Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Thang đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 14h:10' 23-07-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 329
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 14h:10' 23-07-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thi Kim Mai)
Chương I. Vật Lí
Nhiệt
Bài 2. Thang nhiệt
độVật lý 12 – Chân trời sáng tạo
LÊ VĂN CHIẾN – GV Vật lí
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
NHIỆT
ĐỘ
CHIỀU TRUYỀN NĂNG LƯỢNG NHIỆT GIỮA HAI
IIVẬT CHÊNH LỆCH NHIÊT ĐỘ TIẾP XÚC VỚI NHAU
II
I
NHIỆT
KẾ
IV THANG NHIỆT ĐỘ
V
CÁCH CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC THANG
ĐO
I
NHIỆT
ĐỘ
23oC
- Nhiệt độ của một vật là đại
lượng vật lí đặc trưng cho
mức độ chuyển động nhiệt
của các phân tử cấu tạo nên
vật.
80oC
- Khi các phân tử chuyển
động càng nhanh thì nhiệt độ
của vật càng cao (vật càng
nóng) và ngược lại.
CHIỀU TRUYỀN NĂNG LƯỢNG NHIỆT GIỮA HAI
IIVẬT CHÊNH LỆCH NHIÊT ĐỘ TIẾP XÚC VỚI NHAU
- Khi cho hai vật chênh lệch nhiệt độ
tiếp xúc nhau, năng lượng nhiệt luôn
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang
vật có nhiệt độ thấp hơn.
50 C
o
- Quá trình truyền nhiệt sẽ kết thúc khi
hai vật ở cùng nhiệt độ gọi là trạng
thái cân bằng nhiệt.
II
I
NHIỆT
KẾ
- Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ của vật
- Nguyên lí chung: Nhiệt độ đo trên nhiệt kế
được xác định thông qua giá trị của đại lượng
vật lí khác mà đại lượng này phụ thuộc vào
nhiệt độ theo quy luật đã biết.
II
I
1
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế bách phân
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
II
I
1
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế bách phân
Nguyên lí: Nhiệt độ được xác
định thông qua xác định độ cao
của cột thủy ngân (rượu) ở các
nhiệt độ khác nhau (dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của
chất).
II
I
2
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế kim loại (Điện trở)
- Nguyên lí: Nhiệt độ được
xác định thông qua xác định
giá trị điện trở của một điện
trở nhiệt ở các nhiệt độ khác
nhau (dựa trên sự phụ thuộc
điện trở của vật theo nhiệt độ).
II
I
3
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế hồng ngoại
- Bất kì vật nào có nhiệt độ trên 0 K
đều có thể phát ra tia hồng ngoại.
Nguyên lí: Cảm biến thu nhận năng
lượng của chùm bức xạ hồng ngoại do
vật phát ra chiếu vào cảm biến và chuyển
thành tín hiệu điện (cường độ dòng điện
hoặc điện áp). Vật có nhiệt độ càng cao
cường độ chùm bức xạ phát ra càng lớn
và tín hiệu điện cũng thay đổi theo.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
1
Thang nhiệt độ Celsius
a) Nguồn gốc
- Thang đo này được đề xuất vào năm
1742 và lấy theo tên của nhà Vật Lí thiên
văn người Thụy Điển là Anders Celsius
(An – đơ – Xen – xi – út).
1
Thang nhiệt độ Celsius
b) Đặc điểm
- Chọn mốc nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là
0 °C và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm là
100 °C.
0oC
100 C
o
1
Thang nhiệt độ Celsius
b) Đặc điểm
- Từ vạch 0oC đến 100oC chia
thành 100 khoảng bằng nhau,
mỗi khoảng ứng với 1oC.
- Ký hiệu: t
- Đơn vị là: Độ Celsius (ký
hiệu: oC)
IV THANG NHIỆT ĐỘ
2
Thang nhiệt độ Kelvin
a) Nguồn gốc
- Năm 1848, nhà Vật lí người Ireland
là William Thomson (Wi-li-am Tôm –
sơn), sau này ông được phong Nam
tước Kelvin đề xuất một thang nhiệt
độ trong đó mọi nhiệt độ đều có giá
trị dương.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
2
Thang nhiệt độ Kelvin
b) Đặc điểm
- Chọn mốc nhiệt độ mà tại đó phân
tử vật chất đứng yên là 0K. Chọn
nước tinh khiết tồn tại ở đồng thời
thể rắn, lỏng và hơi ở áp suất 1atm
(điểm ba của nước) là 273,16 K.
