Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 22. Tác dụng của dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: lưu thị bích dịu
Ngày gửi: 21h:25' 21-08-2024
Dung lượng: 95.8 MB
Số lượt tải: 663
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: lưu thị bích dịu
Ngày gửi: 21h:25' 21-08-2024
Dung lượng: 95.8 MB
Số lượt tải: 663
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Tia sét, hình 22.1, được
tạo ra là kết quả của dòng
hạt mang điện chuyển động.
Khi sét đánh, dòng điện
trong tia sét có tác dụng
phát sáng và tác dụng nhiệt
rất mạnh.
Quan sát video:
Dòng điện của tia sét chỉ tồn tại trong thời gian ngắn. Làm thế nào để tạo ra và
duy trì dòng điện để từ đó khai thác các tác dụng của dòng điện?.
CHỦ ĐỀ 5: ĐIỆN
BÀI 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ NGUỒN ĐIỆN
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ và tên: …………………………………………………..
Lớp:…………………………
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin I. NGUỒN ĐIỆN- sgk trang 106, hoạt động nhóm đôi trong thời gian 10 phút trả lời các câu
hỏi sau:
•Nguồn điện là gì?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
•Nêu một số nguồn điện trong đời sống và nêu vai trò của chúng khi được sử dụng?
........................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
• Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Hai cực của pin hay acquy là Cực dương kí hiệu (+); cực âm kí hiệu (-). Quan sát về một số loại
pin của nhóm mình chỉ ra cực âm và cực dương.
Pin tròn
Cực âm là ………………..
Cực dương là …………….
Pin vuông
Cực âm là ………………..
Cực dương là …………….
Pin cúc áo
Cực âm là ………………..
Cực dương là …………….
•Để cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị điện ta cần làm gì?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
•Các thiết bị điện: đèn pin đang sáng, xe đạp điện đang chạy… khi hoạt động sẽ chuyển hoá năng lượng điện thành các dạng năng
lượng nào?
+ Đèn pin: điện năng chuyển hóa thành ………………………………………………………………….
+ Xe đạp điện: điện năng chuyển hóa thành ……………………………………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ và tên: …………………………………………………..
Lớp:…………………………
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin I. NGUỒN ĐIỆN- sgk trang 106, hoạt động nhóm đôi trong thời gian 10 phút trả lời
các câu hỏi sau:
•Nguồn điện là gì?
-Nguồn điện là thiết bị để duy trì sự chuyển động có hướng của các hạt mang điện trong các vật dẫn điện.
(Hoặc nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện lâu dài trong các vật dẫn điện.)
•Nêu một số nguồn điện trong đời sống và nêu vai trò của chúng khi được sử dụng?
- Một số nguồn điện trong đời sống: các loại pin, acquy, máy phát điện.
- Vai trò của chúng khi được sử dụng: cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị hoạt động.
•Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Hai cực của pin hay acquy là Cực dương kí hiệu (+); cực âm kí hiệu (-). Quan sát về một số
loại pin của nhóm mình chỉ ra cực âm và cực dương.
Pin tròn
Cực âm là đáy bằng (vỏ pin)
Cực dương là núm nhỏ nhô lên
(có kí hiệu dấu + )
Pin vuông
Cực âm: đầu loe ra
Cực dương: đầu khum tròn
Pin cúc áo
Cực dương: đáy bằng, to (có kí
hiệu dấu +)
Cực âm: mặt tròn nhỏ ở đáy kia
(không ghi dấu)
•Để cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị điện ta cần làm gì?
-Để nguồn điện cung cấp năng lượng điện, cần dùng dây dẫn điện nối hai cực của nguồn điện với các dụng cụ sử dụng điện và
một công tắc được mắc cùng để đóng, ngắt dòng điện.
•Các thiết bị điện: đèn pin đang sáng, xe đạp điện đang chạy… khi hoạt động sẽ chuyển hoá năng lượng điện thành các dạng
năng lượng nào?
