Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ban Mai
Ngày gửi: 21h:12' 09-08-2024
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Em hãy quan sát biểu đồ thể
hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta
giai đoạn 2016 – 2020 và cho

Biểu đồ 1. Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam

biết tỉ lệ này thay đổi thế nào.

giai đoạn 2016 – 2020

Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.

(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê
các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)

Có xu hướng giảm,
từ 9,2% xuống 4,8%.

9,2

Ý NGHĨA
 Chính sách và các biện pháp

6,8

kinh tế và xã hội đã hiệu quả

4,8

trong việc cải thiện điều kiện
sống cho người dân.
 Nền kinh tế đang phát triển,
chính sách xã hội đạt hiệu quả.

2016

2018

2020

CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

Tìm hiểu về tăng

03

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh

trưởng kinh tế

02

tế và phát triển bền vững

Phát triển kinh tế

01
TÌM HIỂU VỀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ

Nhiệm vụ 1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng
kinh tế
Đọc thông tin, quan sát Biểu đồ 2 (SGK, tr.7) và trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin?
Thông tin
Theo Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam
năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước, đạt
mức cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2022.
Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
• Là giá trị bằng tiền của tất cả
hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trên
lãnh thổ một nước trong thời
gian nhất định.
• Là thước đo sản lượng quốc
gia, đánh giá mức độ hoạt
động của nền kinh tế, phản
ánh năng lực của nền kinh tế.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

8,02

 Chỉ tiêu tăng trưởng GDP của
nước ta nhìn chung tăng trưởng
nhanh (năm 2022 tăng 8,02%
so với năm trước).

2,87

2,56

2020

2021

 Tuy nhiên, giảm nhẹ vào năm
2022

Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam
giai đoạn 2020 – 2022

2021 (năm 2021 là 2,87% giảm
xuống 2,56% vào năm 2021).

Đọc thông tin, quan sát Bảng 1 – 3 (SGK – tr.8,9) và thực hiện nhiệm
vụ theo nhóm đôi:
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore
Đơn vị: USD (theo giá hiện hành)

Tên quốc gia

GDP

GDP/người

Trung Quốc

17,96 nghìn tỉ

12.720

Singapore

466,8 tỉ

82.808
(Theo Ngân hàng thế giới)

Nhóm 1

Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản
ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.

Nhóm 2

1.

Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021,
2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.

2.

Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022
so với năm 2021?
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022

Chỉ tiêu

Năm 2021

Năm 2022

GDP

366,14 tỉ

408,8 tỉ

GNI

347,4 tỉ

388,9 tỉ
(Theo Ngân hàng thế giới)

Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore

Tên nước

GNI

GNI/người

Việt Nam

388,9 tỉ

4.010

Trung Quốc

17,77 nghìn tỉ

12.850

Singapore

391,65 tỉ

67.200
(Theo Ngân hàng thế giới)

Nhóm 3

Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản
ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)
 Là thước đo mức sống người dân của
một quốc gia

chỉ ra khối lượng sản

phẩm hằng năm mà bình quân một
người dân có thể có.
 Điều kiện phụ thuộc:
Phân phối thu nhập

Điều kiện tiếp cận hàng hóa

Hướng dẫn thực hiện

Nhóm 1

Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore

Tên quốc gia

GDP

GDP/người

Trung Quốc

17,96 nghìn tỉ

12.720

Singapore

466,8 tỉ

82.808

 Chỉ tiêu GDP là bình quân đầu người liên quan đến tổng giá trị sản
phẩm hằng năm trên tổng số dân cư.
 Chỉ số GDP/người là thước đo mức sống người dân của một quốc gia.

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
 Là thước đo về thu nhập của nền kinh tế
trong một thời kì nhất định.
 Mức tăng của GNI thể hiện rõ nét sự tăng
trưởng về quy mô của nền kinh tế hơn là
chỉ tiêu GDP.

Hướng dẫn thực hiện

Nhóm 2

Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022

Chỉ tiêu

Năm 2021

Năm 2022

GDP

366,14 tỉ

408,8 tỉ

GNI

347,4 tỉ

388,9 tỉ

1. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022 đều tăng.
 Ý nghĩa: GDP và GNI tăng chứng tỏ mức thu nhập của nền kinh tế Việt
Nam đạt ở mức ổn định trong một thời gian nhất định.
 2. Năm 2022 tăng trưởng kinh tế Việt Nam cao hơn so với năm 2021.

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)

 Là thước đo trung bình thu nhập
của một người dân trong quốc gia
thu được trong một năm.
 Được đánh giá so sánh cụ thể
dùng làm số liệu đánh giá kết quả
tăng trưởng nền kinh tế của các
quốc gia.

Hướng dẫn thực hiện

Nhóm 3

Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore

Tên nước

GNI

GNI/người

Việt Nam

388,9 tỉ

4.010

Trung Quốc

17,77 nghìn tỉ

12.850

Singapore

391,65 tỉ

67.200

• GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
• GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong
quốc gia thu được trong năm.

Nhiệm vụ 1. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Các em xem hai video cho sẵn dưới đây và trả lời câu hỏi:
?

Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?

?

Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

Mời các em xem video về kinh tế của Việt Nam 2023!

Video có ở file gốc

Mời các em xem video về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 2023!

Video có ở file gốc

KHÁI NIỆM
Tăng trưởng kinh tế là sự
tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng
hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra
trong một thời kì nhất định.
Đo lường bằng: tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) hay tổng thu nhập quốc dân
(GNI) trong một thời gian nhất định cả
về quy mô và tốc độ gia tăng.

Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
 Tổng sản phẩm quốc nội bình
quân đầu người (GDP/người).
 Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
 Tổng thu nhập quốc dân bình
quân đầu người (GNI/người).

EM CÓ BIẾT?
GDP thường được tính như sau:
GDP là tổng chỉ tiêu cho tiêu dung cuối cùng, tính bằng
công thức:
GDP = C + I + G + (X – M)
Trong đó: C: Chi tiêu của hộ gia đình
I: Chi tiêu của doanh nghiệp
G: Chỉ tiêu của chính phủ
X: Kim ngạch xuất khẩu
M: Kim ngạch nhập khẩu
GNI được tính theo công thức sau:
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài
Chênh lệnh thu nhập nhân tố nước ngoài = Thu lợi tức
nhân tố nước ngoài – Chi trả lợi tức nhân tố nước ngoài

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
 
Gửi ý kiến