- Trong khoảng giữa hai giá trị nhiệt
độ này, chia thành 273,16 khoảng
bằng nhau, mỗi khoảng là 1 K.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
2
Thang nhiệt độ Kelvin
b) Đặc điểm
+ Kí hiệu: T
+ Đơn vị là Kelvin (kí hiệu: K)
Lưu ý: Sự chênh lệch nhiệt độ của thang nhiệt Celsius ( oC)
và thang nhiệt Kelvin (K) là như nhau
t2 t1
o
C T2 T1 K
c) Nhiệt độ không tuyệt đối
+ Nhiệt độ không tuyệt đối (0K) là nhiệt độ mà tại đó động
năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chất
bằng không và thế năng của chúng là nhỏ nhất.
+ Nhiệt độ thấp nhất mà con người tạo ra là 3,8.10-11 K
d) Điểm 3 của nước
+ Thực nghiệm cho thấy, Tại một nhiệt
độ và áp suất nhất định, nước có thể
tồn tại ở cả ba trạng thái Rắn, lỏng và
khí gọi là điểm ba của nước ứng với áp
suất 0,61kPa, nhiệt độ 0,01oC hoặc
213,6K
IV THANG NHIỆT ĐỘ
3
Thang nhiệt độ Fahrenheit
a) Nguồn gốc
- Thang đo này được nhà Vật lí người Đức
là Daniel Gabriel Fahrenheit (Đa-ni-enGa-ri-eo-Fa-ren-hai) đề xuất vào năm
1724.
- Thang đo này được sử dụng ở các nước
nói Tiếng Anh.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
3
Thang nhiệt độ Fahrenheit
b) Đặc điểm
- Hai nhiệt độ dùng làm mốc là:
o
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 32 F.
+ Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1atm là 212 oF.
- Trong khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này, chia thành 180
khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với 1 oF.
- Nhiệt độ trong thang đo này được kí hiệu T ( F).
o
V
CÁCH CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC THANG
ĐO
V
CÁCH CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC THANG
ĐO
1. Từ t( C) sang T (K)
2. Từ t( C) sang T ( F)
T(K) = t (oC) + 273,15
T(oF) = 1,8.t(oC) + 32
o
Gần đúng:
T(K) = t (oC) + 273
T: Nhiệt độ tuyệt đối trong thang
nhiệt độ Kelvin (K)
t: nhiệt độ trong thang nhiệt độ
Celcius (oC)
o
o
T: Nhiệt độ trong thang nhiệt độ
Fahrenheit (oF)
3. Một số
mốc
nhiệt độ
quan
trọng
Nhiệt
Bài 2. Thang nhiệt
độVật lý 12 – Chân trời sáng tạo
LÊ VĂN CHIẾN – GV Vật lí
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
NHIỆT
ĐỘ
CHIỀU TRUYỀN NĂNG LƯỢNG NHIỆT GIỮA HAI
IIVẬT CHÊNH LỆCH NHIÊT ĐỘ TIẾP XÚC VỚI NHAU
II
I
NHIỆT
KẾ
IV THANG NHIỆT ĐỘ
V
CÁCH CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC THANG
ĐO
I
NHIỆT
ĐỘ
23oC
- Nhiệt độ của một vật là đại
lượng vật lí đặc trưng cho
mức độ chuyển động nhiệt
của các phân tử cấu tạo nên
vật.
80oC
- Khi các phân tử chuyển
động càng nhanh thì nhiệt độ
của vật càng cao (vật càng
nóng) và ngược lại.
CHIỀU TRUYỀN NĂNG LƯỢNG NHIỆT GIỮA HAI
IIVẬT CHÊNH LỆCH NHIÊT ĐỘ TIẾP XÚC VỚI NHAU
- Khi cho hai vật chênh lệch nhiệt độ
tiếp xúc nhau, năng lượng nhiệt luôn
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang
vật có nhiệt độ thấp hơn.
50 C
o
- Quá trình truyền nhiệt sẽ kết thúc khi
hai vật ở cùng nhiệt độ gọi là trạng
thái cân bằng nhiệt.
II
I
NHIỆT
KẾ
- Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ của vật
- Nguyên lí chung: Nhiệt độ đo trên nhiệt kế
được xác định thông qua giá trị của đại lượng
vật lí khác mà đại lượng này phụ thuộc vào
nhiệt độ theo quy luật đã biết.
II
I
1
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế bách phân
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
II
I
1
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế bách phân
Nguyên lí: Nhiệt độ được xác
định thông qua xác định độ cao
của cột thủy ngân (rượu) ở các
nhiệt độ khác nhau (dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của
chất).
II
I
2
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế kim loại (Điện trở)
- Nguyên lí: Nhiệt độ được
xác định thông qua xác định
giá trị điện trở của một điện
trở nhiệt ở các nhiệt độ khác
nhau (dựa trên sự phụ thuộc
điện trở của vật theo nhiệt độ).