+ Đèn pin: điện năng chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng…
+ Xe đạp điện: điện năng chuyển hóa thành động năng…
I.
NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn
điện cung cấp năng lượng đề tạo ra và duy trì dòng điện.
- Một số nguồn điện thông dụng trong đời sống: các loại pin, acquy, máy phát
điện(đinamo xe đạp, máy phát điện loại nhỏ, các nhà máy phát điện)…
Nhà máy pin mặt trời
Điện gió
Nhà máy nhiệt điện
Thủy điện
PHẦN II. TÌM HIỂU CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………… Tên các thành viên:…………………………………………………
Yêu cầu: Hoạt động theo nhóm 6 trong thời gian 10 phút: Thực hiện thí nghiệm mô tả về tác dụng phát sáng của dòng
điện H22.3 theo tiến trình hướng dẫn trong SGK – tr107, quan sát và trả lời câu hỏi sau:
1. Đóng công tắc và quan sát độ sáng của đèn?
............................................................................................................................................................
2. Di chuyển con chạy của biến trở và quan sát độ sáng của đèn?
……………………………………………………………………………………………………….
3. Trong quá trình làm thí nghiệm ở hình 22.3, chỉ ra các trường hợp đóng công tắc nhưng trong mạch vẫn
không có dòng điện?(nêu 1-2 trường hợp)
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Rút ra nhận xét:
Khi có……………………….. chạy qua thì đèn……………………………. Đây là tác dụng……………………..
của dòng điện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:……………………
Tên các thành viên:…………………………………………………………………………………..
Yêu cầu: Hoạt động theo nhóm 6 trong thời gian 10 phút: Thực hiện thí nghiệm mô tả về tác dụng phát sáng của dòng điện H22.3 theo
tiến trình hướng dẫn trong SGK – tr107, quan sát và trả lời câu hỏi sau:
1. Đóng công tắc và quan sát độ sáng của đèn?
Đóng công tắc, đèn sáng bình thường.
2. Di chuyển con chạy của biến trở và quan sát độ sáng của đèn?
Di chuyển con chạy của biến trở độ sáng của đèn thay đổi(lúc sáng mạnh hơn, lúc sáng yếu hơn)
3. Trong quá trình làm thí nghiệm ở hình 22.3, chỉ ra các trường hợp đóng công tắc nhưng trong mạch vẫn không có dòng điện?
Các trường hợp đóng công tắc nhưng trong mạch vẫn không có dòng điện:
+ Các đầu dây điện chưa vặn chặt với các chốt nối của đèn, của pin và của công tắc
+ Dây điện bị đứt ngầm bên trong
+ Pin đã cũ, hết pin.
+ Lắp sai cực của đèn (cực dương của đèn lắp với cực âm của nguồn)
+ Khi để biến trở có giá trị điện trở lớn nhất làm cản trở dòng điện nhiều nhất, dòng điện chạy qua mạch quá nhỏ dẫn tới
bóng đèn không sáng được. Trong trường hợp này có thể coi trong mạch không có dòng điện.
4. Rút ra nhận xét:
-
Khi có dòng điện chạy qua thì đèn phát sáng. Đây là tác dụng phát sáng của dòng điện.
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng
* Kết luận:
Khi có dòng điện chạy qua thì đèn phát sáng.
Tác dụng phát sáng của dòng điện có ứng dụng trong chiếu sáng, đèn
giao thông, màn hình ti vi…
* Chú ý đặc điểm của đèn diốt phát quang (đèn LED)
+ Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo 1 chiều nhất định
+ Cực âm của đèn có bản cực lớn, chân ngắn, nối với cực âm của nguồn điện.
+ Cực dương của đèn có bản cực nhỏ, chân dài, nối với cực dương của nguồn điện.
Ứng dụng đèn LED: Dùng làm đèn báo ở nhiều dụng cụ và thiết bị
điện như ở ổ cắm, tivi, máy tính, ổn áp, nồi cơm điện, điện thoại di
động; dùng để chiếu sáng, trang trí, dùng trong y học, màn hình...
