Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm minh luân
Ngày gửi: 20h:45' 29-07-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1.Potassium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Trong khi Zinc và iron
không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường nhưng tác dụng với hơi nước ở
điều kiện nhiệt độ cao, 5đ
a. Viết PTHH các phản ứng của kim loại trên với nước. Ghi gõ điều kiện phản
ứng ( nếu có )
b. So sánh hoạt động hóa học của K với Zn, Fe. Từ các dữ kiển trên có thể so
sánh được độ hoạt động hóa học của Zn và Fe không?
c. Đề xuất thí nghiệm để so sánh độ hoạt động hóa học của Zn và Fe.
d. Dựa vào dãy hoạt động hóa học, cho biết kim loại Zn và Fe hoạt động hóa
học mạnh hơn? Viết PTHH minh họa.
Câu 2.Cho một mẫu K vào dung dịch CuSO4 , quan sát thấy bọt khí bay ra và
xuất hiện kết tủa màu xanh. Hãy viết các PTHH để giải thích các hiện tượng
quan sát được.2,5đ
Câu 3.Đề xuất phương pháp điều chế Ag từ dung dịch AgNO 2,5đ

ại Và Vi
ng Hợp

KHTN 9

BÀI 20: Tách Kim Loại
Và Việc Sử Dụng Hợp
Kim.

NỘI DUNG

I - Phương Pháp Tách Hợp Kim
II - Qúa Trình Tách Một Số Kim Loại Có Nhiều Ứng
Dụng
III - Hợp Kim
IV - Sản Xuất Gang, Thép

I - Phương Pháp Tách Hợp Kim
1. Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ
quặng.
2. Nêu các phương pháp hoá học thường dùng để tách kim
loại ra khỏi hợp chất của chúng. Phương pháp đó dùng để
tách những kim loại nào?
 1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
 

 2. Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:
– Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh
như K, Na, Ca, Al,...
– Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học trung bình như
Zn, Fe,...
-Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học yếu như Ag, Au,...

I - Phương Pháp Tách Hợp Kim
Câu hỏi 1 : Kim Loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau
đây?
A. Phương pháp ĐPNC
B. PP nhiệt luyện với chất phản ứng là CO
C.PP nhiệt luyện với chất phản ứng là H2
D. PP thủy luyện
Câu hỏi 2 : PP nhiệt luyện với chất phản ứng CO có thể tách được
kim loại nào sao đây r a khỏi oxide của nó?
A. Fe
B. K
C. Ca
D. Al

II - Qúa trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng.
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình tách Alumnium, Iron, Zinc từ quặng theo các bước
dưới đây:
– Tên quặng kim loại:  
– Thành phần chủ yếu của quặng:
– Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công
nghiệp:
– PTHH của phản ứng:

II - Qúa trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng.
 Quá trình tách nhôm
–Tên quặng kim loại: bauxite.
–Thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.
Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp:
điện phân nóng chảy Al2O3 đpnc
– PTHH của phản ứng: 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Cryolite

Quá trình tách sắt
–Tên quặng kim loại: hematite.
–Thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.
–Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp: nhiệt
luyện, cho CO phản ứng với Fe2O3 ở nhiệt độ cao. – PTHH của phản ứng: Fe2O3
+ 3CO →to 2Fe + 3CO2
Quá trình tách kẽm
–Tên quặng kim loại: sphalerite.
Thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.
–Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp: nhiệt
luyện, đốt cháy ZnS để chuyển thành ZnO, sau đó cho CO phản ứng với ZnO ở
nhiệt độ cao.
–PTHH của phản ứng:
2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2

TRẢ LỜI CÂU HỎI
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK TRANG 96
1.Quá trình tách sắt và kẽm:
– Giống nhau: đều là phương pháp nhiệt luyện, dùng CO
phản ứng với oxide kim loại để thu kim loại.
– Khác nhau: trong tách kẽm, cần có thêm giai đoạn chuyển
hoá ZnS thành ZnO.
2. Không thể tách Na khỏi oxide bằng phương pháp nhiệt
luyện vì CO không phản ứng với Na2O.

