Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 4. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG - NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG – NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 07h:26' 21-08-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 07h:26' 21-08-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thi Kim Mai)
HƯƠNG 1. VẬT LÝ NHIỆ
BÀI 4. ĐO NHIỆT DUNG RIÊNGNHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG –
NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG
VẬT LÝ 12 - CTST
I
ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
1. Thí nghiệm
Bình nhiệt
lượng kế
-
Nguồn điện, Ampe kế, vôn kế
Nước
Bình nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế
Đồng hồ đo thời gian
Cân để đo khối lượng
I
ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
2. Cơ sở lý thuyết - Khi khóa K đóng, có dòng điện I
chạy qua bình nhiệt lượng kế và
HĐT giữa hai cực của nó là U
- Nhiệt lượng do dây đốt tỏa ra bằng
công của dòng điện
Qtỏa = A = P.t = UIt
Bình nhiệt
- Các vật thu nhiệt: Nước, vỏ bình
lượng kế
Qthu = mn.cn.(T-To) + mb.cb.(T-To)
Với T và nhiệt độ khi cân bằng,
To là nhiệt độ ban đầu
I
ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
2. Cơ sở lý thuyết
- Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
UIt mn .cn . T To
(vì mn.cn >> mb.cb nên ta bỏ qua phần mb.cb.(T-To))
- Nhiệt dung riêng của nước:
UIt
cn
mn . T To
- Nếu thực hiện thí nghiệm nhiều lần: c c1 c2 ... cn
n
II
ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ
1. Thí nghiệm
-
Một chậu nước khối lượng m.
Nhiệt kế.
Một cục nước đá có khối lượng mđ.
Bình nhiệt kế.
Cân.
II
ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ
2. Cơ sở lý thuyết
- Đo nhiệt độ ban đầu của nước (To) và nhiệt độ ban đầu
của nước đá là Tođ = 0oC + 273
- Cho nước đá vào bình nhiệt lượng kế và bỏ cục nước đá
vào. Nước đá sẽ nóng chảy dần và giả sử cân bằng
nhieettj xảy ra thì nhiệt độ của chúng giảm về T.
- Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu (Nước tỏa nhiệt và cục nước đá thu nhiệt)
mn .cn . To T md .cn . T Tod d .md
II
ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ
2. Cơ sở lý thuyết
mn .cn . To T md .cn . T Tod
d
md
- Nếu thực hiện thí nghiệm n lần:
d
mn .cn . To T md .cn . T Tod
md
II ĐO NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG CỦA NƯỚC
I1. Thí nghiệm
-
Một ấm điện siêu tốc có công suất điện là P.
1 cân
1 lượng nước có khối lượng mo.
1 đồng hồ đo thời gian
II ĐO NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG CỦA NƯỚC
I2. Cơ sở lý thuyết
- Đun lượng nước ban đầu (mo) đến khi nó sôi thì mở nắp
ấm cho hơi nước thoát ra ngoài. Sau thời gian sôi ta cân
lại lượng nước (m).
- Giả sử sau thời gian t khối lượng nước giảm m = mo - m
- Theo định luật bảo toàn năng lượng: Ađ = Q Hay P.t = L. m
=> Nhiệt hóa hơi riêng: L Pt
m
- Nếu thực hiện thí nghiệm n lần:
L1 L2 ... Ln
L
n
DẠNG 1
NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
1. Phương pháp
- Nhiệt lượng cần tỏa ra và thu vào của vật
Q1 m.c.t
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn tại nhiệt độ nóng
chảy tới khi nóng chảy hoàn toàn
Q2 .m
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn từ nhiệt độ ban đầu
to đến khi chất rắn nóng chảy hoàn toàn
Q Q1 Q2 m.c.t .m
Ví dụ 1: Nói nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
3,4.105 J/kg. Điều đó có ý nghĩa gì? Tính nhiệt lượng để
làm nóng chảy 4kg nước đá ở 0oC?
