Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:39' 19-08-2024
Dung lượng: 75.5 MB
Số lượt tải: 2262
Số lượt thích: 2 người (Võ Thị Hoa, Trương Thị Mỹ Hạnh)
Câu hỏi 1 . Tổng thống Mỹ hiện nay là ai?

Q Select
Q Right
Q Wrong

A

Donald Trump

B

Joe Biden

C

Obama

D

Bush

Bắt đầu

Câu hỏi 2. Thủ đô nước Mỹ là:

Q Select
Q Right
Q Wrong

A

Washington D.C

B

California

C

New York

D

Michigan

Bắt đầu

Câu hỏi 3: Biểu tượng của đất nước Mỹ là:

Q Select
Q Right
Q Wrong

A

Kinh đô điện ảnh Sanphran xi cô

B

Tượng Nữ thần Tự do

C

Trụ sở Liên hợp quốc New York

D

Tòa nhà Trắng

Bắt đầu

Câu hỏi 4: Mĩ đã từng là thuộc địa của thực dân nào:

Q Select
Q Right
Q Wrong

A

Thực dân Tây Ban Nha

B

Thực dân Bồ Đào Nha

C

Thực dân Anh

D

Thực dân Pháp

Bắt đầu

BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU TỪ
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

MỤC TIÊU
Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế của
nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1991.

Alaxca
(Hoa kì)

Bản đồ: Châu
Mĩ Oa-sinh-tơn
Niu Oóc

Quần
đảo Ha
Wai

- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:

+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.834.000 km2
- Năm 1783, Hợp chủng quốc Hoa
Kì được thành lập

1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Chính trị
Nhiệm vụ:
HS đọc phần 1.a và xem video, tranh ảnh và tham gia trò chơi Ai
nhanh hơn ai
Lớp học chia thành 2 đội: A – B, mỗi đội cử 3 bạn lên hội ý,
chọn và dán nhanh thông tin do giáo viên cung cấp lên bảng sao
cho đúng.
Đội A: dán thông tin về đối nội
Đội B: dán thông tin về đối ngoại
Đội nào dán nhanh và chính xác là đội chiến thắng.

HÌNH

>

>

ẢNH

TƯƠNG
PHẢN
CỦA

NƯỚC


25% dân số Mĩ sống trong những căn nhà ổ
chuột kiểu như thế này

Biểu tình chống phân biệt chủng tộc “Mùa hè
nóng bỏng” (1963, 1969 -1975)

Phong trào đấu tranh của người da đen
chống nạn phân biệt chủng tộc (1963)

Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973

Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam

Bản đồ thế giới

1945
2003

65-73

0

98

98

-6
59

86

50-53

89

Từ năm 1945 đến năm 2000 có 23 lần Mĩ đem quân xâm
lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước.
Nhật

1945

Việt Nam

1961-1973

Trung Quốc

1945- 1946
1950-1953

Cam-pu-chia

1969-1975

Triều Tiên

1950-1953

Li bi

1986

Goa-tê-ma la

1954,1960, 1967

Grê-na-đa

1983

In-đô-nê-xi-a

1958

Ni-ca-ra-goa

1980

Cu Ba

1959-1961

Pa-na-ma

1989

Công-gô

1964

Xu-đăng

1998

Pê-ru

1965

Áp-ga-ni-xtan

1998

Lào

1964 -1973

Nam Tư

1999

Xô-ma-li

1990

I-rắc

1991-2000
(Hiện nay vẫn
còn tiếp tục)

* Trò chơi: Ai nhanh hơn
Lớp học chia thành 2 đội: A – B, mỗi đội
cử 3 bạn lên hội ý, chọn và dán nhanh thông
tin do giáo viên cung cấp lên bảng sao cho
đúng.
Đội A: dán thông tin về đối nội
Đội B: dán thông tin về đối ngoại
Đội nào dán nhanh và chính xác là đội
chiến thắng.

a. Chính trị

Đối nội

- Thể chế: Dân chủ tư sản, do hai đảng Dân chủ và Cộng hoà thay
nhau cầm quyền.
- Chính sách phát triển kinh tế, ổn định xã hội.
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ ở
trong nước.

