Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 15. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Yến
Ngày gửi: 21h:28' 13-08-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 826
Nguồn:
Người gửi: Lại Yến
Ngày gửi: 21h:28' 13-08-2024
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 826
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trong hình dưới đây
được làm từ kim loại nào?
Nhôm
Đồng
Sắt
Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng được làm từ vật
liệu kim loại trong hình?
Dẫn nhiệt
Dẫn điện
Tính dẻo
Nhôm
Đồng
Sắt
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 15. TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Tính chất vật lí
I
I
Tính chất hóa học
III
Sự khác biệt về tính chất
của một số kim loại
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. TÍNH DẺO
Tính dẻo
Thảo luận cặp đôi
Các vật dụng trong hình 15.1 được chế tạo dựa trên tính chất vật lí
nào của kim loại?
a) Giấy nhôm bọc thực phẩm
b) Hộp đựng thức ăn được làm từ nhôm
Hình 15.1. Một số vật dụng được làm từ kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có thể rèn, kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
Tính dẻo
của kim loại
Ứng dụng:
Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.
2. TÍNH DẪN ĐIỆN
Quan sát hình 15.2, nêu hiện tượng trước và sau khi chạm hai
đầu dây dẫn A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
Mẩu kim loại
Đèn không
Mẩu kim loại
Đèn sáng
sáng
A
B
a) Trước khi chạm hai đầu dây dẫn điện vào
mẩu kim loại
A
B
b) Sau khi chạm hai đầu dây dẫn điện
vào mẩu kim loại
Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện của kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn điện.
Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại
dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
Dây cáp điện được làm từ nhôm
Dây cáp điện được làm từ đồng
3. TÍNH DẪN NHIỆT
Quan sát Hình 15.4 và cho biết:
Em có cảm thấy nóng tại vị trí cầm dây
nhôm không? Từ đó, em có kết luận gì về
tính chất của dây nhôm trong thí nghiệm?
Dây nhôm đã truyền nhiệt từ
Hình 15.4. Hơ nóng
sợi dây nhôm
ngọn lửa tới tay người. Dây nhôm
có khả năng dẫn nhiệt.
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn nhiệt
của kim loại
Các kim loại khác nhau thường có khả năng
dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt
thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Ứng dụng: chế tạo
dụng cụ nấu ăn.
Luyện tập 1 (SGK - tr.78)
Dự đoán khả năng dẫn nhiệt của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag
theo chiều giảm dần.
Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt nên ta có
thể sắp xếp các kim loại đã cho theo chiều giảm dần về khả năng
dẫn nhiệt như sau:
4. ÁNH KIM
Quan sát đồ trang sức được làm bằng vàng, bạc sau:
Em hãy cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ trang sức trong
các hình ảnh trên.
Màu sắc của trang sức có màu giống với
màu của kim loại tạo nên chúng.
Bề mặt trang sức trong hình có
vẻ sáng lấp lánh.
GHI NHỚ
Kim loại có tính ánh kim.
Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.
Ví dụ:
Đồ trang sức làm từ bạc
Đồ trang sức từ vàng
Tượng trang trí bằng đồng
5. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI
Quan sát bảng sau:
Bảng. Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm
Nguyên tố
Nhiệt độ nóng chảy
(oC)
Khối lượng riêng
(g/cm3)
Độ cứng
(kim cương = 10)
Li
180
0,53
0,6
Na
98
0,97
0,4
K
64
0,86
0,5
Rb
39
1,53
0,3
Cs
29
1,90
0,2
Chia lớp thành 3 nhóm, hoàn thành nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Để so sánh xem kim loại
Theo em, nhiệt độ nóng
Các kim loại khác nhau
nào nặng hay nhẹ hơn kim
chảy là gì? Cho các kim
có độ cứng giống nhau
loại khác, ta sử dụng tính
loại gồm K, Na, Rb. Tại
không? Vật chất được
chất vật lí nào? Dựa vào
64oC , kim loại nào bị
dùng để làm chuẩn cho
bảng trên, hãy cho biết Na
nóng chảy?
độ cứng của các kim loại
nặng hơn kim loại nào?
trong bảng trên là gì?
Nhóm 1:
Để so sánh kim loại này nặng hay nhẹ hơn kim loại khác,
ta sử dụng khối lượng riêng. Na nặng hơn Li và K.
>
>
Nhóm 2:
Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là nhiệt độ mà
tại đó kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Trong ba kim loại K, Na, Rb, tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
Nhóm 3:
Các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Kim cương
được dùng làm chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
GHI NHỚ
Tính chất vật lí khác của kim loại
Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Tính cứng
Cho biết kim loại này
Là nhiệt độ mà tại đó
Các kim loại khác nhau
nặng hay nhẹ hơn
kim loại chuyển từ
có tính cứng khác nhau.
so với kim loại khác.
thể rắn → thể lỏng.
Kim loại cứng nhất là Cr.
