Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 14h:48' 20-08-2024
Dung lượng: 17.6 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 1 người (Trần Ngọc Lâm)
CHÀO MỪNG CẢ LỚP ĐẾN VỚI BUỔI
HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết các chỉ tiêu dưới đây có ý nghĩa như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Theo em, vì sao các quốc gia luôn
đặt ra các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội?

(Theo Nghị quyết số 68/2022/QH15 ngày 10/11/2022 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về Kế hoạch phát triển kinh tế năm 2023)

o Đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và định
hướng sự phát triển của Việt Nam.
o Việc quản lý và đạt được các chỉ tiêu kinh tế này:

Ý nghĩa của các
chỉ tiêu đối với sự
phát triển kinh tế
của Việt Nam:

• Phản ánh sức khỏe của nền kinh tế.
• Giúp chính phủ và các nhà hoạch định chính sách đưa
ra những quyết định chiến lược để hướng tới một nền
kinh tế bền vững, phát triển toàn diện và nâng cao
chất lượng sống của người dân.
o Sự ổn định và phát triển kinh tế là nền tảng vững chắc
cho việc xây dựng một xã hội thịnh vượng và hạnh
phúc.

Ví dụ thể hiện ý nghĩa các chỉ tiêu đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam:
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong Tổng sản phẩm trong nước tăng lên là quy mô nền
nước (GDP) (~6.5%)

kinh tế tăng lên.
Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng lên là kết quả của nền

Tỉ lệ lao động qua đào tạo (68%) giáo dục phát triển hơn, lực lực lượng lao động có
chất lượng cao hơn.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng lên nghĩa
chế tạo trong GDP (~25,4 – là giá trị sản phẩm công nghiệp tăng lên và năng suất
25,8%)

lao động cao hơn.

Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo Tỉ lệ hộ nghèo giảm là tình trạng đời sống người dân
đa chiều (giảm ~1 – 1,5%)

khá lên.

Các quốc gia luôn đặt ra các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vì:

Giúp quốc gia xác định lộ trình phát
triển

Cải thiện đời sống người dân

Đo lường hiệu quả chính sách

Tạo môi trường ổn định và
bền vững.

BÀI 1. TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

Tăng trưởng kinh tế

Phát triển kinh tế và

và các chỉ tiêu tăng

các chỉ tiêu phát triển

trưởng kinh tế

kinh tế

NỘI DUNG BÀI HỌC

03

04

Vai trò của tăng

Mối quan hệ giữa

trưởng và phát triển

tăng trưởng kinh tế với

kinh tế

phát triển bền vững

1. Tăng trưởng kinh
tế và các chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế

Thảo luận nhóm đôi

Đọc thông tin, quan sát Hình ảnh
1, 2 trong (SGK – tr.7) để trả lời
câu hỏi: Em có nhận xét như thế
nào về sự thay đổi của nền kinh tế
Việt Nam qua thông tin và số liệu
ở hình 1 và hình 2?

Thông tin. Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022
tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2022

Thông tin. Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022
tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2022

Về tổng sản phẩm trong nước:
 Từ năm 2011 – 2022: tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có xu
hướng tăng (từ 6,24% – năm 2011, tăng lên, đạt mức 8,02% – năm
2022), trong đó:
Năm 2022, GDP đạt mức
tăng trưởng cao nhất là
8,02%.

Năm 2021, GDP đạt mức
thấp nhất là 2,58%.

Về tổng sản phẩm trong nước:
 Sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có sự biến động, không đều
qua các năm. Ví dụ:

Từ 2019 – 2021: tốc độ

Từ 2021 – 2022: GDP

tăng trưởng GDP giảm từ

tăng nhanh, từ 2,58% lên

7,02% xuống còn 2,58%.

mức 8,02%.

Về thu nhập quốc dân bình quân đầu người:

Từ 1990 – 2021: thu nhập quốc dân
bình quân đầu người của Việt Nam
tăng liên tục qua các năm.

Năm 2021: GNI của Việt Nam đạt
3590 USD/người/năm (gấp khoảng
27,6 lần so với năm 1990).

Mời em xem một số video sau để hiểu thêm về tình hình
kinh tế và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023:

Video về tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2022

Mời em xem một số video sau để hiểu thêm về tình hình
kinh tế và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023:

Video về tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023

Mời em xem một số video sau để hiểu thêm về tình hình
kinh tế và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023:

Video về tăng trưởng kinh tế Quý I năm 2021 của Việt Nam:

Các em trả lời những câu hỏi sau để rút ra kết luận:
?

Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?

?

Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng về quy
mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời
gian nhất định so với thời kì gốc.
Đo bằng mức tăng tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) hoặc mức tăng tổng
thu nhập quốc dân (GNI) trong một
thời kì nhất định, thường là một năm.

Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm

Tổng thu nhập

Tổng sản phẩm

quốc nội bình

Tổng thu nhập

quốc dân bình

quốc nội (GDP)

quân đầu người

quốc dân (GNI)

quân đầu người

(GDP/người)

(GNI/người)

2. Phát triển kinh tế
và các chỉ tiêu phát
triển kinh tế

1. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI: Từ thông tin 1, hình 3 và bảng 1, em hãy
nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam.
Bảng 1. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế
Năm

Cơ cấu lao động (%)
Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

2015

44,5

22,9

32,8

2020

34

30,3

35,7

(Theo Báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2011 – 2020 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII)

Thông tin 1 (SGK tr.9): Sau 10 năm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2011 – 2020, cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động của
nước ta đã có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ.

Nhận xét sự phát triển kinh tế của Việt Nam
1. Theo Thông tin 1 (SGK – tr.9)

2. Theo Hình 3 (SGK – tr.9)

• Nhấn mạnh vai trò của cơ

• Tỉ trọng ngành công nghiệp –

cấu ngành kinh tế và chuyển

xây dựng và ngành dịch vụ

dịch cơ cấu ngành kinh tế

tăng lên trong GDP.

theo hướng tiến bộ.
• Cho biết chỉ tiêu chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.

• Tỉ trọng ngành nông nghiệp
giảm xuống.

Theo Bảng 1 (SGK – tr.9)

Cùng với sự thay đổi cơ cấu ngành kinh

So sánh năm 2020 với năm 2015, tỉ lệ

tế theo tỉ trọng (%) của từng ngành trong

lao động trong nông nghiệp giảm

GDP (%), cơ cấu lao động cũng có sự thay

xuống, tỉ lệ lao động trong công

đổi tương ứng.

nghiệp, dịch vụ tăng lên.

Cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng tiến bộ.

2. Về tiến bộ xã hội
LÀM VIỆC NHÓM ĐÔI: Đọc Thông tin 2 và quan sát Bảng 2, thảo
luận với nhau để trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết Thông tin 2 và Bảng

?

2 đề cập đến sự tiến bộ xã hội của
nền kinh tế qua những chỉ tiêu nào?
Em hãy làm rõ từng chỉ tiêu đó.

Thông tin 2 (SGK tr.10): Sau hơn 35 năm đổi mới, quá trình thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội ở nước ta đã đạt được một số thành tựu to lớn.

Chỉ số

Kết quả đạt được
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Chỉ số phát triển con người (HDI)

0,693

0,703

0,706

0,726

0,737

Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều (%)

6,8

5,7

4,8

4,4

4,2

0,425

0,423

0,373

0,374

0,375

Hệ số bất bình đẳng trong phân
phối thu nhập (Hệ số GINI)

Bảng 2. Một số chỉ tiêu phản ánh tiến bộ và công bằng xã hội của Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

Các chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ xã hội của nền kinh tế
Chỉ số phát triển con người: Từ năm 2019 – 2022,
Việt Nam luôn nằm trong nhóm nước có chỉ số

Thông tin 2, bảng 2
(SGK – tr.10):
Phản ánh chỉ tiêu về
tiến bộ xã hội và làm
rõ các chỉ tiêu:

HDI ở mức cao.
Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều: Từ 2018 - 2022, tỉ lệ hộ
nghèo đa chiều giảm nhanh, từ mức 6,8% (năm
2018) xuống còn 4,2 (năm 2022).
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập: Từ
2018 - 2022, hệ số Gini của Việt Nam có xu
hướng giảm  Việt Nam đã từng bước thu hẹp
khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

3. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Mời các em đón xem video về kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội của Việt Nam năm 2021 – 2025
Video có ở file gốc

3. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Mời các em đón xem video về những thành tựu
phát triển kinh tế Việt Nam 2023

Video có ở file gốc

3. Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế
Mời các em đón xem video về TP Hồ Chí Minh
phát triển kinh tế ban đêm
Video có ở file gốc

Hoạt động cá nhân
Các em hãy trả lời những câu hỏi dưới đây
để rút ra kết luận:
Em hiểu thế nào là
phát triển kinh tế?

Phát triển kinh tế được xác định
qua các chỉ tiêu cơ bản nào?

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
 
Gửi ý kiến