Đội ngoại

- Đề ra "chiến lược toàn cầu" -> chống phá các nước xã hội chủ
nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng
làm bá chủ thế giới 
- Tiến hành viện trợ kinh tế -> khống chế đồng minh qua các khối
quân sự : NATO, SEATO...
- Những năm 70 của thế kỉ XX, cải thiện quan hệ với Liên Xô,
Trung Quốc

b. Kinh tế
Nhiệm vụ:
HS đọc thông tin mục HS đọc phần 1b, quan sát tranh ảnh
và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm bằng trả lời các câu
hỏi:
1. Tình hình kinh tế Mĩ
Thời gian

Kinh tế

 

 

2. Rút ra nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ?
3. Từ nguyên nhân phát triển rút ra bài học cho Việt Nam
trong công cuộc xây dựng đất nước?

Thành tựu công nghiệp

Thành tựu nông nghiệp

35
30
25
20
15


Thế giới

10
5
0

Nắm ¾ trữ lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá. 

Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất

Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất

Độc quyền về vũ khí nguyên tử

Sự phát triển kinh tế Mĩ
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
Công nghiệp 56,47% (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức + Anh +
Nông nghiệp
Pháp + Nhật + Ý.
Tài chính

Quân sự

Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD); là chủ nợ duy nhất TG;
50% tàu trên biển
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử

b. Kinh tế
- 1945 – 1950, kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế
thế giới.
+ 1948, sản lượng công nghiệp chiếm 56% tổng sản lượng công
nghiệp thế giới
+ Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của các
nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại.
+ Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng của thế giới.
- 1950 - 1991, kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối
+ 1973, Mỹ chỉ chiếm 39,8% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
+ Dự trữ vàng 11,9 tỉ USD (1974).

Sự suy giảm kinh tế Mĩ
Công
nghiệp

Chỉ còn chiếm
39,8% SL toàn
thế giới

Dự trữ
vàng

Chỉ còn
11,9 tỉ USD

Giá trị
đồng USD

Trong 14 tháng
bị phá giá 2 lần
( 12/1973 và
2/1974 )

Công
nghiệp

Chiếm hơn một nửa SL
toàn thế giới 56,47%
(1948)

Nông
nghiệp

Bằng 2 lần SL của Tây
Đức + Anh + Pháp + Nhật
+ Ý.

Tài
chính

Nắm giữ 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD); là chủ nợ
duy nhất TG; 50% tàu trên
biển

Quân
sự

Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử

Bom nguyên tử

Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
-

Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên
Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Gnê cađa
Tên lửa chiến lược
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma
li…
- Gần đây chính phủ còn duyệt 400 tỉ USD cho
Máy bay siêu thanh
chiến tranh chống khủng bố.
Maùy bay taøng hình

Chi phí quân sự quá lớn

THÁI
BÌNH
DƯƠNG

ĐẠI
TÂY
DƯƠNG

- Xa chiến
trường.
- Được 02
đại dương:
Thái Bình
Dương, Đại
Tây Dương
che chở.
Không bị
chiến tranh
tàn phá.

- Quân
sự hóa
kinh tế,
bán vũ
khí, hàng
hóa cho
các nước
tham
chiến thu
được 114
tỉ đô la.

Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ
- Mĩ có những điều kiện để phát triển kinh tế: đất nước không bị
chiến tranh tàn phá; TNTN phong phú, nhân công dồi dào.
- Dựa vào những thành tựu KHKT, Mĩ đã điều chỉnh hợp lí cơ cấu
sản xuất, cải tiến KT, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm.
- Quân sự hóa nền kinh tế để thu lợi từ chiến tranh (Thu 117 tỉ
USD).
- Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao (những
công ti khổng lồ doanh thu hàng năm là hàng chục tỉ USD)
- Vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước.

THẢO LUẬN (2')
Từ những nguyên nhân phát triển kinh tế
Mĩ hãy rút ra bài học cho Việt Nam trong
công cuộc xây dựng đất nước?
Bài học:
- Ứng dụng một cách sáng tạo những thành
tựu khoa học - kĩ thuật
- Vai trò của Nhà nước trong việc đề ra các
chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và
có sự điều tiết cần thiết.

START

Sau năm 1945 nước Mỹ duy trì chế độ dân
chủ tư sản với các đảng thay nhau cầm quyền?

12
3

9
6

Hết Giờ

A: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa
B: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản
C: Đảng Cộng hòa và Đảng Tự do
D: Đảng Dân chủ và Đảng Công nhân

CHÚC
MỪNG

START

Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ là gì ?