KẾT LUẬN
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
Tính dẻo
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Ánh kim
Khác
• Khối lượng riêng
• Nhiệt độ nóng chảy
• Tính cứng
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 9 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trong hình dưới đây
được làm từ kim loại nào?
Nhôm
Đồng
Sắt
Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng được làm từ vật
liệu kim loại trong hình?
Dẫn nhiệt
Dẫn điện
Tính dẻo
Nhôm
Đồng
Sắt
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 15. TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Tính chất vật lí
I
I
Tính chất hóa học
III
Sự khác biệt về tính chất
của một số kim loại
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. TÍNH DẺO
Tính dẻo
Thảo luận cặp đôi
Các vật dụng trong hình 15.1 được chế tạo dựa trên tính chất vật lí
nào của kim loại?
a) Giấy nhôm bọc thực phẩm
b) Hộp đựng thức ăn được làm từ nhôm
Hình 15.1. Một số vật dụng được làm từ kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có thể rèn, kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
Tính dẻo
của kim loại
Ứng dụng:
Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.
2. TÍNH DẪN ĐIỆN
Quan sát hình 15.2, nêu hiện tượng trước và sau khi chạm hai
đầu dây dẫn A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
Mẩu kim loại
Đèn không
Mẩu kim loại
Đèn sáng
sáng
A
B
a) Trước khi chạm hai đầu dây dẫn điện vào
mẩu kim loại
A
B
b) Sau khi chạm hai đầu dây dẫn điện
vào mẩu kim loại
Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện của kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn điện.
Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại
dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
Dây cáp điện được làm từ nhôm
Dây cáp điện được làm từ đồng
3. TÍNH DẪN NHIỆT
Quan sát Hình 15.4 và cho biết:
Em có cảm thấy nóng tại vị trí cầm dây
nhôm không? Từ đó, em có kết luận gì về
tính chất của dây nhôm trong thí nghiệm?
Dây nhôm đã truyền nhiệt từ
Hình 15.4. Hơ nóng
sợi dây nhôm
ngọn lửa tới tay người. Dây nhôm
có khả năng dẫn nhiệt.
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn nhiệt
của kim loại
Các kim loại khác nhau thường có khả năng
dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt
thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Ứng dụng: chế tạo
dụng cụ nấu ăn.
Luyện tập 1 (SGK - tr.78)
Dự đoán khả năng dẫn nhiệt của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag
theo chiều giảm dần.
Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt nên ta có
thể sắp xếp các kim loại đã cho theo chiều giảm dần về khả năng
dẫn nhiệt như sau:
4. ÁNH KIM
Quan sát đồ trang sức được làm bằng vàng, bạc sau:
Em hãy cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ trang sức trong
các hình ảnh trên.
Màu sắc của trang sức có màu giống với
màu của kim loại tạo nên chúng.
Bề mặt trang sức trong hình có
vẻ sáng lấp lánh.
GHI NHỚ
Kim loại có tính ánh kim.
Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.
Ví dụ:
Đồ trang sức làm từ bạc
Đồ trang sức từ vàng
Tượng trang trí bằng đồng
5. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI
Quan sát bảng sau:
Bảng. Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm
Nguyên tố
Nhiệt độ nóng chảy
(oC)
Khối lượng riêng
(g/cm3)
Độ cứng
(kim cương = 10)
Li
180
0,53
0,6
Na
98
0,97
0,4
K
64
0,86
0,5
Rb
39
1,53
0,3
Cs
29
1,90
0,2
Chia lớp thành 3 nhóm, hoàn thành nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Để so sánh xem kim loại
Theo em, nhiệt độ nóng
Các kim loại khác nhau
nào nặng hay nhẹ hơn kim
chảy là gì? Cho các kim
có độ cứng giống nhau
loại khác, ta sử dụng tính
loại gồm K, Na, Rb. Tại
không? Vật chất được
chất vật lí nào? Dựa vào
64oC , kim loại nào bị
dùng để làm chuẩn cho
bảng trên, hãy cho biết Na
nóng chảy?
độ cứng của các kim loại
nặng hơn kim loại nào?
trong bảng trên là gì?
Nhóm 1:
Để so sánh kim loại này nặng hay nhẹ hơn kim loại khác,
ta sử dụng khối lượng riêng. Na nặng hơn Li và K.
>
>
Nhóm 2:
Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là nhiệt độ mà
tại đó kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Trong ba kim loại K, Na, Rb, tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
Nhóm 3:
Các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Kim cương
được dùng làm chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
GHI NHỚ
Tính chất vật lí khác của kim loại
Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Tính cứng
Cho biết kim loại này
Là nhiệt độ mà tại đó
Các kim loại khác nhau
nặng hay nhẹ hơn
kim loại chuyển từ
có tính cứng khác nhau.
so với kim loại khác.
thể rắn → thể lỏng.
Kim loại cứng nhất là Cr.
KẾT LUẬN
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
Tính dẻo
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Ánh kim
Khác
• Khối lượng riêng
• Nhiệt độ nóng chảy
• Tính cứng
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 9 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
 








Các ý kiến mới nhất