Hướng dẫn:
Ý nghĩa: Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước đá
nóng chảy hoàn toàn ở 0oC là 3,4.105 (J)
Ta có:
Q m 3, 4.10 .4 13, 6.105 J
5
Ví dụ 2: Xác định lượng nhiệt cần cung cấp để làm nóng chảy cục
nước đá có khối lượng 50g đang có nhiệt độ -20oC để trở thành
nước ở nhiệt độ 69oC. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là
34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là
2,09.103 J/kg.K; 4180 J/kg.K
Hướng dẫn: Sơ đồ chuyển thể:
Nhiệt lượng cần cung cấp: Q Q1 Q2 Q3
Q m.c1.t1 m m.c2 .t3
Q 50.10 .2,09.10 . 0 20 34.10 .50.10 50.10 .4180. 69 0
3
3
Q 3,3511.10 J
4
4
3
3
BÀI 4. ĐO NHIỆT DUNG RIÊNGNHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG –
NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG
VẬT LÝ 12 - CTST
I
ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
1. Thí nghiệm
Bình nhiệt
lượng kế
-
Nguồn điện, Ampe kế, vôn kế
Nước
Bình nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế
Đồng hồ đo thời gian
Cân để đo khối lượng
I
ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
2. Cơ sở lý thuyết - Khi khóa K đóng, có dòng điện I
chạy qua bình nhiệt lượng kế và
HĐT giữa hai cực của nó là U
- Nhiệt lượng do dây đốt tỏa ra bằng
công của dòng điện
Qtỏa = A = P.t = UIt
Bình nhiệt
- Các vật thu nhiệt: Nước, vỏ bình
lượng kế
Qthu = mn.cn.(T-To) + mb.cb.(T-To)
Với T và nhiệt độ khi cân bằng,
To là nhiệt độ ban đầu
I
ĐO NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
2. Cơ sở lý thuyết
- Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
UIt mn .cn . T To
(vì mn.cn >> mb.cb nên ta bỏ qua phần mb.cb.(T-To))
- Nhiệt dung riêng của nước:
UIt
cn
mn . T To
- Nếu thực hiện thí nghiệm nhiều lần: c c1 c2 ... cn
n
II
ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ
1. Thí nghiệm
-
Một chậu nước khối lượng m.
Nhiệt kế.
Một cục nước đá có khối lượng mđ.
Bình nhiệt kế.
Cân.
II
ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ
2. Cơ sở lý thuyết
- Đo nhiệt độ ban đầu của nước (To) và nhiệt độ ban đầu
của nước đá là Tođ = 0oC + 273
- Cho nước đá vào bình nhiệt lượng kế và bỏ cục nước đá
vào. Nước đá sẽ nóng chảy dần và giả sử cân bằng
nhieettj xảy ra thì nhiệt độ của chúng giảm về T.
- Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu (Nước tỏa nhiệt và cục nước đá thu nhiệt)
mn .cn . To T md .cn . T Tod d .md
II
ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC ĐÁ
2. Cơ sở lý thuyết
mn .cn . To T md .cn . T Tod
d
md
- Nếu thực hiện thí nghiệm n lần:
d
mn .cn . To T md .cn . T Tod
md
II ĐO NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG CỦA NƯỚC
I1. Thí nghiệm
-
Một ấm điện siêu tốc có công suất điện là P.
1 cân
1 lượng nước có khối lượng mo.
1 đồng hồ đo thời gian
II ĐO NHIỆT HÓA HƠI RIÊNG CỦA NƯỚC
I2. Cơ sở lý thuyết
- Đun lượng nước ban đầu (mo) đến khi nó sôi thì mở nắp
ấm cho hơi nước thoát ra ngoài. Sau thời gian sôi ta cân
lại lượng nước (m).
- Giả sử sau thời gian t khối lượng nước giảm m = mo - m
- Theo định luật bảo toàn năng lượng: Ađ = Q Hay P.t = L. m
=> Nhiệt hóa hơi riêng: L Pt
m
- Nếu thực hiện thí nghiệm n lần:
L1 L2 ... Ln
L
n
DẠNG 1
NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
1. Phương pháp
- Nhiệt lượng cần tỏa ra và thu vào của vật
Q1 m.c.t
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn tại nhiệt độ nóng
chảy tới khi nóng chảy hoàn toàn
Q2 .m
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn từ nhiệt độ ban đầu
to đến khi chất rắn nóng chảy hoàn toàn
Q Q1 Q2 m.c.t .m
Ví dụ 1: Nói nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
3,4.105 J/kg. Điều đó có ý nghĩa gì? Tính nhiệt lượng để
làm nóng chảy 4kg nước đá ở 0oC?
Hướng dẫn:
Ý nghĩa: Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước đá
nóng chảy hoàn toàn ở 0oC là 3,4.105 (J)
Ta có:
Q m 3, 4.10 .4 13, 6.105 J
5
Ví dụ 2: Xác định lượng nhiệt cần cung cấp để làm nóng chảy cục
nước đá có khối lượng 50g đang có nhiệt độ -20oC để trở thành
nước ở nhiệt độ 69oC. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là
34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là
2,09.103 J/kg.K; 4180 J/kg.K
Hướng dẫn: Sơ đồ chuyển thể:
Nhiệt lượng cần cung cấp: Q Q1 Q2 Q3
Q m.c1.t1 m m.c2 .t3
Q 50.10 .2,09.10 . 0 20 34.10 .50.10 50.10 .4180. 69 0
3
3
Q 3,3511.10 J
4
4
3
3
 









Các ý kiến mới nhất