Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Thuyết động học phân tử chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 17h:03' 04-08-2024
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 17h:03' 04-08-2024
Dung lượng: 319.1 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thi Kim Mai)
CHƯƠNG 2. KHÍ LÍ TƯỞNG
BÀI 5. THUYẾT ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I CHUYỂN ĐỘNG BROWN
Minh họa chuyển động của hạt
phất hoa trong nước
Va chạm của các phân tử nước
lên phấn hoa
I CHUYỂN ĐỘNG BROWN
Nguyên nhân nào gây ra
chuyển động Brown?
I CHUYỂN ĐỘNG BROWN
Chuyển động Brown
do ai phát hiện?
• Robert Brown (1773-1858)
• Thí nghiệm năm 1827:
phấn hoa chuyển động
trong nước, quan sát qua
kính hiển vi.
Chuyển động Brown là
gì?
• Là chuyển động hỗn
loạn, không ngừng
• Quỹ đạo là đường
gấp khúc
• Các hạt nhẹ trong
chất lỏng và khí
Chuyển động Brown
chứng minh điều gì?
• Các phân tử khí
chuyển động không
ngừng
• Nhiệt độ càng cao,
phân tử khí chuyển
động càng nhanh
II CHẤT KHÍ
1. Tính chất của chất khí
Dể nén
Chấ
Khối lượng
Chất
khí có những
t
riêng nhỏ
khí
tích chất gì??
Gây ra ấp
suất. Nhiệt
độ tăng, áp
suất tăng
Hình
dạng và
thể tích
của bình
chứa
II CHẤT KHÍ
2. Lượng chất
Lượng chất: Số phân tử trong vật
Mol: Lượng chất có chứa NA phân tử
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro (Số phân tử
trong 1 mol chất)
Khối lượng mol (M): Khối lượng của 1 mol chất
II CHẤT KHÍ
2. Lượng chất
Số mol:
N: Số phân tử
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
M: Khối lượng mol (kg/mol)
m: Khối lượng (kg)
II
I
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
(1)
Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa
chúng.
(2)
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh.
(3)
Trong quá trình chuyển động, các phân tử va chạm
vào thành bình chứa, gây ra ấp suất lên thành bình.
BÀI TẬP
Câu 1. Trong các trường hợp sau, áp suất khí lên thành bình
sẽ thay đổi thế nào? Tại sao?
a) Giữ nguyên thể tích, tăng nhiệt độ.
b) Giữ nguyên nhiệt độ tăng thể tích.
Câu 2. Tại sao săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng dễ bị
nổ?
BÀI 5. THUYẾT ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I CHUYỂN ĐỘNG BROWN
Minh họa chuyển động của hạt
phất hoa trong nước
Va chạm của các phân tử nước
lên phấn hoa
I CHUYỂN ĐỘNG BROWN
Nguyên nhân nào gây ra
chuyển động Brown?
I CHUYỂN ĐỘNG BROWN
Chuyển động Brown
do ai phát hiện?
• Robert Brown (1773-1858)
• Thí nghiệm năm 1827:
phấn hoa chuyển động
trong nước, quan sát qua
kính hiển vi.
Chuyển động Brown là
gì?
• Là chuyển động hỗn
loạn, không ngừng
• Quỹ đạo là đường
gấp khúc
• Các hạt nhẹ trong
chất lỏng và khí
Chuyển động Brown
chứng minh điều gì?
• Các phân tử khí
chuyển động không
ngừng
• Nhiệt độ càng cao,
phân tử khí chuyển
động càng nhanh
II CHẤT KHÍ
1. Tính chất của chất khí
Dể nén
Chấ
Khối lượng
Chất
khí có những
t
riêng nhỏ
khí
tích chất gì??
Gây ra ấp
suất. Nhiệt
độ tăng, áp
suất tăng
Hình
dạng và
thể tích
của bình
chứa
II CHẤT KHÍ
2. Lượng chất
Lượng chất: Số phân tử trong vật
Mol: Lượng chất có chứa NA phân tử
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro (Số phân tử
trong 1 mol chất)
Khối lượng mol (M): Khối lượng của 1 mol chất
II CHẤT KHÍ
2. Lượng chất
Số mol:
N: Số phân tử
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
M: Khối lượng mol (kg/mol)
m: Khối lượng (kg)
II
I
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
(1)
Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa
chúng.
(2)
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh.
(3)
Trong quá trình chuyển động, các phân tử va chạm
vào thành bình chứa, gây ra ấp suất lên thành bình.
BÀI TẬP
Câu 1. Trong các trường hợp sau, áp suất khí lên thành bình
sẽ thay đổi thế nào? Tại sao?
a) Giữ nguyên thể tích, tăng nhiệt độ.
b) Giữ nguyên nhiệt độ tăng thể tích.
Câu 2. Tại sao săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng dễ bị
nổ?
 









Các ý kiến mới nhất