12
3

9
6

A: Phát triển kinh tế, ổn định xã hội

Hết Giờ

B: Chống phá các nước XHCN, làm bá chủ thế giới
C: Đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng
tiến bộ trong nước.
D: Hạn chế chạy đua vũ trang

CHÚC
MỪNG

Vì sao đến năm 1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh
A: Mỹ và Liên Xô muốn có điều kiện hòa bình để
hỗ trợ cùng nhau phát triển
B: Mỹ đã đạt được mục tiêu trong chiến lược toàn
cầu
C: Chiến tranh lạnh làm thế giới luôn trong tình
trạng căng thẳng, chiến tranh, xung đột …
D: Mỹ và Liên Xô muốn có thời gian hòa hoãn để
củng cố lực lượng

START

12
3

9
6

Hết Giờ

CHÚC
MỪNG

Vì sao từ 1950 – 1991 nền kinh tế của Mỹ bị
suy giảm ?
A: Do sự vươn lên của các nước Tây Âu và
Nhật Bản
B: Chi phí viện trợ cho các nước Đồng minh
quá lớn
C: Mỹ không còn thu lời nhiều từ việc bán
vũ khí
D: Do khủng hoản dầu mỏ 1973

START

12
3

9
6

Hết Giờ

CHÚC
MỪNG

Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a.
Tình hình chính trị
của các nước Tây Âu
từ 1945-1991

b.
Tình hình kinh tế
của các nước Tây Âu
từ 1945-1991

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KHÁM PHÁ

Ai-Xlen

Kể tên các nước Tây ÂU

Chú giải

Các nước Tây Âu

Ai-len
Anh

Boà
Ñaøo
Nha

Thuïy
Ñieån

Na uy

Các nước Đông Âu

Hà Lan

Đan
Mạch
Ba Lan

Bỉ
Lúcxămbua Đức

Séc

Pháp

Áo

Thụy Sĩ

Ita
Tây Ban
Nha

Khái niệm “các nước Tây
Âu”
Ph
ần dùng để chỉ những
nước nằm ở phía Tây của
Lan
châu Âu và đi theo con
đường tư bản chủ nghĩa.

lia

LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC TÂY ÂU

Hunggari Ru ma ni
Bungari

Theo dõi video và nhận xét về tình hình các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
Nhận xét về tình hình
các nước Tây Âu sau
chiến tranh thế giới
thế giới thứ hai ?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai của
các nước Tây Âu lâm vào khủng
hoảng cả chính trị và kinh tế

Nước Đức sau chiến tranh thế giới 2

Hình ảnh: thị trấn Caen (pháp) năm 1944

 
Lĩnh vực

BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU (1945 – 1991)
Tóm tắt tình hình

Giai đoạn 1945 – 1950

 



 
Chính trị



 
 





 
Kinh tế


Giai đoạn 1950 – 1973

Củng cố, tăng cường chính – Tiếp tục liên minh chặt chẽ với
quyền của giai cấp tư sản.
Mỹ (tiêu biểu là Anh).
Liên minh chặt chẽ với Mỹ, − Tìm cách giảm bớt sự lệ thuộc
tham gia khối NATO.
vào Mỹ (tiêu biểu là Pháp).
Khôi phục sự thống trị tại các
thuộc địa cũ.

Giai đoạn 1973 – 1991
Thúc đẩy liên kết chính trị,
đặt nền móng cho quá trình
nhất thể hoá Tây Âu với
thoả thuận về việc thành lập
Liên minh châu Âu – EU (1991).

Khôi phục kinh tế, nhận viện trợ - Tăng trưởng cao, vươn lên trở - Tăng trưởng thấp, nhưng vẫn là một
của Mỹ (khoảng 13 tỉ USD) theo
thành một trong ba trung tâm
trong những trung tâm kinh tế –
Kế hoạch Mác-san; năm 1950,
kinh tế − tài chính của thế giới.
tài chính của thế giới.
kinh tế phục hồi, đạt mức trước - Xuất hiện xu hướng liên kết: - Thông qua quyết định xây dựng thị
chiến tranh.
thành lập Cộng đồng Than –
trường tiền tệ với đồng tiền chung
Lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
Thép châu Âu (1951), Cộng
duy nhất (ơ-rô) (1991).
đồng Kinh tế châu Âu (1957),...

Hoạt động
nhóm
( 7 phút )

Nhóm 1 và nhóm 2:
1.Trình bày về tình hình kinh tế của các nước Tây
Âu từ 1945-1991.
2.Xu hướng nổi bật thể hiện sự phát triển của các
nước Tây Âu từ 1945-1991là gì ?
Nhóm 3 và nhóm 4:
1.Trình bày về tình hình chính trị của các nước
Tây Âu từ 1945-1991.
2.Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên minh châu
Âu?
468x90
 
Gửi ý kiến