III – Hợp Kim
Nêu khái niệm và ưu điểm của hợp kim?
-Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một
kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
-Ưu điểm của hợp kim so với kim loại: hợp kim thường có độ
cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét lớn hơn so với
kim loại.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
+ Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ gồm 1
thành phần.
+ Hợp kim thường có tính chất vật lí khác biệt so với các
kim loại thành phần.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về tính chất vật lí nên hợp kim
được dùng nhiều trong cuộc sống.

TRẢ LỜI CÂU HỎI
– Nêu đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn
thành bảng sau
Hợp kim
Kim
loại cơ
bản
Các thành
phần khác

duralumin
 

inox
 

gang
 

thép
 

 

 

 

 

Ưu điểm của
hợp kim
so với kim
loại cơ
bản

 

 

 

 

Ứng dụng

 

 

 

 

Hợp kim
Kim
loại cơ
bản

duralumin

inox

gang

thép

nhôm

sắt

sắt

sắt

Các thành
phần khác

đồng, manganese,
magnesium
...

chromium,
nickel, carbon
...

carbon (2–5%)

carbon (<2%)

Ưu điểm của
hợp kim
so với kim
loại cơ
bản

nhẹ tương đương nhôm
nhưng bền và cứng hơn
nhiều

cứng và khó bị gỉ hơn
sắt

cứng, đàn hồi,
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt

cứng và giòn
hơn sắt

Ứng dụng

làm vật liệu chế tạo máy
bay, ô tô,...

làm đồ gia dụng, thiết
bị y tế,...

làm khung công
trình xây dựng,
giao thông...

đúc các chi tiết
máy, ống dẫn
nước, nắp
cống,...

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
1. Sản xuất gang từ ngồn quặng chứa iron(III)
oxide.

1 Nguyên liệu cho sản xuất gang.
2.Cách thực hiện quá trình sản xuất gang (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản
phẩm). (Nhóm 1 trả lời câu 1,2)
3Các phản ứng trong các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang.
Cho biết hàm lượng carbon trong gang.
4.Khí thải trong quá trình sản xuất gang là gì. Nếu khí này không được xử lí mà đưa
thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào?( Nhóm 2 trả lời câu 3, 4).
5.Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất gang.
6.Nêu một chất trong xỉ gang.( Nhóm 3 trả câu 5, 6)

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
1. Sản xuất gang từ ngồn quặng chứa
iron(III) oxide.

Nhóm 1: 
1.Nguyên liệu: quặng sắt (ví dụ quặng chứa Fe2O3), than cốc, chất tạo xỉ (ví dụ
CaCO3, SiO2,...) và không khí.
2.Cách thực hiện: 
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên xuống. –
Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng được
đưa ra ngoài qua cửa tháo gang. Khí thải tạo thành trong lò cao được đưa ra ngoài
qua cửa ở gần miệng lò.

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
1. Sản xuất gang từ ngồn quặng chứa
iron(III) oxide.
3. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO:
CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong quặng như SiO2 tạo xỉ:
CaO + SiO2 →to CaSiO3
Hàm lượng carbon trong gang: khoảng 2 – 5%.

4 . Khí thải trong quá trình sản
xuất gang: CO2 (có thể có CO
nếu không phản ứng hết với
oxide của sắt). Khí CO độc, nếu
thải ra ngoài môi trường, người
hít phải sẽ khó thở, có thể dẫn
đến tử vong.

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
1. Sản xuất gang từ ngồn quặng chứa
iron(III) oxide.

Nhóm 3:
5. Vai trò của carbon trong quá trình sản xuất gang:
+ Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt độ lò phản ứng.
+ Tạo khí CO để phản ứng với oxide của sắt.
Là thành phần của gang
6  Một chất trong xỉ gang CaSiO3 (ngoài ra có thể có nhiều chất khác).

IV – Sản Xuất Gang, Thép.

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
2. Sản Xuất Thép.

