CTST - Bài 3. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 15h:09' 01-08-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1067
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 15h:09' 01-08-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1067
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP DĨ AN
TRƯỜNG THCS AN BÌNH
MÔN: KHTN 9 ( VẬT Lí )
GV : NGUYỄN PHÚC LỢI
ĐT: 0979 568 978
Cần cẩu được dùng để
nâng các kiện hàng từ
dưới thấp lên cao hoặc bốc
dỡ các kiện hàng từ trên
cao xuống vị trí thấp hơn.
Làm thế nào để biết cần
cẩu nào hoàn thành công
việc nhanh hơn?
=> Trong cùng một khoảng thời gian, cần cẩu nào nâng các
kiện hàng và bốc dỡ nhiều hơn thì cần cẩu đó hoàn thành
công việc nhanh hơn.
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Trong tự nhiên, khi các vật tương tác với nhau, năng lượng
có thể được truyền từ vật này sang vật khác.
Có hai hình thức truyền năng lượng cơ bản : là truyền nhiệt
và thực hiện công
Ta đã tìm hiểu sự truyền nhiệt trong chương trình KHTN 8 ,
trong bài này, ta chỉ xét hình thức truyền năng lượng bằng
cách thực hiện công
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
1 . Biểu thức tính công :
Trong đời sống hằng ngày, người ta thường nói người nông
dân gặt lúa, nhân viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh
ngồi làm bài tập… đều đang “tốn công sức”. Đó có phải là công
cơ học không? Vì sao?
Các bác nông
dân đang cấy lúa
Nhân viên
thu ngân
Học sinh ngồi
học bài
Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường
theo hướng của lực , người ta nói lực đã thực hiện một công cơ học
Công cơ học thường gọi tắt là công
Công là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do
tương tác với vật khác .
Trong ví dụ trên kiện hàng nhận công nên nó có động năng
+Nếu có một lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch
chuyển một quãng đường s theo phương của lực
F
A
s
B
- thì công A của lực F được tính theo công thức :
A= F. S
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
1 . Biểu thức tính công :
+ Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường
theo hướng của lực, công cơ học được xác định bởi biểu thức:
F : lực tác dụng vào vật có đơn vị là:N
A= F.S
S : quãng đường vật dịch chuyển có đơn vị là: m
A : công của lực có đơn vị là:J (Jun)
+ 1J = 1Nm ; 1kJ = 1000 J ; 1MJ = 106 J
+ Công cơ học gọi tắt là công
Câu hỏi 1 trang 15 SGK: Nếu lực tác dụng lên vật có phương
vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện
+Neá
u vđó
ật bằng
chuyể
n dnhiêu ?
ời theo phương vuoâng goùc với
bởi
lực
bao
phương của lực thì coâng cuûa löïc ñoù baèng khoâng.
F
phương chuyển động
phương chuyeån ñoäng
P
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
1 . Biểu thức tính công :
+ Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường
theo hướng của lực, công cơ học được xác định bởi biểu thức:
F : lực tác dụng vào vật có đơn vị là:N
S : quãng đường vật dịch chuyển có đơn vị là: m
A : công của lực có đơn vị là:J (Jun)
+ 1J = 1Nm ; 1kJ = 1000 J ; 1MJ = 106 J
+ Công cơ học gọi tắt là công
A= F.S
* Chú ý :Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng
dịch chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng không
2. Luyện tập:
Bài 1 /15 sgk :Một xe nâng tác dụng một lực
hướng lên, có độ lớn 2 000 N để nâng kiện
hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công
của lực nâng.
Giải
Tóm tắt
Công của lực nâng là:
F = 2000N
Ta có : A = F.S = 2 000 .1,4
S =h=1,4 m
= 2 800 (J)
A = ? (J)
Bài 2 :Một quả bưởi có khối lượng 2kg rơi từ trên cây cách mặt
đất 6m. Tính công của trọng lực.
Tóm tắt:
m = 2kg
h = 6m
A = ? (J)
Giải:
Trọng lượng của quả bưởi:
P = 10.m = 10 . 2 = 20 (N)
Công của trọng lực :
A = F. S = P. h
= 20.6 = 120 (J)
h = 6m
P
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
II . Công suất:
Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày
nào thực hiện công lớn hơn?
trả lời:
Trong 1 phút, máy A cày được:2/30=1/15 (mẫu)
Trong 1 phút, máy B cày được 1/10=1/10 (mẫu)
=> Vậy trong 1 phút, máy B thực hiện công lớn hơn
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công gọi là công suất
+Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
được
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
II . Công suất:
+ Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là
công suất.
*Công thức tính công suất:
Trong đó A : là công. (J)
t : là thời gian thực hiện công. (s)
: là công suất (W)
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
II . Công suất:
+ Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là
công suất.
