Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai trung minh
Ngày gửi: 18h:13' 22-08-2024
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: mai trung minh
Ngày gửi: 18h:13' 22-08-2024
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC NÙNG
DÂN TỘC THÁI
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠ-ME
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC HOA
DÂN TỘC H MÔNG
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC DAO
DÂN TỘC GIA-RAI
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã
sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng
và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước
ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội
dung bài học hôm nay.
Cho biết năm 2021 Việt Nam
có dân số là bao nhiêu?
- Năm 2021, Việt Nam có
dân số là: 98,5 triệu người.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc
nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh
chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc
thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Khơ-me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Gia-rai
Dân tộc Ê-đê
Dân tộc Ba-na
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Chăm
Dân tộc Cơ-ho
Dân tộc Xơ-đăng
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Hrê
Dân tộc Ra-glai
Dân tộc Mnông
Dân tộc Thổ
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Khơ-mú
Dân tộc Bru-Vân Kiều
Dân tộc Cơ-tu
Dân tộc Giáy
Dân tộc Tà-ôi
Dân tộc Mạ
Dân tộc Giẻ-Triêng
Dân tộc Co
Dân tộc Chơ-ro
Dân tộc Xinh-mun
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Chu-ru
Dân tộc Lào
Dân tộc La Chí
Dân tộc Kháng
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc La Hủ
Dân tộc La Ha
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Lự
Dân tộc Ngái
Dân tộc Chứt
Dân tộc Lô Lô
Dân tộc Mảng
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Rơ-măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ-đu
THẢO LUẬN NHÓM (3 PHÚT)
Nhóm 1+2:
Nhóm 3+4:
Nhóm 5+6:
Đặc điểm Biểu hiện
Đặc điểm Biểu hiện
Đặc điểm Biểu hiện
Các dân
Sự phân
Người
tộc
sinh
bố
thay
Việt Nam
sống rộng
đổi
theo
ở
khắp trên
thời gian
ngoài luôn
lãnh thổ
và không
hướng về
Việt Nam
gian
tổ quốc
nước
Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh - Các dân tộc sinh sống rộng
sống rộng khắp khắp trên lãnh thổ nước ta.
trên lãnh thổ Việt - Dân tộc Kinh phân bố nhiều
Nam
hơn ở các khu vực đồng bằng.
Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh - Các dân tộc thiểu số thường
sống rộng khắp phân bố ở các khu vực trung
trên lãnh thổ Việt du, miền núi, nơi có vị trí
Nam
quan trọng, địa bàn chiến
lược về an ninh, quốc phòng.
Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh - Một số dân tộc như: Khơsống rộng khắp me, Chăm và Hoa sinh sống
trên lãnh thổ Việt tập trung ở vùng đồng bằng và
Nam
đô thị.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt
Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở
vùng đồng bằng và đô thị.
Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Sự
phân
Biểu hiện
bố - Sự phân bố dân cư, dân tộc có
thay đổi theo sự thay đổi do việc khai thác các
thời
gian
và điều kiện tự nhiên và tài nguyên
không gian
thiên nhiên để phát triển kinh tế
- xã hội ở các vùng kinh tế.
Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố thay - Không gian sinh sống
đổi theo thời gian được mở rộng, tính đan xen
và không gian
trong phân bố các dân tộc
trở nên phổ biến.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen
trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt - Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3
Nam
ở triệu người sinh sống ở nước ngoài.
nước ngoài - Là bộ phận không tách rời và là
luôn hướng nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt
về tổ quốc Nam.
Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam - Người Việt Nam ở nước
ở
nước
ngoài ngoài tích cực lao động, học
luôn hướng về tổ tập và luôn hướng về xây dựng
quốc
quê hương, đất nước.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước
ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng
đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng
quê hương, đất nước.
Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.
Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng
dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
- Năm 1999: 76,5 triệu người
- Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 – 2009)
dân số nước ta tăng 9,5 triệu người
- Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 – 2019)
dân số nước ta tăng 10,5 triệu người
- Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 – 2021)
dân số nước ta tăng 2,0 triệu người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
- Năm 1999: 1,51 %
- Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
- Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
- Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
Trình bày đặc điểm dân số nước ta
Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô
dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a,
Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới (sau Trung Quốc, Ấn
Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ri-a,
Bra-xin, Băng-la-đét, Nga, Mê-hi-cô, Nhật Bản, Êti-ô-pi-a, Phi-lip-pin, Ai Cập)
Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á
Inđônêxi
Philippin
Việt Nam
Đứng thứ 15 trên thế giới
Trung Quốc
Pakistan
Ấn Độ
Nigeria
Hoa Kỳ
Braxin
In đô nê xi a
Bangladesh
Đứng thứ 15 trên thế giới
Nga
Philippin
Nhật Bản
Mê hi cô
Ai cập
Êthiopia
Việt Nam
- Năm 2021, Việt Nam là nước
đông dân với quy mô dân số đứng
thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 thế
giới.
Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng
giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng them
khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng
khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác
biệt giữa các vùng, giữa thành thị
và nông thôn.