1.Nguyên liệu cho sản xuất thép.
2.Cách thực hiện quá trình sản xuất thép (cách nạp nguyên liệu, cách lấy
sản phẩm) (Nhóm 1 chuẩn bị câu 1, 2)
3.Cho biết hàm lượng carbon trong thép.
4.Khí thải trong quá trình sản xuất thép là gì? Nếu khí này không được
xử lí mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại thế nào?
( Nhóm 2 chuẩn bị câu 3,4 )
5.Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất thép.
6.Nêu một chất trong xỉ thép. ( Nhóm 3 chuẩn bị câu 5, 6)

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
2. Sản Xuất Thép.

1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép phế liệu) và khí oxygen.
2. Cách thực hiện:
Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên để đốt cháy tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí (CO2, SO2,...) sẽ thoát ra theo khí thải,
các oxide dạng rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên thép lỏng.
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy thép.

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
2. Sản Xuất Thép.

Nhóm 2
3. Hàm lượng carbon trong thép: ≤ 2%.
4. Khí thải trong quá trình sản xuất thép là CO2, SO2. Khí
SO2 độc, nếu thải ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm
không khí, mưa acid, cây trồng giảm năng suất, người hít
phải sẽ khó thở,..

IV – Sản Xuất Gang, Thép.
2. Sản Xuất Thép.

Nhóm 3
5. Nêu vai trò của carbon trong quá trình sản xuất
thép:
Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt độ lò phản ứng.
Là thành phần của thép.
6. Nêu một chất trong xỉ thép: SO2, MnO2,...

IV – Sản Xuất Gang, Thép.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trả lời các câu hỏi trang 99:
1. 1. Thành phần gang và thép khác nhau: trong gang có 2 – 5% carbon còn trong
thép có ≤ 2% carbon.
Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có
khả năng chịu lực tốt; gang cứng và giòn hơn thép.
Ứng dụng nổi bật của gang: đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp cống,...;
ứng dụng nổi bật của thép: làm khung công trình xây dựng, cầu,...
2 .Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá trình sản xuất gang
là phương pháp nhiệt luyện. Trong phương pháp này, dùng khí CO phản ứng với
oxide của sắt ở nhiệt độ cao để thu được kim loại.

Bài Tập Vận Dụng

Câu 1 : Nhúng một thanh kẽm (Zn) vào 200mL dung dịch
AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra ra hoàn toàn, Ag sinh ra bám
hết vào thanh kẽm (Zn), khối lượng thanh kim loại tang lên
1,51g . Xác định nông độ dung dịch AgNO3 ban đầu?
Câu 2: Cho 8g một loại đòng thau ( hợp kim đồng - kẽm ) vào
lượng dư dun dịch HCl 2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 1,2395 L khí hydrogen (ở đkc). Xác định thành
phần cura đông thau ( giải thiết hợp kim này chỉ chứa hai
nguyên tố ) .

Bài Tập Vận Dụng
Nhúng một thanh kẽm (Zn) vào 200mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra ra hoàn
toàn, Ag sinh ra bám hết vào thanh kẽm (Zn), khối lượng thanh kim loại tang lên 1,51g . Xác
định nông độ dung dịch AgNO3 ban đầu?
Giaỉ
Gọi x là số mol ; Đổi 200mL = 0,2 L
PTHH : Zn + 2AgNO3  Zn(NO3)2 + 2Ag
x
2x
x
2x
Khối lương tang của kim loại thu được là :
108.2x – 65x = 1,51
Giaỉ hệ => x= 0,01 mol
Từ pthh ta có nAgNO3 = 2nzn = 0,02 mol
Nồng độ của dung dịch AgNo3 ban đầu là :
Cm = = 0,1 M

Bài Tập Vận Dụng
Cho 8g một loại đồng thau (hợp kim đồng – kẽm )vào lượng dư dung
dịch HCl 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thư được 1,2395L khí
hydrogen (đkc). Xác định thành phần của đồng thau ( giả thiết hợp
kim này chỉ có chứa hai nguyên tố ).
Giaỉ:
Số mol của H2 là : n= 1,2395/24,79 = 0,05 mol
PTHH : Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
Biện luận pthh ta được: nZn = n H2 = 0,05mol
Khối lượng của Zn là : m = 65. 0,05 =3,25 g
Thành phần của đồng thau là : %Zn = . 100 = 40,625%
% Cu = 100% - 40,625% = 59,375%
468x90
 
Gửi ý kiến