TÌM HIỂU TÁC DỤNG NHIỆT, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
TRẠM 1:
TÁC DỤNG
NHIỆT
TRẠM 3:
TÁC DỤNG
SINH LÍ
TRẠM 2:
TÁC DỤNG
HOÁ HỌC
TRẠM 3: Quan sát video về tác dụng sinh lí của dòng điện, biện pháp an toàn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm:……….
TRẠM 1: TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ĐIỆN.
Yêu cầu: Thực hiện thí nghiệm H22.4/sgk theo hướng dẫn, ghi lại kết quả và trả lời các câu hỏi:
1. Kết quả thí nghiệm:
Số chỉ nhiệt kế trước khi đóng công tắc
Số chỉ nhiệt kế sau khi đóng công tắc
2. Rút ra nhận xét:
Khi đóng công tắc, điều chỉnh điện áp đến cỡ 12 V ta thấy số chỉ của nhiệt kế tăng dần sau một thời gian. Chứng tỏ
khi có dòng điện chạy qua dây điện trở nóng lên. Do đó dòng điện có tác dụng nhiệt.
3. Nêu ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện trong đời sống?
- Ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng nhiệt: bàn là, lò nướng, nồi cơm điện, quạt sưởi …
- Ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng phát sáng: đèn sưởi điện, đèn LED, đèn huỳnh quang ….
Một số dụng cụ điện như máy khoan điện, quạt điện,... khi hoạt động, phần
thân của chúng có nóng lên không? Nếu có, đó có phải là tác dụng mong muốn,
có lợi hay không?
2. Tác dụng nhiệt
-
Dòng điện chạy qua các vật dẫn điện đều làm cho vật dẫn nóng lên, đó là tác dụng nhiệt của dòng
điện.
-
Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng trong đèn sợi đốt, ấm điện, bếp điện, nồi cơm điện, bàn
là điện, bình nóng lạnh….
TRẠM 2: TÁC DỤNG HOÁ HỌC CỦA DÒNG ĐIỆN
Yêu cầu: Tiến hành thí nghiệm H22.5/sgk theo hướng dẫn, quan sát ghi lại kết quả thí nghiệm, rút ra nhận
xét:
1. Kết quả thí nghiệm:
- Màu sắc của thanh inox và thanh đồng trước khi thí nghiệm:
+ Thanh inox có màu trắng bạc
+ Thanh đồng có màu nâu đỏ(cam đỏ hoặc vàng)
-Màu sắc của thanh inox sau thí nghiệm: nâu đỏ(màu đồng)
2. Rút ra nhận xét:
Dòng điện đi qua dung dịch copper(II) sulfate làm cho thanh inox nối với cực âm được phủ một lớp vỏ bằng đồng.
Chứng tỏ dòng điện đã tách được đồng ra khỏi dung dịch copper(II) sulfate.
3. Tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí
3.1. Tác dụng hoá học
- Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các chất khỏi dung dịch, đó là tác dụng hóa học của
dòng điện.
- Tác dụng hoá học của dòng điện được ứng dụng trong mạ điện: mạ vàng, mạ đồng, mạ thiếc… để chống rỉ và
làm đẹp đồ trang sức.
TRẠM 3: TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
Yêu cầu: Xem video về tác dụng sinh lí và trả lời các câu hỏi sau:
1. Cơ thể người và động vật có dẫn điện không?
Cơ thể người và động vật có dẫn điện.
2. Khi có dòng điện đi qua cơ thể gây ra những tác hại gì?
Khi có dòng điện đi qua cơ thể sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở, thần kinh bị tê liệt, có thể tử
vong.
3. Khi nào dòng điện đi qua cơ thể người có lợi? Cho ví dụ?
Trường hợp dòng điện đi qua cơ thể người có lợi:
+ Sốc điện ngoài lồng ngực trong cấp cứu giúp khôi phục lại nhịp tim bình thường.