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
+ Năm 1999:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 33,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 61,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 5,8%
+ Năm 2009:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,5%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 69,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 6,4%
+ Năm 2019:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,3%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 68,0%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 7,7%
+ Năm 2021:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 67,6%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 8,3%
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC NÙNG
DÂN TỘC THÁI
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠ-ME
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC HOA
DÂN TỘC H MÔNG
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC DAO
DÂN TỘC GIA-RAI
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã
sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng
và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước
ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội
dung bài học hôm nay.
Cho biết năm 2021 Việt Nam
có dân số là bao nhiêu?
- Năm 2021, Việt Nam có
dân số là: 98,5 triệu người.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc
nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh
chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc
thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Khơ-me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Gia-rai
Dân tộc Ê-đê
Dân tộc Ba-na
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Chăm
Dân tộc Cơ-ho
Dân tộc Xơ-đăng
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Hrê
Dân tộc Ra-glai
Dân tộc Mnông
Dân tộc Thổ
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Khơ-mú
Dân tộc Bru-Vân Kiều
Dân tộc Cơ-tu
Dân tộc Giáy
Dân tộc Tà-ôi
Dân tộc Mạ
Dân tộc Giẻ-Triêng
Dân tộc Co
Dân tộc Chơ-ro
Dân tộc Xinh-mun
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Chu-ru
Dân tộc Lào
Dân tộc La Chí
Dân tộc Kháng
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc La Hủ
Dân tộc La Ha
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Lự
Dân tộc Ngái
Dân tộc Chứt
Dân tộc Lô Lô
Dân tộc Mảng
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
Dân tộc Rơ-măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ-đu
THẢO LUẬN NHÓM (3 PHÚT)
Nhóm 1+2:
Nhóm 3+4:
Nhóm 5+6:
Đặc điểm Biểu hiện
Đặc điểm Biểu hiện
Đặc điểm Biểu hiện
Các dân
Sự phân
Người
tộc
sinh
bố
thay
Việt Nam
sống rộng
đổi
theo
ở
khắp trên
thời gian
ngoài luôn
lãnh thổ
và không
hướng về
Việt Nam
gian
tổ quốc
nước
Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh - Các dân tộc sinh sống rộng
sống rộng khắp khắp trên lãnh thổ nước ta.
trên lãnh thổ Việt - Dân tộc Kinh phân bố nhiều
Nam
hơn ở các khu vực đồng bằng.
Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh - Các dân tộc thiểu số thường
sống rộng khắp phân bố ở các khu vực trung
trên lãnh thổ Việt du, miền núi, nơi có vị trí
Nam
quan trọng, địa bàn chiến
lược về an ninh, quốc phòng.
Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh - Một số dân tộc như: Khơsống rộng khắp me, Chăm và Hoa sinh sống
trên lãnh thổ Việt tập trung ở vùng đồng bằng và
Nam
đô thị.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt
Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở
vùng đồng bằng và đô thị.
Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Sự
phân
Biểu hiện
bố - Sự phân bố dân cư, dân tộc có
thay đổi theo sự thay đổi do việc khai thác các
thời
gian
và điều kiện tự nhiên và tài nguyên
không gian
thiên nhiên để phát triển kinh tế
- xã hội ở các vùng kinh tế.
Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố thay - Không gian sinh sống
đổi theo thời gian được mở rộng, tính đan xen
và không gian
trong phân bố các dân tộc
trở nên phổ biến.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen
trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt - Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3
Nam
ở triệu người sinh sống ở nước ngoài.
nước ngoài - Là bộ phận không tách rời và là
luôn hướng nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt
về tổ quốc Nam.
Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam - Người Việt Nam ở nước
ở
nước
ngoài ngoài tích cực lao động, học
luôn hướng về tổ tập và luôn hướng về xây dựng
quốc
quê hương, đất nước.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước
ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng
đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng
quê hương, đất nước.
Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.
Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng
dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
- Năm 1999: 76,5 triệu người
- Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 – 2009)
dân số nước ta tăng 9,5 triệu người
- Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 – 2019)
dân số nước ta tăng 10,5 triệu người
- Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 – 2021)
dân số nước ta tăng 2,0 triệu người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
- Năm 1999: 1,51 %
- Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
- Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
- Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
Trình bày đặc điểm dân số nước ta
Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô
dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a,
Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới (sau Trung Quốc, Ấn
Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ri-a,
Bra-xin, Băng-la-đét, Nga, Mê-hi-cô, Nhật Bản, Êti-ô-pi-a, Phi-lip-pin, Ai Cập)
Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á
Inđônêxi
Philippin
Việt Nam
Đứng thứ 15 trên thế giới
Trung Quốc
Pakistan
Ấn Độ
Nigeria
Hoa Kỳ
Braxin
In đô nê xi a
Bangladesh
Đứng thứ 15 trên thế giới
Nga
Philippin
Nhật Bản
Mê hi cô
Ai cập
Êthiopia
Việt Nam
- Năm 2021, Việt Nam là nước
đông dân với quy mô dân số đứng
thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 thế
giới.
Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng
giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng them
khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng
khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác
biệt giữa các vùng, giữa thành thị
và nông thôn.
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
+ Năm 1999:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 33,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 61,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 5,8%
+ Năm 2009:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,5%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 69,1%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 6,4%
+ Năm 2019:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,3%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 68,0%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 7,7%
+ Năm 2021:
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,1%
Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 67,6%
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 8,3%
 








Các ý kiến mới nhất