+Công thức tính công suất:
Trong đó A : là công. (J)
t : là thời gian thực hiện công. (s)
: là công suất (W)
1kW = 1000W; 1MW = 1 000 000W.
1HP = 746 W ; 1CV = 736 W.
*Luyện tập:
*Luyện tập:
Bài tập 1/ trang 16 SGK: Cần cẩu A nâng được kiện hàng 2 tấn
lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được kiện hàng 1,5 tấn
lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của
kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cẩu
Tóm tắt
m1 = 2 tấn= 2000kg
h1 = 5 m
t1 = 1 phút = 60 giây
m2 = 1,5 tấn= 1500kg
h1 = 8 m
t1 = 40 giây
So sánh P 1; P 2
Giải
+Công suất của cần cẩu A:
P 1=
A1
P1 .h1 10.m1h1 10.2000.5
1666,7W
t1
t1
t1
60
+Công suất của cần cẩu B:
A2 P2 .h2 10.m2 h2 10.1500.8
P 2 = t t t 40 3000(W )
2
2
2
Vậy, cần cẩu A có công suất nhỏ hơn cần cẩu
*Luyện tập:
Bài tập 2/ trang 16 SGK: Trong mỗi nhịp đập, tìm người thực hiện
một công xấp xỉ 1 J.
a)Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b) Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số
lần tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
Giải
a) Trong một phút, tim thực hiện được một công là:
A = 1.72 = 72 (J)
Công suất của tim là:
= 72/60 = 1,2 (W)
CHỦ ĐỀ 1 : NĂNG LƯƠNG CƠ HỌC
BÀI 2 – CƠ NĂNG
I. Động năng và thế năng :
II. Cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng:
1. Định nghĩa cơ năng ( W ) :
+ Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ năng.
W = Wđ + Wt W:là cơ năng có đơn vị J
2 .Phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản :
+ Trong quá trình vật chuyển động, động năng và thế năng của vật
có sự chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
+ Nếu bỏ qua lực cản thì cơ năng được bảo toàn, ( tổng động năng
và thế năng không đổi)
TRƯỜNG THCS AN BÌNH
MÔN: KHTN 9 ( VẬT Lí )
GV : NGUYỄN PHÚC LỢI
ĐT: 0979 568 978
Cần cẩu được dùng để
nâng các kiện hàng từ
dưới thấp lên cao hoặc bốc
dỡ các kiện hàng từ trên
cao xuống vị trí thấp hơn.
Làm thế nào để biết cần
cẩu nào hoàn thành công
việc nhanh hơn?
=> Trong cùng một khoảng thời gian, cần cẩu nào nâng các
kiện hàng và bốc dỡ nhiều hơn thì cần cẩu đó hoàn thành
công việc nhanh hơn.
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Trong tự nhiên, khi các vật tương tác với nhau, năng lượng
có thể được truyền từ vật này sang vật khác.
Có hai hình thức truyền năng lượng cơ bản : là truyền nhiệt
và thực hiện công
Ta đã tìm hiểu sự truyền nhiệt trong chương trình KHTN 8 ,
trong bài này, ta chỉ xét hình thức truyền năng lượng bằng
cách thực hiện công
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
1 . Biểu thức tính công :
Trong đời sống hằng ngày, người ta thường nói người nông
dân gặt lúa, nhân viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh
ngồi làm bài tập… đều đang “tốn công sức”. Đó có phải là công
cơ học không? Vì sao?
Các bác nông
dân đang cấy lúa
Nhân viên
thu ngân
Học sinh ngồi
học bài
Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường
theo hướng của lực , người ta nói lực đã thực hiện một công cơ học
Công cơ học thường gọi tắt là công
Công là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do
tương tác với vật khác .
Trong ví dụ trên kiện hàng nhận công nên nó có động năng
+Nếu có một lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch
chuyển một quãng đường s theo phương của lực
F
A
s
B
- thì công A của lực F được tính theo công thức :
A= F. S
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
1 . Biểu thức tính công :
+ Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường
theo hướng của lực, công cơ học được xác định bởi biểu thức:
F : lực tác dụng vào vật có đơn vị là:N
A= F.S
S : quãng đường vật dịch chuyển có đơn vị là: m
A : công của lực có đơn vị là:J (Jun)
+ 1J = 1Nm ; 1kJ = 1000 J ; 1MJ = 106 J
+ Công cơ học gọi tắt là công
Câu hỏi 1 trang 15 SGK: Nếu lực tác dụng lên vật có phương
vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì công thực hiện
+Neá
u vđó
ật bằng
chuyể
n dnhiêu ?