II
I
3
NHIỆT
KẾ
Nhiệt kế hồng ngoại
- Bất kì vật nào có nhiệt độ trên 0 K
đều có thể phát ra tia hồng ngoại.
Nguyên lí: Cảm biến thu nhận năng
lượng của chùm bức xạ hồng ngoại do
vật phát ra chiếu vào cảm biến và chuyển
thành tín hiệu điện (cường độ dòng điện
hoặc điện áp). Vật có nhiệt độ càng cao
cường độ chùm bức xạ phát ra càng lớn
và tín hiệu điện cũng thay đổi theo.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
1
Thang nhiệt độ Celsius
a) Nguồn gốc
- Thang đo này được đề xuất vào năm
1742 và lấy theo tên của nhà Vật Lí thiên
văn người Thụy Điển là Anders Celsius
(An – đơ – Xen – xi – út).
1
Thang nhiệt độ Celsius
b) Đặc điểm
- Chọn mốc nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là
0 °C và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm là
100 °C.
0oC
100 C
o
1
Thang nhiệt độ Celsius
b) Đặc điểm
- Từ vạch 0oC đến 100oC chia
thành 100 khoảng bằng nhau,
mỗi khoảng ứng với 1oC.
- Ký hiệu: t
- Đơn vị là: Độ Celsius (ký
hiệu: oC)
IV THANG NHIỆT ĐỘ
2
Thang nhiệt độ Kelvin
a) Nguồn gốc
- Năm 1848, nhà Vật lí người Ireland
là William Thomson (Wi-li-am Tôm –
sơn), sau này ông được phong Nam
tước Kelvin đề xuất một thang nhiệt
độ trong đó mọi nhiệt độ đều có giá
trị dương.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
2
Thang nhiệt độ Kelvin
b) Đặc điểm
- Chọn mốc nhiệt độ mà tại đó phân
tử vật chất đứng yên là 0K. Chọn
nước tinh khiết tồn tại ở đồng thời
thể rắn, lỏng và hơi ở áp suất 1atm
(điểm ba của nước) là 273,16 K.
- Trong khoảng giữa hai giá trị nhiệt
độ này, chia thành 273,16 khoảng
bằng nhau, mỗi khoảng là 1 K.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
2
Thang nhiệt độ Kelvin
b) Đặc điểm
+ Kí hiệu: T
+ Đơn vị là Kelvin (kí hiệu: K)
Lưu ý: Sự chênh lệch nhiệt độ của thang nhiệt Celsius ( oC)
và thang nhiệt Kelvin (K) là như nhau
t2 t1
o
C T2 T1 K
c) Nhiệt độ không tuyệt đối
+ Nhiệt độ không tuyệt đối (0K) là nhiệt độ mà tại đó động
năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chất
bằng không và thế năng của chúng là nhỏ nhất.
+ Nhiệt độ thấp nhất mà con người tạo ra là 3,8.10-11 K
d) Điểm 3 của nước
+ Thực nghiệm cho thấy, Tại một nhiệt
độ và áp suất nhất định, nước có thể
tồn tại ở cả ba trạng thái Rắn, lỏng và
khí gọi là điểm ba của nước ứng với áp
suất 0,61kPa, nhiệt độ 0,01oC hoặc
213,6K
IV THANG NHIỆT ĐỘ
3
Thang nhiệt độ Fahrenheit
a) Nguồn gốc
- Thang đo này được nhà Vật lí người Đức
là Daniel Gabriel Fahrenheit (Đa-ni-enGa-ri-eo-Fa-ren-hai) đề xuất vào năm
1724.
- Thang đo này được sử dụng ở các nước
nói Tiếng Anh.
IV THANG NHIỆT ĐỘ
3
Thang nhiệt độ Fahrenheit
b) Đặc điểm
- Hai nhiệt độ dùng làm mốc là:
o
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 32 F.
+ Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1atm là 212 oF.
- Trong khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này, chia thành 180
khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với 1 oF.
- Nhiệt độ trong thang đo này được kí hiệu T ( F).
o
V
CÁCH CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC THANG
ĐO
V
CÁCH CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC THANG
ĐO
1. Từ t( C) sang T (K)
2. Từ t( C) sang T ( F)
T(K) = t (oC) + 273,15
T(oF) = 1,8.t(oC) + 32
o
Gần đúng:
T(K) = t (oC) + 273
T: Nhiệt độ tuyệt đối trong thang
nhiệt độ Kelvin (K)
t: nhiệt độ trong thang nhiệt độ
Celcius (oC)
o
o
T: Nhiệt độ trong thang nhiệt độ
Fahrenheit (oF)
3. Một số
mốc
nhiệt độ
quan
trọng








cảm ơn tác giả