b) Trong phản ứng thuận, S2- là base, H2O là acid, còn trong phản ứng
nghịch HS- là acid, OH- là base
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Hóa học 10 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-hoa-1
1-ket-noi-tri-thuc-h/
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập vận dụng.
Làm bài tập trong sách bài tập.
Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3:
Ôn tập chương 1.
BÀI HỌC KẾT THÚC!
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất