KNTT - Bài 1. Dân tộc và dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 08h:36' 22-08-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 08h:36' 22-08-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG ĐỊA LÝ DÂN CƯ
TIẾT 1,2 - BÀI 1:
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. Dân tộc
b. Phân bố dân tộc ở
VN có sự thay đổi
NỘI DUNG CHÍNH
II. Dân số
a. Quy mô,gia tăng
dân số
a. Các Dân tộc ở Việt
Nam sinh sống rộng
khắp trên toàn lãnh
thổ
c. Người VN ở nước
ngoài là một bộ phận
của dân tộc VN
b. Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi và giới tính
Nước ta có bao nhiêu
dân tộc? Kể tên 1 vài
dân tộc tiêu biểu ?
KINH
DAO
THÁI
MÔNG
TÀY
MƯỜNG
Dân tộc: brau
Dân tộc churu
Dân tộc colao
I. Dân tộc
- Việt Nam có 54 dân tộc.
Dân tộc nào có số dân
đông nhất? Chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
Kể tên một số sản
phẩm tiêu biểu của
dân tộc ít người ?
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản văn hóa phi vật
thể (1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm. Một trong 2
làng gốm lâu đời nhất Đông Nam Á
Làng nghề gốm người Khmer Nam Bộ
Những cô gái Mông tham dự cuộc thi dệt vải lanh
Nghề đan lát mây tre của người Cơtu
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản
văn hóa phi vật thể
(1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm.
Một trong 2 làng gốm lâu
đời nhất Đông Nam Á
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%, có trình độ phát triển kinh tế
khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời
sống.
- Người Việt (kinh) chiếm 86,2%, có kinh nghiệm thâm canh lúa
nước, nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông
đảo trong các ngành kinh tế và khoa học-kĩ thuật.
a.Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống
rộng khắp trên toàn lãnh thổ
- Dân tộc Việt (kinh) có số dân đông
nhất và là lực lượng đông đảo trong các
ngành kinh tế chiếm 85 % dân số cả
nước.
- Là dân tộc có nhiều kinh nghiệm thâm
canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt
mức tinh xảo.
-Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
Phân bố dân tộc Kinh
ĐỒNG BẰNG
TRUNG DU
- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng
bằng, trung du và ven biển.
HẢI ĐẢO
VEN BIỂN
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du:
Người Dao
Người H'Mông
Người Thái,
Mường
Người Tày,
Nùng
Người Gia - rai
Người Ê - đê
Người Co - ho
Người
NgườiChăm
Chăm
Người
NgườiHoa
Hoa
Người Việt
Người Khơ - me
- Các dân tộc ít người chiếm 13,5% dân
số.
- Phân bố miền núi, trung du.
- Phân 3 khu vực chính:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ ( trên 30 dân
tộc ): Tày, Nùng, Thái, Mường.
+ Trường Sơn - Tây Nguyên ( trên 20 dân
tộc ): Ê - đê, Gia - rai, Cơ - ho...
+ Phía Nam: Chăm, Khơ me, Hoa
-Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
b.Phân bố dân tộc Việt Nam có sự
thay đổi
- Có sự thay đổi về không gian
- Ngày càng đan xen với nhau trên
lãnh thổ nước ta
- Các vùng Tây nguyên,Trung du và
miền núi Bắc bộ, Bắc Trung bộ và
Duyên hải Nam trung bộ có nhiều
dân tộc cùng sinh sống
c.Người Việt Nam ở nước ngoài là
một bộ phận của dân tộc Việt Nam
-Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh
sống và làm việc, học tập ở nước ngoài
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Stt Tên nước / lãnh thổ
Số kiều dân VN
1
Hoa Kỳ
1.300.000
2
Pháp
300.000
3
Úc
250.000
4
Canada
200.000
5
Trung Quốc
180.000
6
Campuchia
130.000
7
Đài Loan
120.000
8
Thái Lan
110.000
9
Đức
100.000
10
Nga
100.000
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Dựa vào lược đồ hãy trình bày đặc điểm
phân bố của các dân tộc ở Việt Nam
-Tìm hiểu về quy mô,cơ cấu dân số của
nước ta ( giờ sau học )
II.Dân số
- Năm 2019 số dân là 96,2 triệu người
- T6/2021 là 98,1 triệu người
- -Năm 2023 là 100,3 triệu người
Đứng hạng 15 thế giới (T6/2021)và thứ 3 khu vực Đông
Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
Tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam như sau:
- 4.234 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
- 1.733 người chết trung bình mỗi ngày
I. Dân số
a. Quy mô,gia tăng dân số
- T4/2023 số dân VN là 100,3 triệu người, xếp thứ 15 trên thế
giới.
- Việt Nam là nước đông dân.
* Gia tăng dân số
CÔNG THỨC
Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên = tỉ suất sinh - tỉ
suất tử (% nếu là phần
nghìn chia cho 10)
Tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên
là gì ?
Là sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử hàng năm.
*. Gia tăng dân số;
- Tỉ lệ GTDS nước ta có xu hướng giảm,tuy nhiên do quy mô dân số
đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Phát triển kinh tế: chậm
- Tài nguyên: Đất, nước,
- Thu nhập: thấp
khoáng sản: bị cạn kiệt
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: Thiếu
- - Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Đói nghèo
Dựa vào bảng 2.1 cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn mức trung bình của cả nước?
Nguyên nhân?
Thất nghiệp
bệnh viên quá tải
Trẻ em thất học
Giao thông ùn tắc
Chặt phá rừng
Khai thác vàng trái phép
Đốt rừng làm nương rẫy
Khai thác than
TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
=> Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng.
Giảm bớt được gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần thúc
đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và việc bảo vệ tài nguyên môi trường của
đất nước.
Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta?
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI
TIẾT 1,2 - BÀI 1:
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. Dân tộc
b. Phân bố dân tộc ở
VN có sự thay đổi
NỘI DUNG CHÍNH
II. Dân số
a. Quy mô,gia tăng
dân số
a. Các Dân tộc ở Việt
Nam sinh sống rộng
khắp trên toàn lãnh
thổ
c. Người VN ở nước
ngoài là một bộ phận
của dân tộc VN
b. Cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi và giới tính
Nước ta có bao nhiêu
dân tộc? Kể tên 1 vài
dân tộc tiêu biểu ?
KINH
DAO
THÁI
MÔNG
TÀY
MƯỜNG
Dân tộc: brau
Dân tộc churu
Dân tộc colao
I. Dân tộc
- Việt Nam có 54 dân tộc.
Dân tộc nào có số dân
đông nhất? Chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
Kể tên một số sản
phẩm tiêu biểu của
dân tộc ít người ?
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản văn hóa phi vật
thể (1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm. Một trong 2
làng gốm lâu đời nhất Đông Nam Á
Làng nghề gốm người Khmer Nam Bộ
Những cô gái Mông tham dự cuộc thi dệt vải lanh
Nghề đan lát mây tre của người Cơtu
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản
văn hóa phi vật thể
(1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm.
Một trong 2 làng gốm lâu
đời nhất Đông Nam Á
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%, có trình độ phát triển kinh tế
khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời
sống.
- Người Việt (kinh) chiếm 86,2%, có kinh nghiệm thâm canh lúa
nước, nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông
đảo trong các ngành kinh tế và khoa học-kĩ thuật.
a.Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống
rộng khắp trên toàn lãnh thổ
- Dân tộc Việt (kinh) có số dân đông
nhất và là lực lượng đông đảo trong các
ngành kinh tế chiếm 85 % dân số cả
nước.
- Là dân tộc có nhiều kinh nghiệm thâm
canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt
mức tinh xảo.
-Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
Phân bố dân tộc Kinh
ĐỒNG BẰNG
TRUNG DU
- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng
bằng, trung du và ven biển.
HẢI ĐẢO
VEN BIỂN
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du:
Người Dao
Người H'Mông
Người Thái,
Mường
Người Tày,
Nùng
Người Gia - rai
Người Ê - đê
Người Co - ho
Người
NgườiChăm
Chăm
Người
NgườiHoa
Hoa
Người Việt
Người Khơ - me
- Các dân tộc ít người chiếm 13,5% dân
số.
- Phân bố miền núi, trung du.
- Phân 3 khu vực chính:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ ( trên 30 dân
tộc ): Tày, Nùng, Thái, Mường.
+ Trường Sơn - Tây Nguyên ( trên 20 dân
tộc ): Ê - đê, Gia - rai, Cơ - ho...
+ Phía Nam: Chăm, Khơ me, Hoa
-Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
b.Phân bố dân tộc Việt Nam có sự
thay đổi
- Có sự thay đổi về không gian
- Ngày càng đan xen với nhau trên
lãnh thổ nước ta
- Các vùng Tây nguyên,Trung du và
miền núi Bắc bộ, Bắc Trung bộ và
Duyên hải Nam trung bộ có nhiều
dân tộc cùng sinh sống
c.Người Việt Nam ở nước ngoài là
một bộ phận của dân tộc Việt Nam
-Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh
sống và làm việc, học tập ở nước ngoài
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Stt Tên nước / lãnh thổ
Số kiều dân VN
1
Hoa Kỳ
1.300.000
2
Pháp
300.000
3
Úc
250.000
4
Canada
200.000
5
Trung Quốc
180.000
6
Campuchia
130.000
7
Đài Loan
120.000
8
Thái Lan
110.000
9
Đức
100.000
10
Nga
100.000
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Dựa vào lược đồ hãy trình bày đặc điểm
phân bố của các dân tộc ở Việt Nam
-Tìm hiểu về quy mô,cơ cấu dân số của
nước ta ( giờ sau học )
II.Dân số
- Năm 2019 số dân là 96,2 triệu người
- T6/2021 là 98,1 triệu người
- -Năm 2023 là 100,3 triệu người
Đứng hạng 15 thế giới (T6/2021)và thứ 3 khu vực Đông
Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
Tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam như sau:
- 4.234 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
- 1.733 người chết trung bình mỗi ngày
I. Dân số
a. Quy mô,gia tăng dân số
- T4/2023 số dân VN là 100,3 triệu người, xếp thứ 15 trên thế
giới.
- Việt Nam là nước đông dân.
* Gia tăng dân số
CÔNG THỨC
Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên = tỉ suất sinh - tỉ
suất tử (% nếu là phần
nghìn chia cho 10)
Tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên
là gì ?
Là sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử hàng năm.
*. Gia tăng dân số;
- Tỉ lệ GTDS nước ta có xu hướng giảm,tuy nhiên do quy mô dân số
đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Phát triển kinh tế: chậm
- Tài nguyên: Đất, nước,
- Thu nhập: thấp
khoáng sản: bị cạn kiệt
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: Thiếu
- - Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Đói nghèo
Dựa vào bảng 2.1 cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn mức trung bình của cả nước?
Nguyên nhân?
Thất nghiệp
bệnh viên quá tải
Trẻ em thất học
Giao thông ùn tắc
Chặt phá rừng
Khai thác vàng trái phép
Đốt rừng làm nương rẫy
Khai thác than
TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
=> Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng.
Giảm bớt được gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần thúc
đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và việc bảo vệ tài nguyên môi trường của
đất nước.
Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta?
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI
 







Các ý kiến mới nhất