+ Điện châm giúp giảm đau, gây tê.
4. Nêu một số cách để đảm bảo an toàn điện, tránh giật điện trong gia đình em?
- Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ cắm.
- Tắt bình nóng lạnh khi tắm.
- Không chọc vật dụng kim loại, ngón tay vào ổ điện,
đồ dùng điện đang hoạt động.
- Không cắt, lôi, kéo dây điện khi đang cắm.
- Tránh xa thiết bị điện bị hở.
- Không làm thay đổi cấu trúc thiết bị điện.
- Sử dụng thiết bị điện đảm bảo tiêu chuẩn.
- Nên sử dụng ổ cắm có nắp đậy.
- Lắp đặt ổ cắm, công tắc cao từ 1,4m trở lên.
- Không vừa sử dụng thiết bị điện vừa sạc.
- Rút phích cắm điện, cất các thiết bị điện khi không sử dụng.
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị điện trong gia đình.
……
3. Tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí
3.2. Tác dụng sinh lí:
- Dòng điện đi qua cơ thể người và động vật gây ra tác dụng sinh lí ở các mức độ khác nhau: có thể làm tê liệt
thần kinh, gây co cơ… có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Trong y học, có thể ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng điện thích hợp để cấp cứu hay chữa bệnh: VD sốc điện
ngoài lồng ngực, điện châm
Sốc điện ngoài lồng ngực
Điện châm
HĐ cá nhân trong thời gian 8 phút: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài
học với từ khoá CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN với các tiêu chí sau:
Các tiêu chí
Có
Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp dẫn.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS khác đúng, thuyết phục.
SƠ ĐỒ TƯ DUY THAM KHẢO
Hoạt động cá nhân, trả lời :
Vận dụng trang 108: Trong các thiết bị dùng điện, năng lượng điện được chuyển thành
các dạng năng lượng khác để đáp ứng nhiều mục đích khác nhau.
a. Nêu một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng điện trong gia đình em.
b. Chỉ ra tác dụng của dòng điện ở mỗi ví dụ đã nêu.
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Tia sét, hình 22.1, được
tạo ra là kết quả của dòng
hạt mang điện chuyển động.
Khi sét đánh, dòng điện
trong tia sét có tác dụng
phát sáng và tác dụng nhiệt
rất mạnh.
Quan sát video:
Dòng điện của tia sét chỉ tồn tại trong thời gian ngắn. Làm thế nào để tạo ra và
duy trì dòng điện để từ đó khai thác các tác dụng của dòng điện?.
CHỦ ĐỀ 5: ĐIỆN
BÀI 22: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ NGUỒN ĐIỆN
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ và tên: …………………………………………………..
Lớp:…………………………
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin I. NGUỒN ĐIỆN- sgk trang 106, hoạt động nhóm đôi trong thời gian 10 phút trả lời các câu
hỏi sau:
•Nguồn điện là gì?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
•Nêu một số nguồn điện trong đời sống và nêu vai trò của chúng khi được sử dụng?
........................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
• Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Hai cực của pin hay acquy là Cực dương kí hiệu (+); cực âm kí hiệu (-). Quan sát về một số loại
pin của nhóm mình chỉ ra cực âm và cực dương.
Pin tròn
Cực âm là ………………..
Cực dương là …………….
Pin vuông
Cực âm là ………………..
Cực dương là …………….
Pin cúc áo
Cực âm là ………………..
Cực dương là …………….
•Để cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị điện ta cần làm gì?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
•Các thiết bị điện: đèn pin đang sáng, xe đạp điện đang chạy… khi hoạt động sẽ chuyển hoá năng lượng điện thành các dạng năng
lượng nào?
+ Đèn pin: điện năng chuyển hóa thành ………………………………………………………………….
+ Xe đạp điện: điện năng chuyển hóa thành ……………………………………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ và tên: …………………………………………………..