ời theo phương vuoâng goùc với
bởi
lực
bao
phương của lực thì coâng cuûa löïc ñoù baèng khoâng.
F
phương chuyển động
phương chuyeån ñoäng
P
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
1 . Biểu thức tính công :
+ Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường
theo hướng của lực, công cơ học được xác định bởi biểu thức:
F : lực tác dụng vào vật có đơn vị là:N
S : quãng đường vật dịch chuyển có đơn vị là: m
A : công của lực có đơn vị là:J (Jun)
+ 1J = 1Nm ; 1kJ = 1000 J ; 1MJ = 106 J
+ Công cơ học gọi tắt là công
A= F.S
* Chú ý :Nếu lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với hướng
dịch chuyển của vật thì công thực hiện bởi lực đó bằng không
2. Luyện tập:
Bài 1 /15 sgk :Một xe nâng tác dụng một lực
hướng lên, có độ lớn 2 000 N để nâng kiện
hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4 m. Tính công
của lực nâng.
Giải
Tóm tắt
Công của lực nâng là:
F = 2000N
Ta có : A = F.S = 2 000 .1,4
S =h=1,4 m
= 2 800 (J)
A = ? (J)
Bài 2 :Một quả bưởi có khối lượng 2kg rơi từ trên cây cách mặt
đất 6m. Tính công của trọng lực.
Tóm tắt:
m = 2kg
h = 6m
A = ? (J)
Giải:
Trọng lượng của quả bưởi:
P = 10.m = 10 . 2 = 20 (N)
Công của trọng lực :
A = F. S = P. h
= 20.6 = 120 (J)
h = 6m
P
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
II . Công suất:
Trong tình huống đã nêu, nếu xét trong một phút thì máy cày
nào thực hiện công lớn hơn?
trả lời:
Trong 1 phút, máy A cày được:2/30=1/15 (mẫu)
Trong 1 phút, máy B cày được 1/10=1/10 (mẫu)
=> Vậy trong 1 phút, máy B thực hiện công lớn hơn
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công gọi là công suất
+Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
được
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
II . Công suất:
+ Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là
công suất.
*Công thức tính công suất:
Trong đó A : là công. (J)
t : là thời gian thực hiện công. (s)
: là công suất (W)
BÀI 3 – CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I . Công :
II . Công suất:
+ Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là
công suất.
+Công thức tính công suất:
Trong đó A : là công. (J)
t : là thời gian thực hiện công. (s)
: là công suất (W)
1kW = 1000W; 1MW = 1 000 000W.
1HP = 746 W ; 1CV = 736 W.
*Luyện tập:
*Luyện tập:
Bài tập 1/ trang 16 SGK: Cần cẩu A nâng được kiện hàng 2 tấn
lên cao 5 m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được kiện hàng 1,5 tấn
lên cao 8 m trong 40 s. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của
kiện hàng. So sánh công suất của hai cần cẩu
Tóm tắt
m1 = 2 tấn= 2000kg
h1 = 5 m
t1 = 1 phút = 60 giây
m2 = 1,5 tấn= 1500kg
h1 = 8 m
t1 = 40 giây
So sánh P 1; P 2
Giải
+Công suất của cần cẩu A:
P 1=
A1
P1 .h1 10.m1h1 10.2000.5
1666,7W
t1
t1
t1
60
+Công suất của cần cẩu B:
A2 P2 .h2 10.m2 h2 10.1500.8
P 2 = t t t 40 3000(W )
2
2
2
Vậy, cần cẩu A có công suất nhỏ hơn cần cẩu
*Luyện tập:
Bài tập 2/ trang 16 SGK: Trong mỗi nhịp đập, tìm người thực hiện
một công xấp xỉ 1 J.
a)Tính công suất của tim, biết trung bình cứ một phút tim đập 72 lần.
b) Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên cổ tay của em và đếm số
lần tim đập trong một phút, từ đó tính công suất của tim.
Giải
a) Trong một phút, tim thực hiện được một công là:
A = 1.72 = 72 (J)
Công suất của tim là:
= 72/60 = 1,2 (W)
CHỦ ĐỀ 1 : NĂNG LƯƠNG CƠ HỌC
BÀI 2 – CƠ NĂNG
I. Động năng và thế năng :
II. Cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng:
1. Định nghĩa cơ năng ( W ) :
+ Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ năng.
W = Wđ + Wt W:là cơ năng có đơn vị J
2 .Phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản :
+ Trong quá trình vật chuyển động, động năng và thế năng của vật
có sự chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
+ Nếu bỏ qua lực cản thì cơ năng được bảo toàn, ( tổng động năng
và thế năng không đổi)
 







Các ý kiến mới nhất