Lớp:…………………………
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin I. NGUỒN ĐIỆN- sgk trang 106, hoạt động nhóm đôi trong thời gian 10 phút trả lời
các câu hỏi sau:
•Nguồn điện là gì?
-Nguồn điện là thiết bị để duy trì sự chuyển động có hướng của các hạt mang điện trong các vật dẫn điện.
(Hoặc nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện lâu dài trong các vật dẫn điện.)
•Nêu một số nguồn điện trong đời sống và nêu vai trò của chúng khi được sử dụng?
- Một số nguồn điện trong đời sống: các loại pin, acquy, máy phát điện.
- Vai trò của chúng khi được sử dụng: cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị hoạt động.
•Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Hai cực của pin hay acquy là Cực dương kí hiệu (+); cực âm kí hiệu (-). Quan sát về một số
loại pin của nhóm mình chỉ ra cực âm và cực dương.
Pin tròn
Cực âm là đáy bằng (vỏ pin)
Cực dương là núm nhỏ nhô lên
(có kí hiệu dấu + )
Pin vuông
Cực âm: đầu loe ra
Cực dương: đầu khum tròn
Pin cúc áo
Cực dương: đáy bằng, to (có kí
hiệu dấu +)
Cực âm: mặt tròn nhỏ ở đáy kia
(không ghi dấu)
•Để cung cấp năng lượng điện cho các thiết bị điện ta cần làm gì?
-Để nguồn điện cung cấp năng lượng điện, cần dùng dây dẫn điện nối hai cực của nguồn điện với các dụng cụ sử dụng điện và
một công tắc được mắc cùng để đóng, ngắt dòng điện.
•Các thiết bị điện: đèn pin đang sáng, xe đạp điện đang chạy… khi hoạt động sẽ chuyển hoá năng lượng điện thành các dạng
năng lượng nào?
+ Đèn pin: điện năng chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng…
+ Xe đạp điện: điện năng chuyển hóa thành động năng…
I.
NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn
điện cung cấp năng lượng đề tạo ra và duy trì dòng điện.
- Một số nguồn điện thông dụng trong đời sống: các loại pin, acquy, máy phát
điện(đinamo xe đạp, máy phát điện loại nhỏ, các nhà máy phát điện)…
Nhà máy pin mặt trời
Điện gió
Nhà máy nhiệt điện
Thủy điện
PHẦN II. TÌM HIỂU CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………… Tên các thành viên:…………………………………………………
Yêu cầu: Hoạt động theo nhóm 6 trong thời gian 10 phút: Thực hiện thí nghiệm mô tả về tác dụng phát sáng của dòng
điện H22.3 theo tiến trình hướng dẫn trong SGK – tr107, quan sát và trả lời câu hỏi sau:
1. Đóng công tắc và quan sát độ sáng của đèn?
............................................................................................................................................................
2. Di chuyển con chạy của biến trở và quan sát độ sáng của đèn?
……………………………………………………………………………………………………….
3. Trong quá trình làm thí nghiệm ở hình 22.3, chỉ ra các trường hợp đóng công tắc nhưng trong mạch vẫn
không có dòng điện?(nêu 1-2 trường hợp)
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Rút ra nhận xét:
Khi có……………………….. chạy qua thì đèn……………………………. Đây là tác dụng……………………..
của dòng điện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:……………………
Tên các thành viên:…………………………………………………………………………………..
Yêu cầu: Hoạt động theo nhóm 6 trong thời gian 10 phút: Thực hiện thí nghiệm mô tả về tác dụng phát sáng của dòng điện H22.3 theo
tiến trình hướng dẫn trong SGK – tr107, quan sát và trả lời câu hỏi sau:
1. Đóng công tắc và quan sát độ sáng của đèn?
Đóng công tắc, đèn sáng bình thường.
2. Di chuyển con chạy của biến trở và quan sát độ sáng của đèn?
Di chuyển con chạy của biến trở độ sáng của đèn thay đổi(lúc sáng mạnh hơn, lúc sáng yếu hơn)
3. Trong quá trình làm thí nghiệm ở hình 22.3, chỉ ra các trường hợp đóng công tắc nhưng trong mạch vẫn không có dòng điện?
Các trường hợp đóng công tắc nhưng trong mạch vẫn không có dòng điện:
+ Các đầu dây điện chưa vặn chặt với các chốt nối của đèn, của pin và của công tắc
+ Dây điện bị đứt ngầm bên trong
+ Pin đã cũ, hết pin.
+ Lắp sai cực của đèn (cực dương của đèn lắp với cực âm của nguồn)
+ Khi để biến trở có giá trị điện trở lớn nhất làm cản trở dòng điện nhiều nhất, dòng điện chạy qua mạch quá nhỏ dẫn tới
bóng đèn không sáng được. Trong trường hợp này có thể coi trong mạch không có dòng điện.
4. Rút ra nhận xét:
-
Khi có dòng điện chạy qua thì đèn phát sáng. Đây là tác dụng phát sáng của dòng điện.
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng
* Kết luận:
Khi có dòng điện chạy qua thì đèn phát sáng.
Tác dụng phát sáng của dòng điện có ứng dụng trong chiếu sáng, đèn
giao thông, màn hình ti vi…
* Chú ý đặc điểm của đèn diốt phát quang (đèn LED)
+ Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo 1 chiều nhất định
+ Cực âm của đèn có bản cực lớn, chân ngắn, nối với cực âm của nguồn điện.
+ Cực dương của đèn có bản cực nhỏ, chân dài, nối với cực dương của nguồn điện.
Ứng dụng đèn LED: Dùng làm đèn báo ở nhiều dụng cụ và thiết bị
điện như ở ổ cắm, tivi, máy tính, ổn áp, nồi cơm điện, điện thoại di
động; dùng để chiếu sáng, trang trí, dùng trong y học, màn hình...
TÌM HIỂU TÁC DỤNG NHIỆT, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
TRẠM 1:
TÁC DỤNG
NHIỆT
TRẠM 3:
TÁC DỤNG
SINH LÍ
TRẠM 2:
TÁC DỤNG
HOÁ HỌC
TRẠM 3: Quan sát video về tác dụng sinh lí của dòng điện, biện pháp an toàn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm:……….
TRẠM 1: TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ĐIỆN.
Yêu cầu: Thực hiện thí nghiệm H22.4/sgk theo hướng dẫn, ghi lại kết quả và trả lời các câu hỏi:
1. Kết quả thí nghiệm:
Số chỉ nhiệt kế trước khi đóng công tắc
Số chỉ nhiệt kế sau khi đóng công tắc
2. Rút ra nhận xét:
Khi đóng công tắc, điều chỉnh điện áp đến cỡ 12 V ta thấy số chỉ của nhiệt kế tăng dần sau một thời gian. Chứng tỏ
khi có dòng điện chạy qua dây điện trở nóng lên. Do đó dòng điện có tác dụng nhiệt.
3. Nêu ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện trong đời sống?
- Ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng nhiệt: bàn là, lò nướng, nồi cơm điện, quạt sưởi …
- Ví dụ về các dụng cụ điện có tác dụng phát sáng: đèn sưởi điện, đèn LED, đèn huỳnh quang ….
Một số dụng cụ điện như máy khoan điện, quạt điện,... khi hoạt động, phần
thân của chúng có nóng lên không? Nếu có, đó có phải là tác dụng mong muốn,
có lợi hay không?
2. Tác dụng nhiệt
-
Dòng điện chạy qua các vật dẫn điện đều làm cho vật dẫn nóng lên, đó là tác dụng nhiệt của dòng
điện.
-
Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng trong đèn sợi đốt, ấm điện, bếp điện, nồi cơm điện, bàn
là điện, bình nóng lạnh….
TRẠM 2: TÁC DỤNG HOÁ HỌC CỦA DÒNG ĐIỆN
Yêu cầu: Tiến hành thí nghiệm H22.5/sgk theo hướng dẫn, quan sát ghi lại kết quả thí nghiệm, rút ra nhận
xét:
1. Kết quả thí nghiệm:
- Màu sắc của thanh inox và thanh đồng trước khi thí nghiệm:
+ Thanh inox có màu trắng bạc
+ Thanh đồng có màu nâu đỏ(cam đỏ hoặc vàng)
-Màu sắc của thanh inox sau thí nghiệm: nâu đỏ(màu đồng)
2. Rút ra nhận xét:
Dòng điện đi qua dung dịch copper(II) sulfate làm cho thanh inox nối với cực âm được phủ một lớp vỏ bằng đồng.
Chứng tỏ dòng điện đã tách được đồng ra khỏi dung dịch copper(II) sulfate.
3. Tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí
3.1. Tác dụng hoá học
- Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các chất khỏi dung dịch, đó là tác dụng hóa học của
dòng điện.
- Tác dụng hoá học của dòng điện được ứng dụng trong mạ điện: mạ vàng, mạ đồng, mạ thiếc… để chống rỉ và
làm đẹp đồ trang sức.
TRẠM 3: TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
Yêu cầu: Xem video về tác dụng sinh lí và trả lời các câu hỏi sau:
1. Cơ thể người và động vật có dẫn điện không?
Cơ thể người và động vật có dẫn điện.
2. Khi có dòng điện đi qua cơ thể gây ra những tác hại gì?
Khi có dòng điện đi qua cơ thể sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở, thần kinh bị tê liệt, có thể tử
vong.
3. Khi nào dòng điện đi qua cơ thể người có lợi? Cho ví dụ?
Trường hợp dòng điện đi qua cơ thể người có lợi:
+ Sốc điện ngoài lồng ngực trong cấp cứu giúp khôi phục lại nhịp tim bình thường.
+ Điện châm giúp giảm đau, gây tê.
4. Nêu một số cách để đảm bảo an toàn điện, tránh giật điện trong gia đình em?
- Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ cắm.
- Tắt bình nóng lạnh khi tắm.
- Không chọc vật dụng kim loại, ngón tay vào ổ điện,
đồ dùng điện đang hoạt động.
- Không cắt, lôi, kéo dây điện khi đang cắm.
- Tránh xa thiết bị điện bị hở.
- Không làm thay đổi cấu trúc thiết bị điện.
- Sử dụng thiết bị điện đảm bảo tiêu chuẩn.
- Nên sử dụng ổ cắm có nắp đậy.
- Lắp đặt ổ cắm, công tắc cao từ 1,4m trở lên.
- Không vừa sử dụng thiết bị điện vừa sạc.
- Rút phích cắm điện, cất các thiết bị điện khi không sử dụng.
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị điện trong gia đình.
……
3. Tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí
3.2. Tác dụng sinh lí:
- Dòng điện đi qua cơ thể người và động vật gây ra tác dụng sinh lí ở các mức độ khác nhau: có thể làm tê liệt
thần kinh, gây co cơ… có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Trong y học, có thể ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng điện thích hợp để cấp cứu hay chữa bệnh: VD sốc điện
ngoài lồng ngực, điện châm
Sốc điện ngoài lồng ngực
Điện châm
HĐ cá nhân trong thời gian 8 phút: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài
học với từ khoá CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN với các tiêu chí sau:
Các tiêu chí
Có
Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp dẫn.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS khác đúng, thuyết phục.
SƠ ĐỒ TƯ DUY THAM KHẢO
Hoạt động cá nhân, trả lời :
Vận dụng trang 108: Trong các thiết bị dùng điện, năng lượng điện được chuyển thành
các dạng năng lượng khác để đáp ứng nhiều mục đích khác nhau.
a. Nêu một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng điện trong gia đình em.
b. Chỉ ra tác dụng của dòng điện ở mỗi ví dụ đã nêu.
 









Các ý kiến mới nhất